Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học việt nam hiện nay - Pdf 39

2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả ñược nêu trong ñề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ
ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào ñã công bố.

Tác giả luận án


3

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Trang phụ bìa

1

Lời cam ñoan

2

Mục lục

3

Danh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt


27

1.1.3. ðặc ñiểm của chính sách phát triển giáo dục ñại học.

35

1.1.4. Tầm quan trọng của chính sách phát triển giáo dục ñại học trong
nền kinh tế thị trường

41

1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG

44

1.2.1. Nội dung của chính sách phát triển giáo dục ñại học

45

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển giáo dục ñại học

53

1.3. KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
ðẠI HỌC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

62

học

105

2.2. NHỮNG HẠN CHẾ CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN
CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI
HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

127

2.2.1. Những hạn chế chủ yếu của chính sách phát triển giáo dục ñại
học ở nước ta hiện nay

127

2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập của chính sách phát
triển giáo dục ñại học Việt Nam hiện nay

136

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC Ở
VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI

164

3.1. QUAN ðIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC ðẠI HỌC Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI

164


3.2.3. Thúc ñẩy nâng cao chất lượng giáo dục ñại học

180

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM SẮP TỚI

184

3.3.1. Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
khuyến khích vận dụng quy luật thị trường trong quản lý và quản
trị giáo dục ñại học

184

3.3.2. Thúc ñẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện mô
hình “giả thị trường” giáo dục ñại học

192

3.3.3. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chuyển từ nhà nước quản
lý sang nhà nước giám sát giáo dục ñại học

195

3.3.4. ðổi mới công tác tổ chức thiết kế và thực thi chính sách phát
triển giáo dục ñại học



Chủ nghĩa xã hội:

CNXH

Xã hội chủ nghĩa:

XHCN

Công nghiệp hóa:

CNH

Hiện ñại hóa:

HðH

Xã hội hóa:

XHH

ðại học:

ðH

Cao ñẳng:



Ngân sách nhà nước:


Công nghệ:

CN

Nghiên cứu khoa học:

NCKH

Khoa học công nghệ:

KHCN

Cơ sở dữ liệu:

CSDL


7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1. Số lượng trường ñại học và cao ñẳng giai ñoạn 1981-2006
Bảng 2. Quy mô ñào tạo ñại học và cao ñẳng giai ñoạn 1981-2006
Bảng 3. Cơ cấu trình ñộ ñào tạo ñại học cao ñẳng
Bảng 4. Sinh viên ðH và Cð theo hình thức ñào tạo
Bảng 5. Cơ cấu các trường ñại học cao ñẳng theo vùng miền
Bảng 6. Số lượng trường ñại học, cao ñẳng ngoài công lập
Bảng 7. Phát triển ñội ngũ cán bộ giảng dạy giai ñoạn 1986-2006
Bảng 8. Một số chỉ số ñánh giá về cơ sở vật chất, thư viện và khả năng phục vụ


PHẦN MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
ðại hội VI (1986) của ðảng Cộng sản Việt Nam ñã khởi xướng sự nghiệp
ñổi mới kinh tế-xã hội của ñất nước mà nội dung cơ bản là chuyển dịch từ nền
kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường (KTTT) ñịnh hướng xã hội
chủ nghĩa (XHCN), công nhận sự ña dạng của các hình thức sở hữu, tạo ñiều
kiện ñể mở rộng sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thực hiện chính sách mở cửa
trong quan hệ quốc tế.
Trong hơn 20 năm qua, phù hợp và ñáp ứng quá trình chuyển ñổi kinh tếxã hội, chính sách phát triển giáo dục ñại học (GDðH) cũng ñã và ñang trong
quá trình tự ñổi mới. GDðH ñã triển khai nhiều chủ trương và biện pháp quan
trọng, trong ñó phải kể ñến việc thực hiện dân chủ hóa nhà trường; ñiều chỉnh
mục tiêu, cấu trúc lại chương trình ñào tạo; xây dựng các trường ñại học kiểu
mới; thực hiện quy trình ñào tạo mới, áp dụng học chế tín chỉ; ña dạng hóa các
loại hình ñào tạo, kết gắn các hoạt ñộng ñào tạo với nghiên cứu khoa học và lao
ñộng sản xuất…
Mặc dù ñã có những cố gắng nhưng nhìn chung, sự chuyển biến của chính
sách phát triển GDðH còn chậm so với các yêu cầu mới nẩy sinh từ sự nghiệp
công nghiệp hóa (CNH), hiện ñại hóa (HðH) ñất nước. Một trong những nguyên
nhân của sự chậm trễ này là do chính sách phát triển GDðH còn nhiều hạn chế.
Vì vậy, việc lựa chọn vấn ñề “ Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục ñại
học ở Việt Nam hiện nay” làm ñề tài luận án tiến sỹ khoa học kinh tế là vấn ñề
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn bức xúc.


