BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐHXD MIỀN TRUNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/ĐA- ĐHXDMT
Phú Yên, ngày
tháng
năm 2015
ĐỀ ÁN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Phần mở đầu
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
I. Sự cần thiết
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nước ta đến năm 2020 cơ
bản trở thành nước công nghiệp phát triển, các trường đại học có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc
đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Trong đó ngành Xây dựng giữ
một vị trí quan trọng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực của ngành Xây dựng đứng trước
một thử thách lớn, trách nhiệm nặng nề về đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, lành nghề để đáp ứng
nhu cầu phát triển của ngành.
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại
học và sau đại học cho các tỉnh Duyên hải MiềnTrung và Tây nguyên, đây là khu vực có nhiều tiềm năng
kinh tế, song vẫn là khu vực kém phát triển, thu nhập dân cư thấp so với bình quân cả nước, tỷ lệ lao động
qua đào tạo chiếm khoảng 15% so với tổng số lao động. Cho nên lực lượng lao động ngành Xây dựng qua
Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo
- Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Điều
lệ trường đại học.
- Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường
Đại học Xây dựng Miền Trung trên cơ sở Trường Cao đẳng Xây dựng số 3.
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện
Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020.
- Quyết định số 07/2003/QĐ-BXD ngày 26/3/2003 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “ Chiến lược
đào tạo nguồn nhân lực ngành Xây dựng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020”.
- Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc Phê duyệt Quy
hoạch phát triển nhân lực ngành Xây dựng giai đoạng 2011-2020.
- Quyết định số 175/QĐ-ĐHXDMT ngày 27/12/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Xây dựng
Miền Trung về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung.
Phần thứ hai
SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ
I. Sứ mạng của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung là Trường Đại học kỹ thuật đa ngành; là trung tâm đào tạo
đội ngũ cán bộ khoa hoc, kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học; là cơ sở bồi dưỡng, nghiên cứu khoa
học và chuyển giao công nghệ có uy tín phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội ở khu vực Miền Trung-Tây Nguyên
và cả nước.
II. Tầm nhìn của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung đến năm 2030
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung phấn đấu trở thành trường Đại học kỹ thuật đa ngành trọng
điểm; một trung tâm đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học có uy tín, ngang tầm với các trường đại
học lớn trong nước; từng bước tiếp cận, hoà nhập với các trường đại học hàng đầu trong khu vực Đông
Nam Á và trên thế giới; cung cấp cho người học môi trường giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học có
tính chuyên nghiệp cao, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh, thích ứng
với nền kinh tế mở và hội nhập.
III. Các giá trị của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Các giá trị đã trở thành cốt lõi, truyền thống của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung gần 40 năm
Bảng 1
Số lượng sinh viên
TT
Tên ngành
1
Kỹ thuật công trình xây dựng
1342
2
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
170
3
Kiến trúc
219
4
Kinh tế xây dựng
22
1.1.2. Bậc cao đẳng
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tuyển sinh bậc cao đẳng vào năm 2001, năm đầu tiên tuyển
sinh 2 ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng và Kế toán doanh nghiệp. Năm 2007 nhà trường mở thêm các
ngành mới: Công nghệ cấp thoát nước và môi trường, Kinh tế xây dựng, Công nghệ kỹ thuật xây dựng,
Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