10

2. Tổng quan nghiên cứu
Vấn ñề chính sách phát triển GDðH ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu trên thế
giới ñề cập ñến. Có thể khái quát trên một số vấn ñề chính sau ñây:

ñời của mỗi con người. Như thế, nó hoàn toàn ñúng với quan niệm và ñịnh nghĩa
truyền thống của hoạt ñộng ñầu tư. Vì vậy, chi tiêu cho giáo dục, ñào tạo hay cho
hoạt ñộng chăm sóc y tế ñều có thể nói ñó là chi ñầu tư cơ bản. Các báo cáo
nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) thể hiện sự ủng hộ mạnh mẽ cho chiều
hướng này.
Hiệp ñịnh thương mại chung GATS của WTO ñã xếp GDðH vào lĩnh vực
dịch vụ. Một nghiên cứu gần ñây của Jane Kninght (Trung tâm Phát triển Giáo
dục Quốc tế, Viện Ontarino về nghiên cứu giáo dục thuộc Trường ðại học
Toronto, Canada) ñã cho rằng, hoạt ñộng GDðH ñã di chuyển qua biên giới giữa
các quốc gia trong nhiều năm thông qua hợp tác phát triển, trao ñổi tri thức và
bây giờ là các mục tiêu thương mại. ðó là một thực tế mà GDðH cần ñối mặt và
hành ñộng.
Do vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia và
ưu thế trong tìm kiếm việc làm của những người có bằng cấp học vị cao, GDðH
trên thế giới những năm qua ñã có những phát triển vượt bậc. Một trong những
ghi nhận của sự phát triển là quá trình mở rộng quy mô của GDðH. Số liệu
thống kê qua các năm cho biết, tỷ lệ tăng quy mô sinh viên ñại học hàng năm
bình quân của các nước Tây Âu khoảng 10% trong suốt thời kỳ những năm 1960
và ñã tăng lên gấp ñôi trong thập kỷ 70. Ở hầu hết các nước ñang phát triển, tỷ lệ


12

tăng trưởng quy mô sinh viên hàng năm cũng rất cao. ðối với các nước có mức
thu nhập bình quân ñầu người thấp và trung bình, tỷ lệ tăng trưởng khoảng
6.2%/năm; các nước có mức thu nhập cao, tỷ lệ này là 7.3%/năm. Theo số liệu
thống kê của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO), tổng quy mô sinh viên của bậc ñại học trên toàn thế giới là 13 triệu
vào năm 1960; 28 triệu vào năm 1970; 46 triệu vào năm 1980 và 65 triệu vào
năm 1991. Chỉ tính các nước ñang phát triển, năm 1960 tổng quy mô sinh viên là

ở tất cả các nước trên thế giới nhưng chủ yếu là nhóm nước có thu nhập thấp);
v). xác ñịnh lại vai trò nhà nước trong phát triển giáo dục ñại học và vi). tập
trung chủ yếu vào những vấn ñề chất lượng và hiệu quả.
Việt Nam tiến hành công cuộc ñổi mới ñất nước từ năm 1986. Cho ñến
nay, số lượng các công trình nghiên cứu về những vấn ñề ñặt ra ñối với chính
sách phát triển GDðH còn rất khiêm tốn với những quan ñiểm trái ngược nhau.
Một số người cho rằng thị trường GDðH tồn tại trong nền KTTT ñịnh hướng
XHCN có tính tất yếu như Giáo sư Trần Phương, Giáo sư Phạm Phụ, Giáo sư Lê
Thành Khôi (UNESCO Paris), Tiến sỹ Vũ Quang Việt (Chuyên gia cao cấp Cơ
quan Thống kê của Liên hợp quốc...); ngược lại một số khác phủ nhân sự tồn tại
này như Giáo sư Phạm Minh Hạc, Giáo sư Hoàng Tụy, Giáo sư Bùi Trọng Liễu
(ðại học Paris).... Các quan ñiểm phần lớn ñược thể hiện thông qua các bài ñăng
tải trên các báo, tạp chí chuyên ngành và một số sách chuyên khảo nên cả về
dung lượng, phạm vi, nội dung và phương pháp tiếp cận còn rất hạn chế. Hầu
như các bài viết chỉ dừng lại ở góc ñộ tranh luận, nêu quan ñiểm hay khai thác


14

thông tin nên chưa góp phần hệ thống hóa thành cơ sở lý luận ñặt nền móng cho
việc xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển GDðH trong môi trường mới.
3. Mục tiêu của luận án
- Làm rõ những vấn ñề cơ bản về chính sách phát triển giáo dục ñại học
trong ñiều kiện kinh tế thị trường;
- ðánh giá thực trạng chính sách phát triển giáo dục ñại học ở Việt Nam
những năm ñổi mới vừa qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
hạn chế của chính sách phát triển giáo dục ñại học.
- ðề xuất quan ñiểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách
phát triển giáo dục ñại học ở nước ta những năm tới.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

tắc cơ bản của kinh tế thị trường, nhằm thúc ñẩy hệ thống giáo dục ñại học phát
triển nhanh, hiệu quả, bền vững và hội nhập quốc tế thành công.
2. Về khía cạnh thực tiễn, luận án chỉ ra các bất cập của những chính sách
phát triển giáo dục ñại học liên quan ñến các vấn ñề tăng trưởng, cơ cấu và chất


16

lượng, ñặc biệt là bất cập về quy trình và năng lực ñội ngũ cán bộ làm chính
sách. Luận án ñề xuất những quan ñiểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện
chính sách phát triển giáo dục ñại học ở nước ta những năm tới với những nội
dung sau:
i). Nhận thức ñầy ñủ, tôn trọng và vận dụng ñúng ñắn các quy luật khách
quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp với ñiều kiện phát triển
của Việt Nam vào quản lý và quản trị ñại học.
ii). Bảo ñảm tính ñồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế giáo dục
ñại học; giữa các yếu tố thị trường và các mục tiêu phúc lợi xã hội của giáo dục
ñại học; giữa thể chế giáo dục ñại học với thể chế chính trị, xã hội; giữa nhà
nước, thị trường, xã hội và giáo dục ñại học; giữa chất lượng, hiệu quả và công
bằng xã hội trong giáo dục ñại học thông qua việc hình thành, phát triển và từng
bước hoàn thiện mô hình “giả thị trường” giáo dục ñại học.
iii). Ðổi mới, nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý giáo dục ñại học của
Nhà nước, chuyển từ nhà nước quản lý sang nhà nước giám sát giáo dục ñại học
phù hợp với những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập giáo dục ñại học quốc tế trong giai ñoạn hiện nay.
Vận dụng và phát huy mặt tích cực, hạn chế, ngăn ngừa mặt trái của cơ chế thị
trường trong lĩnh vực giáo dục ñại học.
iv). ðổi mới tổ chức thiết kế và thực thi chính sách phát triển giáo dục ñại
học; nâng cao vai trò của các chủ thể trong bộ máy nhà nước và ngoài bộ máy
nhà nước, bao gồm các tổ chức dân cử, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã

quốc phòng-an ninh và sự ổn ñịnh chính trị của mỗi ñất nước. Vì vậy, chính phủ,
nhân dân ở tất cả các nước trên thế giới, cũng như các tổ chức quốc tế ñều có sự
quan tâm ñặc biệt ñến phát triển giáo dục và ñào tạo.
Giáo dục ñại học (GDðH) là bậc học sau cùng trong hệ thống giáo dục và
ñào tạo của mỗi nước; ñào tạo ñội ngũ lao ñộng lành nghề, bao gồm các nhà
khoa học, các chuyên gia, kỹ sư và những cán bộ chuyên môn kỹ thuật ở các
trình ñộ khác nhau. GDðH không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và vì
vậy, không trực tiếp tạo ra các sản phẩm vật chất. Tuy nhiên, theo phân công lao
ñộng xã hội, GDðH là nơi duy nhất có ñủ ñiều kiện và ñủ khả năng cung cấp
nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng và trình ñộ chuyên môn cao cho nền kinh tế.
GDðH làm tăng giá trị cho mỗi cá nhân thông qua việc trang bị cho họ tài khéo
léo, sự hiểu biết ñể làm ra nhiều của cải vật chất hơn cho bản thân và cho xã hội,
gắn liền với sự bảo ñảm quyền ñược sống và ñược làm việc với năng suất lao
ñộng cao hơn của mỗi người.