28
3
5
Quản lý xây dựng - CN Kinh tế xây dựng
159
6
Quản lý xây dựng - CN Quản lý đô thị
7
Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
9
8
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
8
9
(dự kiến)
1
Đại học
407
629
814
1000
2
Cao đẳng
909
764
536
352
550
3
Trung cấp
50
Bảng 4
Kết quả
Kết quả học tập
Kết quả tốt nghiệp
Khá,
giỏi
TBK
Trung
bình
Yếu,
kém
Số tốt nghiệp
Tỉ lệ tốt
nghiệp
Tỉ lệ khá,
giỏi
2010-2011
2012-2013
1619
545
1027
501
1350
87.00%
30.75%
2013-2014
1485
24
791
612
1190
89.00%
1.3.2. Công tác mở ngành đào tạo
- Những năm qua, Nhà trường luôn quan tâm đến công tác mở mới các chuyên ngành đào tạo
với mục đích tạo thêm cơ hội cho người học, cơ cấu cân đối ngành nghề đào tạo và đáp ứng nhu cầu
thị trường lao động và sự phát triển của xã hội. Kết quả mở ngành trong giai đoạn này như sau:
TT
I
1
2
3
4
5
6
II
1
2
3
4
Tên ngành
Bậc đại học
Kỹ thuật công trình XD
Kiến trúc
Kỹ thuật XD công trình GT
Kinh tế XD
Quản lý XD
Kỹ thuật môi trường
Bậc cao đẳng
Công nghệ Kỹ thuật Điện Điện tử
Công nghệ thông tin
1.3.3. Công tác đảm bảo chất lượng
- Đã triển khai công tác đánh giá trong và tiếp tục thực hiện nghiên cứu đánh giá ngoài trong các
năm tiếp theo. Công tác đảm bảo chất lượng dần dần đi vào nề nếp bước đầu phát huy được tính tích
cực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Hoạt động lấy ý kiến phản hồi từ người học được thực
hiện thường xuyên hàng năm. Công tác kiểm tra, đánh giá phương pháp giảng dạy của giảng viên
được thực hiện qua công tác tổ chức hội giảng, tổ chức dự giờ thường xuyên, dự giờ đột xuất.
1.4. Năng lực trường thuộc phạm vi quản lý
Năng lực đào tạo của trường: Trường có đủ năng lực về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất cần
thiết để đào tạo trình độ đại học, cao đảng các chuyên ngành như đã thống kê trong bảng 1 và bảng 2.
Ngoài ra trường cũng tiếp tục duy trì đào tạo cán bộ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề dưới
03 tháng. Hiện nay năng lực đào tạo của trường với quy mô gần 4000 sinh viên, cụ thể như sau:
Bảng 6
Năm
Năm
TT
Bậc đào tạo
Năm 2012
Năm 2014
Năm 2015
2011
2013
1
Đại học
430
5
Tổng cộng
475
2285
375
2215
375
2425
550
550
50
300
2050
300
2150
2. Đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường gồm: Ban Giám hiệu; 08 phòng, ban chức năng; 09
khoa và 02 Trung tâm khoa học ứng dụng thực nghiệm, dịch vụ với 41 cán bộ quản lý.
2.1.1. Ban Giám hiệu
2.1.2. Các phòng chức năng
1) Phòng Quản lý đào tạo;
2) Phòng Tổ chức Hành chính;
nhiệm của các cá nhân, đơn vị trong trường. Trong công tác quản lý có sự phân cấp nhiệm vụ rõ ràng, hợp
lý, phát huy được năng lực, sở trường của từng cá nhân, tạo nên sức mạnh đoàn kết tập thể.
- Bộ máy tổ chức và quản lý tinh giản, gọn nhẹ.
6
2.2. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
2.2.1. Đội ngũ CB, VC
Đến ngày 20/10/2015, tổng số CB,VC của trường là 236 người, trong đó: 161 giảng viên, 75 cán bộ
quản lý và phục vụ giảng dạy; Trình độ có 02 PGS, 09 tiến sĩ, 108 thạc sỹ, 94 đại học (hiện nay có 52
người đang học Thạc sĩ, 15 người đang làm NCS).
2.2.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý:
- Đội ngũ giảng viên (Phụ lục số 7)
- Đội ngũ cán bộ quản lý (Phụ lục số 8)
7
SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
Trình độ chuyên môn
TS
Th.S
Đại học
1
19
23
1
8
5
1
12
8
7
8
3
2
10
2
11
6
1
12
7
8
3
6
88
Bảng 7
Trình độ lý luận
Tin
Cao cấp
Trung cấp
học
3
43
1
1
14
1
21
9
11
14
1
18
1
20
1
11
6
3
161
Ngoại
ngữ
43
14
7
8
9
10
11
Tên đơn vị
Ban giám hiệu
P. Tổ chức Hành chính
P. Tài chính Kế toán
P. Quản lý Đào tạo
P. Khảo thí & ĐBCL
P. Khoa học & HTQT
P. Công tác HSSV
P. Quản trị & Thiết bị
Ban Quản lý dự án
TT Tư vấn xây dựng
TT BDNV & TN
Tổng
Số
lượng
4
2
1
4
2
2
2
1
5
8
Khác
Đang cử đi
NCS
Cao học
1
Trình độ lý luận
Cao cấp
Trung cấp
3
1
1
1
1
1
1
2
1
2
1
1
1
1
2
22
NVSP
4
1
1
4
2
2
2
1
1
1
1
20
- Đội ngũ CB,VC của trường về cơ bản đáp ứng nhiệm vụ đào tạo. Cơ cấu đội ngũ GV tương đối
hợp lý đối với các ngành và chuyên ngành đào tạo.
- Trường có đội ngũ giảng viên trẻ, độ tuổi dưới 35 chiếm tỷ lệ tương đối cao, tuổi trung bình của
giảng viên là 29 tuổi, năng động trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, trau dồi ngoại ngữ, tin học để
đáp ứng nhiệm vụ đào tạo, trình độ tin học và ngoại ngữ của giảng viên đáp ứng cho nhu cầu giảng dạy và
nghiên cứu tài liệu nước ngoài.
- Số lượng CB,VC có trình độ thạc sĩ trở lên chiếm tỷ 57%. Bên cạnh đó CB,VC của trường đang
rất tích cực học thạc sỹ, NCS. Đây là đội ngũ kế cận có nhiều tiềm năng của trường.
- Đội ngũ cán bộ phục vụ giảng dạy có cơ cấu phù hợp, được đào tạo cơ bản, có trình độ, khả
Diện tích: 126 m2
03 phòng
Phòng A3 301, 302,
3
Phòng học mỹ thuật
phòng
Diện tích: 84 m2
303
Phòng A4 301, A2
03 phòng
102, 103 trang bị 60
4
Phòng học máy tính
phòng
Diện tích: 275 m2
máy tính/phòng
Phòng LAB học ngoại
01 phòng
5
phòng
Phòng A2 302
ngữ
Diện tích: 45 m2
Phòng TN Vật liệu
xây
dựng,
Cầu
05 phòng
đường,
Cơ
Với số liệu trên cho thấy:
9
- Hiện tại trường có 97 phòng học với tổng diện tích là 19.634 m2 đảm bảo số lượng mỗi ca học
5.000 sinh viên. Các phòng học chuyên dùng như: phòng học đồ án kiến trúc, phòng học mỹ thuật, phòng
học máy tính, phòng LAB học ngoại ngữ được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ đồ dùng học tập có khả
năng đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy và học tập của sinh viên.
- Hiện nhà trường có khoảng trên 300 máy vi tính phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý, hầu hết
các máy tính đã được nối mạng nội bộ và internet. Mạng wifi đã phủ kín các khu vực quan trọng như giảng
đường, thư viện, khu làm việc của CBVC. Trường đã đầu tư mua sắm đưa vào sử dụng các phần mềm
ứng dụng như: phần mềm quản lý đào tạo, phần nềm xây dựng và quản lý thi trắc nghiệm…phục vụ tốt cho
công tác quản lý đào tạo, khảo thí và đảm bảo chất lượng của Trường. Trang web của trường đang được
hoàn thiện dần cả về nội dung và hình thức.
- Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ và thí nghiệm của Trường đang quản lý và vận hành các phòng
thí nghiệm thuộc các lĩnh vực như: Xây dựng, Cầu đường, Hóa môi trường nước…Các phòng thí nghiệm
được trang bị các thiết bị công nghệ cao, hiện đại và mang đặc trưng nghề nghiệp đã được đầu tư xây
dựng chủ yếu bằng nguồn kinh phí NSNN. Trang thiết bị thí nghiệm từng bước đã đáp ứng nhu cầu học
tập của sinh viên cũng như nhu cầu nghiên cứu khoa học của các giảng viên và các nhà khoa học. Tuy
nhiên vẫn còn một số thiết bị thí nghiệm, thực hành hiện đại chưa được khai thác sử dụng do thiếu người
đủ khả năng sử dụng.