19

Theo Manuel Castell (1991), GDH cú ba chc nng quan trng. Trc
ht, nú bo tn cỏc nn vn hoỏ v tri thc nhõn loi; tỏi to hoc phn biện ý
thc h chi phi ca quc gia. Th hai, nó la chn nhng ngi u tỳ giới thiệu
cho đất nớc v cuối cùng, nó sáng tạo ra kho tàng tri thc mi. GDH khụng
ch ci thin nhng la chn cỏ nhõn sn cú cho tt c mi ngi, m còn to ra
mt lc lng lao ủng cú nng lc sỏng to, bit cht lc v ỏp dng cỏc tri
thc thu ủc t kt qu ca cỏc cụng trỡnh nghiờn cu khoa hc vo sn xut v
ủi sng. GDH gúp phn lm tng nng sut lao ủng v nõng cao mc sng
cho ton b cỏc thnh viờn trong xó hi; góp phần xoỏ b khong cỏch thu nhp
gia ngi giu v ngi nghốo thông qua việc trang bị cho ngi học nhng tri
thc v k nng cn thit ủ kim sng.
GDH cú vai trũ ủc bit quan trng cho s phn thnh ca mt nn kinh

trực tiếp từ người dạy ñến người học. Quá trình cung ứng dịch vụ cũng ñồng
thời là quá trình tiêu thụ dịch vụ.
Sản phẩm dịch vụ GDðH là ñối tượng nghiên cứu của kinh tế học giáo
dục. Người ñầu tiên ñặt nền móng cho việc nghiên cứu các vấn ñề về kinh tế học
GDðH là William Petty (1623-1687)-người mà sau này ñược Karl Marx gọi là
“cha ñẻ của nền kinh tế chính trị học nước Anh”. W. Petty ñã tính ước lượng
hiệu suất của các hạng người lao ñộng. Theo ông, ở Hà Lan, nhà nông, thuỷ thủ,
nhà binh, thợ thủ công và thương nhân là cột trụ thực sự của cơ nghiệp quốc gia.
Người thuỷ thủ giá trị bằng ba các người khác, vì họ không chỉ ñi biển, mà lại là
nhà buôn và nhà binh. Ở Anh, nhà nông chỉ ñược khoảng 4 shillings một tuần,


21

người thuỷ thủ ñược tới 12. Trên cơ sở lý thuyết của W. Petty, những nhà kinh tế
học sau này như Adam Smith (1723-1790), Stuart Mill (1806-1873), Karl Marx
(1818-1883), Alfred Marshall (1842-1924) ñều nhấn mạnh giá trị của lao ñộng,
giá trị kinh tế của con người, của giáo dục-ñào tạo nói chung và GDðH nói
riêng.
Khi xem xét GDðH như một loại dịch vụ, người ta ñã trừu tượng hoá nội
dung của nó, chỉ nghiên cứu nó dưới ý nghĩa là một hành vi cung ứng sản phẩm
lao ñộng của người này cho người kia nhằm thoả mãn một lợi ích cụ thể nào ñó.
K. Mark viết:
Nếu tôi mua dịch vụ của thày giáo-hoặc những người khác mua
dịch vụ ấy cho tôi-không phải ñể phát triển các năng lực của tôi, mà
là ñể có ñược khả năng kiếm tiền, và nếu khi làm như vậy tôi thật sự
lĩnh hội ñược ñiều gì ñó-ñiều này nó hoàn toàn không phụ thuộc vào
việc trả tiền cho dịch vụ này-thì những chi phí cho việc học tập ấy,
cũng như các chi phí vào việc nuôi tôi ñều thuộc những chi phí sản
xuất ra sức lao ñộng của tôi. Nhưng tính chất hữu ích ñặc biệt của

các loại sản phẩm dịch vụ khác. Sản phẩm của dịch vụ GDðH là những người
công dân có ích với chính mình, có trách nhiệm với gia ñình, xã hội và quốc gia.
Những sản phẩm như vậy ñược gọi là loại hàng hoá có ngoại biên thuận. Nó
không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho cả xã hội và lợi ích xã hội