- Xưởng thực hành nghề với tổng diện tích là 1197 m2 với các trang thiết bị mang đặc trưng nghề
nghiệp đảm bảo đáp ứng được công tác thực hành nghề của sinh viên thuộc các ngành Xây dựng, Cầu
đường. Tuy nhiên trang thiết bị thực hành thực tập của xưởng thực hành chưa đồng bộ và chưa được khai
thác có hiệu quả.
- Thư viện trường có khoảng 2700 đầu sách giấy, có 01 thư viện số có thể khai thác sử dụng được
hàng trăm nghìn tài liệu số từ nhiều nguồn, có 01 phòng đọc và mượn sách với tổng diện tích 724 m2, gồm
100 chỗ đọc sách, 10 máy tính để tra cứu internet. Mặc dù nguồn kinh phí rất hạn chế, nhưng mỗi năm
trường đã bố trí từ 500 đến 600 triệu đồng để đầu tư mua sắm sách, báo và nâng cấp Thư viện, bao gồm
trọng % đồng
trọng %
38,06
15.869
43,51
17.383
44,78
18.516
43,53
1.
Kinh phí 11.596
thường
xuyên
NSNN
cấp
10
2.
3.
4.
Thu học
phí,
lệ
phí
Thu hoạt
13,11
3.005
7,74
3.905
9,18
2.553
8,38
1,06
2.085
5,37
2.196
5,16
30.469
100,00
100,00
Kinh phí thực hiện CTMTQG: Dự án tăng
cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống
GDQD
4.
4.
2011
2012
2013
2014
2 000
1 967
1 500
200
350
750
500
0
13 464
10 327
- Vốn đầu tư XDCB
7 930
1 000
25 000
25 250
Tổng cộng
8 830
3 700
42 781
38 277
3.2.2. Công tác quản lý tài chính
Công tác quản lý tài chính được quan tâm, tổ chức triển khai đúng quy định của nhà nước và đạt
hiệu quả tốt. Nguồn lực tài chính được phân bổ hợp lý để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung công
tác, các nhiệm vụ của trường. Cụ thể:
- Đảm bảo tổ chức đào tạo có chất lượng tốt, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội.
- Đảm bảo triển khai nghiên cứu khoa học - ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ
có hiệu quả;
- Đầu tư phát triển về cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo đáp ứng nhu cầu nâng cao chất
được NSNN cấp 25.825.000.000 đồng
Năm 2014:
- Xây lắp hạng mục Khu Giảng đường thuộc dự án: Khu Giảng đường, hiệu bộ Trường ĐHXD
Miền Trung khu B (25.000.000.000 đồng)
- Khảo sát địa chất, lập dự án: Nhà Giáo dục thể chất, Trường ĐHXD Miền Trung khu B
(250.000.000 đồng)
- Vốn được NSNN cấp 25.250.000.000 đồng.
II. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Hạn chế:
- Công tác tuyển sinh còn khó khăn, chưa tuyển đủ chỉ tiêu.
- Một số cán bộ quản lý cấp phòng, khoa chưa được bồi dưỡng hoàn chỉnh về nghiệp vụ quản lý
hành chính Nhà nước, khả năng tham mưu, tư vấn còn hạn chế.
- Cán bộ giảng dạy đầu ngành còn ít, tỉ lệ giảng viên cơ hữu có học hàm, học vị GS, PGS, TS còn
thấp; trình độ tin học, ngoại ngữ chưa thật sự đồng đều. Thiếu giáo viên thực hành và kỹ thuật viên có trình
độ cao để có thể áp dụng các công nghệ mới và hiện đại. Đội ngũ giảng viên trẻ chưa có nhiều kinh
nghiệm công tác giảng dạy đại học, phần lớn đang học thạc sỹ, nghiên cứu sinh.
- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy chưa đáp ứng được yêu cầu; việc quản lý công tác đào tạo
có mặt còn hạn chế, nhất là ở bộ môn, khoa, phòng chức năng.
- Việc quản lý hoạt động NCKH đôi khi còn lúng túng, việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực
tiễn giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng chưa thật sự có hiệu quả. Công tác hợp tác quốc tế còn chậm phát
triển.
- Nguồn lực tài chính còn hạn hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phát triển đào tạo.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, thư viện, hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực
hành đã được đầu tư nhưng còn thiếu và không đồng bộ.
2. Nguyên nhân:
- Vị trí địa lý, mật độ dân số, tình trạng giao thông không thuận lợi là một yếu tố không nhỏ dẫn
đến tình hình tuyển sinh, thu hút cán bộ có năng lực chưa đạt yêu cầu đề ra.
- Môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo đã xuất hiện ngày càng gay gắt, tình hình kinh tế của
đất nước những năm vừa qua trong tình trạng suy thoái, từ đó đã tác động không nhỏ đến công tác tuyển
sinh của Nhà trường.
1.2. Tình hình phát triển nhân lực qua đào tạo của các ngành thuộc lĩnh vực xây dựng
Theo thống kê trong đề án Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng giai đoạn 20112020, thì kết quả đào tạo nhân lực ngành Xây dựng năm 2010 như sau:
- Các trường thuộc mạng lưới của ngành Xây dựng quản lý đào tạo được khoảng 50.000 người;
bồi dưỡng cập nhật kiến thức kỹ năng cho khoảng 24.000 lượt người.
- Các trường ngoài ngành đào tạo được khoảng 48.000 người. Về số lượng này gần bằng các
trường thuộc mạng lưới của ngành Xây dựng quản lý. Tuy nhiên, so với các trường do Bộ Xây dựng quản
lý thì tỷ lệ về đào tạo đại học gấp 2 lần còn đào tạo nghề chỉ bằng 65,76% .
Những năm gần đây, cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, trong đó có thị trường bất động
sản, hàng loạt doanh nghiệp trong các ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng tạm ngưng hoặc ngưng hoạt động.
Điều đó dẫn đến trong các năm 2012, 2013, 2014 nhu cầu tuyển dụng nhân lực giảm sút đảng kể. Theo số
liệu từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP. HCM thì tại TP. HCM tỉ lệ
sụt giảm gần 50% so với 3 năm liền kề trước đó. Tỷ lệ người lao động trong ngành kiến trúc, xây dựng thất
nghiệp cũng khá cao. Số chỗ làm việc trống chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tìm việc làm của người lao
động ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học.
Thực trạng thị trường lao động các ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng trong những năm gần đây luôn
tồn tại ở tình trạng mất cân đối trong cơ cấu và trình độ về ngành nghề đào tạo. Đây cũng là thực trạng
chung của công tác đào tạo nguồn nhân lực thuộc tất cả các lĩnh vực trong cả nước.
Tuy nhiên, Xây dựng là một trong những lĩnh vực thu hút nhiều nhân lực, chiếm 4-5% tổng nhu cầu
nhân lực. Đặc biệt đến cuối năm 2015, sự ra đời của cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) sẽ mở ra nhiều cơ
hội cho lao động Việt Nam với dự báo sẽ tăng trưởng mạnh mẽ việc làm trong các lĩnh vực Xây dựng, Giao
thông vận tải, Dệt may, Chế biến thực phẩm... Điều này dẫn đến tính cạnh tranh nhân lực sẽ rất lớn và đặt
ra yêu cầu phải phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực qua đào tạo thuộc lĩnh vực các ngành Xây dựng.
13
2. Dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề nghiệp theo các trình độ (tiến sỹ, thạc sỹ, đại
học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp) trường đang đào tạo.
Một trong ba nội dung quan trọng trong văn kiện Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI là tập trung phát
triển nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
phường, quận, huyện, các doanh nghiệp..) tại các địa phương, doanh nghiệp, với các loại hình công lập và
xã hội hóa; tạo sự liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và nơi sử dụng lao động để nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp cho học sinh, sinh viên.
Đào tạo nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề)
Dự báo đến năm 2020 toàn ngành có khoảng 3.320 nghìn người đã qua đào tạo nghề đào tạo
nghề, đào tạo lao động kỹ thuật chất lượng cao, đào tạo nghề chuyên biệt, đào tạo nghề đặc thù, nghề có
lợi thế. Tiếp tục quy hoạch xây dựng mạng lưới các trường nghề, mở rộng quy mô đào tạo ở các cơ sở
hiện có, mở thêm các cơ sở mới phù hợp với nhu cầu phát triển nhân lực được đào tạo nghề của ngành
Xây dựng; theo các bậc học sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề; theo cấp độ nghề cơ bản,
nghề chất lượng cao, nghề chuyên biệt, đặc thù.