23

luôn luôn lớn hơn lợi ích cá nhân. Tổng lợi ích xã hội sẽ tăng lên nếu như loại
sản phẩm này ñược sản xuất nhiều hơn.
Phù hợp với những ñặc trưng của nền KTTT, lý thuyết kinh tế và nội dung
kinh tế chính trị của chủ nghĩa K. Marx trên ñây, GDðH trong nền KTTT vừa có
nội dung kinh tế của một sản phẩm hàng hoá, vừa có nội dung của quan hệ sản
xuất xã hội. Sản phẩm GDðH có nội dung hàng hóa vì quá trình sản xuất dịch vụ
GDðH ñòi hỏi sự tiêu hao các nguồn lực khan hiếm, nên nó cần ñạt ñược hiệu
quả cao nhất với chi phí tiết kiệm nhất. Trong trường hợp này, nhà nước ñộc
quyền sản xuất GDðH (dù là bao cấp miễn phí hay có ñóng học phí) không phải
là biện pháp tối ưu vì không có công cụ ño lường mức khan hiếm xã hội. ðiều
này làm cho số lượng, chất lượng và ngành nghề của lực lượng lao ñộng mà
GDðH ñào tạo cung cấp có thể không hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của thị
trường lao ñộng và mục tiêu phát triển quốc gia. Hơn nữa, GDðH luôn luôn gắn
liền với hình thái kinh tế và chế ñộ chính trị-xã hội nhất ñịnh.Vì vậy trong nền
kinh tế hoạt ñộng theo cơ chế thị trường, GDðH cần có các cơ chế hoạt ñộng
phù hợp với các ñịnh chế và thể chế của nền KTTT hiện hữu.
GDðH có nội dung của quan hệ sản xuất xã hội, bởi vì giá cả dịch vụ
GDðH trong KTTT không hoàn toàn phản ánh sự khan hiếm. Trước hết, cung và
cầu GDðH thường phụ thuộc vào sự khác biệt về mức lương hay thu nhập (giữa
người có và không có văn bằng ñại học). Sau nữa là khả năng thành công trong
việc tìm kiếm công ăn việc làm trong khu vực công nghiệp (tỷ lệ thất nghiệp của
người có hoặc không có văn bằng ñại học). Tiếp theo là các chi phí trực tiếp liên

phí cá nhân, ñể khuyến khích tiêu dùng xã hội, nhà nước cần có sự bù ñắp cho
chi phí cá nhân. Việc bù ñắp thuộc trách nhiệm của nhà nước hoặc ai ñó theo
nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận. Sản phẩm dịch vụ GDðH không bị tác
ñộng bởi tăng năng suất lao ñộng. Những sản phẩm thông thường, khoa học kỹ


25

thuật có thể tác ñộng làm tăng năng suất lao ñộng và với việc sử dụng máy móc
và công nghệ mới, người ta có thể sản xuất cùng một ñơn vị sản phẩm với cùng
chất lượng nhưng với chi phí thấp hơn. Còn ñối với sản phẩm dịch vụ GDðH,
tương tự như các hoạt ñộng nghệ thuật cao cấp, năng suất lao ñộng của người
giảng viên không thể tăng nhanh như năng suất của một cái máy và càng không
thể tăng số sinh viên tính trên một cán bộ giảng dạy nếu không muốn giảm chất
lượng giảng dạy. Ngược lại, muốn tăng chất lượng giảng dạy cần giảm số sinh
viên trên một cán bộ giảng dạy. Hơn nữa, việc nâng cao chất lượng giảng dạy ñã
làm tăng thời gian huấn luyện giảng viên, chưa kể ñến nhu cầu giảng viên, thiết
bị, công cụ, sách vở và cuối cùng là sự tăng chi phí ñào tạo nói chung.
Thước ño giá trị của dịch vụ GDðH là mức phí phải trả. Hành vi này dẫn
ñến sự ra ñời của thị trường dịch vụ GDðH. Thị trường dịch vụ GDðH hình
thành một cách tự nhiên và tồn tại khách quan cùng với các loại thị trường khác
trong KTTT. Sự can thiệp của nhà nước vào thị trường dịch vụ GDðH chủ yếu bằng việc xem xét
trợ cấp khuyến khích sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm thông qua việc thực hiện trợ cấp giá cả hoặc miễn trừ các
khoản ñóng góp, hoặc nộp thuế. Một cách tự nhiên, GDðH trở thành nơi ñể

chính phủ triển khai và

thi hành các chính sách công quan trọng. Thị trường này trở nên sôi ñộng khi nền
GDðH chuyển sang giai ñoạn ñáp ứng nhu cầu của số ñông (ñại chúng), tấm
bằng ñại học trở thành tấm giấy thông hành vào ñời của từng cá nhân (ở cả

Tuy nhiên, thị trường dịch vụ sản phẩm GDðH cũng ñầy rẫy những rủi ro
và bất trắc. Nó có thể làm xói mòn trách nhiệm xã hội, văn hóa và các mục tiêu
của GDðH. Vì nó chỉ ñáp ứng các lợi ích và chi phí mà thực tế xuất hiện trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status