14
Căn cứ dự báo nhu cầu nguồn nhân lực qua đào tạo của toàn ngành Xây dựng đến năm 2020; căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Nhà trường và sự phân chia thị phần đào tạo của các cơ
sở đào tạo trong địa bàn khu vực và cả nước.Trường Đại học Xây dựng MiềnTrung dự báo nhu cầu
nguồn nhân lực qua đào tạo nghề nghiệp theo các trình độ trường đang đào tạo như sau:
TT
01
02
03
04
Giai đoạn 2016 đến 2020
BẬC ĐÀO TẠO
Tiến sỹ
Thạc sỹ
Đại học
Bảng 12
SỐ LƯỢNG
10
350
5750
2000
8110
Bảng13
SỐ LƯỢNG
35
1050
7300
2000
10385
Bảng 14
SỐ LƯỢNG
65
1760
9300
2000
13125
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là phát triển Trường Đại học Xây dựng Miền Trung trở thành trường đại học có uy
tín về đào tạo, NCKH ;xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực
NCKH; đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ mọi hoạt động của trường; các chương
trình đào tạo bắt kịp trình độ giáo dục đại học trong khu vực và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học
tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập toàn cầu. Hướng đến phát triển
TT
1
2
3
4
TT
1
2
3
4
TT
1
2
3
4
BẬC ĐÀO TẠO
Tiến sỹ
Cao học
Đại học
Cao đẳng
Tổng cộng
2016
BẬC ĐÀO TẠO
Tiến sỹ
Cao học
2022
4
80
1200
400
4
109
1260
400
1599
1684
Bảng 16
1773
BẬC ĐÀO TẠO
Tiến sỹ
Cao học
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Tổng cộng
2024
2025
315
1688
400
12
332
1772
400
12
349
1864
400
15
367
1956
400
15
400
2000
400
2415
2516
2625
1856
1969
Giai đoạn 2026-2030
2027
2019
2016
2017
Bảng 18
2018
2019
2020
0
24
3890
1252
50
0
74
4575
1300
50
BẬC ĐÀO TẠO
2021
Bảng 19
2022
2023
2024
2025
1
Tiến sỹ
13
14
17
19
24
2
1200
1200
1200
1200
1200
7833
8218
8620
Bảng 20
9041
Tổng cộng
7469
Giai đoạn 2026-2030
TT
1
2
3
4
BẬC ĐÀO TẠO
9497
9937
10377
10839
11326
1.3. Quy mô phát triển và mở rộng về ngành nghề đào tạo, cơ cấu ngành nghề giai đoạn 2016 2020 tầm nhìn 2030
Giai đoạn này tập trung mở mới các ngành, bình quân mỗi năm mở 1 ngành bậc cao học, 2
ngành bậc đại học và 2 ngành bậc cao đẳng, để đến năm 2020 nhà trường có 4 ngành đào tạo bậc cao
học, 17 ngành đào tạo bậc đại học, 16 ngành bậc cao đẳng. Tầm nhìn đến 2030 nhà trường có tất cả: 10
ngành đào tạo bậc cao học, 17 ngành đào tạo bậc đại học, 16 ngành bậc cao đẳng. Số liệu cụ thể cho từng
giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2016-2020 (Số liệu của năm 2020)
Bảng 21
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
2111 136 1575 400
7125 189 5736 1200
I Sau đại học
1
Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và
công nghiệp
38
59
17
Dạy nghề dưới 3 tháng
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Qui mô đào tạo năm 2020
Tổng số
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Tên cơ sở
Tổng số
TT
Dạy nghề dưới 3 tháng
Tuyển sinh năm 2020
268
8 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
70
264
9 Kỹ thuật tài nguyên nước
65
252
10 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
65
204
11 Kỹ thuật công trình biển
65
204
12 Kỹ thuật biển
65
48
III Cao đẳng
1 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
25
85
2 Công nghệ kỹ thuật giao thông
25
85
3 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
25
85
4 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
25
85
5 Quản lý xây dựng - CN Kinh tế XD
25
80
11 Quản trị kinh doanh
25
75
12 Kế toán xây lắp
25
75
13 Công nghệ xây dựng công trình thủy
25
75
14 Công nghệ năng lượng
25
75
18
Dạy nghề dưới 3 tháng
25
50
16 Kinh tế biển
25
25
Dạy nghề dưới 3 tháng
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Qui mô đào tạo năm 2020
Tổng số
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Tên cơ sở
72
3 Quản lý xây dựng
42
66
4 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
40
62
5 Kỹ thuật môi trường
38
59
6 Kỹ thuật tài nguyên nước
36
56
7 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
34
Sau đại học
Qui mô đào tạo năm 2025
Tổng số
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Tên cơ sở
Tổng số
TT
Dạy nghề dưới 3 tháng
Tuyển sinh năm 2025
2 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
150
600
8 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
105
352
9 Kỹ thuật tài nguyên nước
105
348
10 Vật liệu xây dựng
95
336
11 Kỹ thuật công trình biển
95
336
12 Kỹ thuật biển
95
336
III Cao đẳng
1 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
25
75
2 Công nghệ kỹ thuật giao thông
25
75
3 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
25
75
4 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
25
75
5 Quản lý xây dựng - CN Kinh tế XD
25
75
11 Quản trị kinh doanh
25
75
12 Kế toán xây lắp
25
75
13 Công nghệ xây dựng công trình thủy
25
75
20
Dạy nghề dưới 3 tháng
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Qui mô đào tạo năm 2025
75
16 Kinh tế biển
25
75
Dạy nghề dưới 3 tháng
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Qui mô đào tạo năm 2025
Tổng số
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Tên cơ sở
Tổng số
53
82
4 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
50
78
5 Kỹ thuật môi trường
48
75
6 Kỹ thuật tài nguyên nước
46
72
7 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
44
69
8 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
21
Dạy nghề dưới 3 tháng
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Qui mô đào tạo năm 2030
Tổng số
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Tên cơ sở
Tổng số
TT
Dạy nghề dưới 3 tháng
Tuyển sinh năm 2030
8 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
145
504
9 Kỹ thuật tài nguyên nước
145
504
10 Vật liệu xây dựng
140
500
11 Kỹ thuật công trình biển
140
500
12 Kỹ thuật biển
140
496
III Cao đẳng
1 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
25
75
2 Công nghệ kỹ thuật giao thông
25
75
3 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
25
75
4 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
25
75
5 Quản lý xây dựng - CN Kinh tế xây dựng
25
75
11 Quản trị kinh doanh
25
75
12 Kế toán xây lắp
25
75
13 Công nghệ xây dựng công trình thủy
25
75
14 Công nghệ năng lượng
25
75
22
Dạy nghề dưới 3 tháng
Dạy nghề dưới 3 tháng
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Qui mô đào tạo năm 2030
Tổng số
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
Tên cơ sở
Tổng số
TT
Dạy nghề dưới 3 tháng
Tuyển sinh năm 2030
75
8) Khoa Đào tạo nghề
9) Khoa Công nghệ thông tin
10) Khoa Sau đại học;
11) Khoa Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
12) Viện Đào tạo Ngoại ngữ
2.5. Các trung tâm nghiên cứu khoa học, dịch vụ
1) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ và thí nghiệm;
23
2) Trung tâm Tư vấn xây dựng;
3) Viện Nghiên cứu Hóa và môi trường Miền Trung
4) Viện Nghiên cứu Kiến trúc và Quy hoạch Miền Trung
5) Viện nghiên cứu và chuyển giao Công nghệ Xây dựng Miền Trung
6) Viện Kinh tế và quản lý đô thị Miền Trung
7) Viện Cầu đường Miền Trung
8) Viện Kỹ thuật công trình biển
9) Viện Thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyên biển
3. Quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3.1. Đội ngũ nhà giáo: Phấn đấu đến năm 2020, trường có 300 cán bộ giảng dạy, tỷ lệ cán bộ
giảng dạy có trình độ tiến sỹ 15%; thạc sỹ 65%, đến năm 2030 trường có 450 cán bộ giảng dạy, tỷ lệ cán
bộ giảng dạy có trình độ tiến sỹ 25%, thạc sỹ 85% ưu tiên cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài theo NSNN,
học bổng dạng hiệp định với các nước và nguồn do cá nhân hoặc Nhà trường khai thác. Chú ý đào tạo và
bồi dưỡng cán bộ khoa học cho các ngành như: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kiến trúc công trình
và Quy hoạch, Xây dựng cầu đường, Xây dựng công trình thuỷ, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật tài nguyên
nước, Kinh tế xây dựng, Quản lý đô thị, Vật liệu xây dựng, Công nghệ thông tin, Năng lượng. Đây là các
ngành mà Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho ngành Xây dựng, ngoài ra
chúng ta phải biết khai thác thế mạnh của một trường đại học nằm trong thành phố biển, đó là phải đào tạo
cán bộ kỹ thuật cho khai thác kinh tế biển, đây cũng là một trong những trọng tâm trong chiến lược phát
24
- Đầu tư xây dựng mới một số công trình Khu B:
Ký túc xá (tổng diện tích XD: 4.095 m2, tổng diện tích sàn XD: 24.570m2, tổng mức đầu tư:
147.420.000.000 đồng)
Nhà ăn, dịch vụ (tổng diện tích XD: 4.947 m2, tổng diện tích sàn XD: 4.947 m2, tổng mức đầu tư:
19.800.000.000 đồng)
Hội trường đa năng (tổng diện tích XD: 2.035 m2, diện tích sàn XD: 2.035 m2, tổng mức đầu tư:
12.200.000.000 đồng)
Khu giảng đường B (tổng diện tích XD: 2.096 m2, tổng diện tích sàn XD: 9.986 m2, tổng mức đầu
tư: 70.000.000.000 đồng),.
- Đầu tư mua sắm bổ sung, duy trì và nâng cấp các phòng thí nghiệm, Thư viện, các phòng học
chuyên ngành như: phòng học đồ án kiến trúc, phòng học mỹ thuật, phòng học máy tính, phòng LAB học
ngoại ngữ…
4.2. Tăng quy mô, đa dạng hóa, đồng thời quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài
chính
- Nguồn kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên hàng năm tăng từ 2% đến 5%.
- Nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn hàng năm đạt tối thiểu
từ 2 đến 5 tỷ đồng giai đoạn 2015 - 2020 và 5 đến 10 tỷ đồng giai đoạn 2021 - 2030.
- Kinh phí các đề tài/dự án nước ngoài hàng năm đạt tối thiểu từ 1 đến 2 tỷ đồng giai đoạn 2015 2020 và 5 đến 10 tỷ đồng giai đoạn 2021 - 2030.
- Cơ cấu nguồn ngân sách trường như sau:
Bảng 24
TT
Chỉ tiêu
Đến 2020
Đến 2030
- Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được
giao theo định hướng tăng đầu tư NCKH và đầu tư phát triển góp phần năng cao chất lượng nguồn nhân
lực
- Cơ cấu chi thường xuyên theo tỷ lệ như sau:
Chi cho con người:
60%
Chi nghiệp vụ chuyên môn:
20%
Chi đầu tư cơ sở vật chất:
15%
Chi khác:
5%
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
- Xây dựng bộ máy và cơ chế quản lý tinh giản, hiệu quả. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý.
Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị.
- Từng bước thực hiện cải cách hành chính, trước hết là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý (Triển khai ứng dụng các chương trình quản lý đào tạo, quản lý hành chính . . ., các cơ sở dữ liệu
phục vụ công tác quản lý toàn trường).
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Trường trên cơ sở xác định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị,
các bộ phận. Tăng cường khả năng tham mưu, sự phối hợp đồng bộ của các phòng ban.
- Phân cấp, phân quyền triệt để, gắn chức năng với trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị. Phát huy
tính chủ động, sáng tạo của mọi thành viên để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
25