Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trờng trung cấp kinh tế - du lịch hoa sữa
--*--
báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực hiện từ 02/05 đến 30/06/2011
1. Học sinh thực tập:
- Họ và tên :
- Lớp : CB1A1 - Khóa 1 (2009-2011)
- Ngành : Kỹ thuật chế biến món ăn
2. Giáo viên hớng dẫn:
- Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Thủy
- Học vị : Cử nhân
- Ngành : Kỹ thuật kinh doanh nhà hàng ăn uống.
- Đơn vị : Giáo viên trờng Trung cấp Kinh tế - Du lịch Hoa Sữa.
3. Đơn vị thực tập:
- Tên đơn vị : Nhà hàng Hải Vinh
- Địa chỉ :
- Cán bố HD :
4. Nội dung thực tập:
- Chuyên đề chính: Chế biến món ăn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
Lời nói đầu
Từ xa xa trong lịch sử nhân loại du lịch đã ghi nhận nh một sở thích, một hoạt
động nghỉ ngơi tích cực của con ngời. Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu
không thể thiếu đợc trong đời sống của con ngời cũng nh văn hóa xã hội của các nớc.
Du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nớc công
nghiệp phát triển, đợc mệnh danh là ngành kinh tế công nghiệp không khói. Đối với
những nớc đang phát triển thì du lịch đợc coi là cứu cánh để vực dậy nền kinh tế ốm
yếu của quốc gia mình.
ở Việt Nam hiện nay đất nớc đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc. Trong đó ngành công nghiệp du lịch nói chung và ngành du lịch nói
Đồng thời củng cố thêm kiến thức mà em đợc học tại trờng Trung cấp Kinh tế Du lịch
Hoa Sữa.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 3 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
i - tìm hiểu về đơn vị thực tập
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của đơn vị:
Nhà hàng Hải Vinh đợc xây dựng vào tháng 9 năm 2008, bắt đầu đi vào hoạt
động từ tháng 6 năm 2009 với không gian thoáng mát, rộng rãi. Các trang thiết bị hiện
đại và cách bài trí đẹp mắt, sang trọng. Nhà hàng đợc đặt tại Khu Đống Kỳ - phờng
Hoàng Liệt - quận Hoàng Mai - TP. Hà Nội. Nằm trong khu kinh doanh sầm uất và
trung tâm thơng mại, đợc xem là vị trí trung tâm của các hoạt động ngoại giao và du
lịch của thành phố Hà Nội.
Nhà hàng Hải Vinh còn là địa điểm lý tởng dành cho các bữa tiệc liên hoan, cới
hỏi, hội nghị, sinh nhật, họp mặt
Nhà hàng Hải Vinh đợc thiết kế theo một phong cách riêng, hiện đại với không
gian hai tầng:
- Tầng một có 17 bàn với sức chứa khoảng 102 thực khách và đợc chia làm hai
khu Onside và Outside.
- Tầng 2 gồm có 4 phòng VIP trong đó có một phòng lớn với sức chứa khoảng
30 thực khách: hai phòng vừa với sức chứa khoảng 15-20 thực khách và một phòng nhỏ
có sức chứa khoảng 6-10 thực khách.
Với không gian sang trọng, lịch lãm, ấm áp, lãng mạng và tỉ mỉ tới từng chi tiết,
thực khách có thể tìm thấy trong mỗi góc nhìn của Nhà hàng Hải Vinh là sự tinh tế đợc
sắp đặt hết sức duyên dáng. Từng bức tranh trong nhà hàng cùng với cách bố trí cây
xanh kết hợp với tông màu chỉ đạo vàng cam trầm ấm càng làm tăng thêm sức quyến
rũ của nhà hàng. Kết hợp với âm thanh nhẹ nhàng và không gian thoáng đãng làm cho
khách hàng cảm nhận đợc sự sảng khoái, thoải mái khi tới đây.
a. Nhà hàng Hải Vinh lấy chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm là hàng đầu.
Với bếp trởng giày dặn kinh nghiệm cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và
hợp vệ sinh giữ cho nguyên liệu luôn tơi ngon và giữ đợc chất lợng, nhà hàng đợc
ban quản lý thị trờng thành phố cấp Giấy chứng nhận là nhà hàng đạt chất lợng
VSATTP từ khi khai trơng cho đến nay.
b. Nhà hàng Hải Vinh với sự thân thiện và phong cách phục vụ nhiệt tình.
Ngay từ khi bớc vào nhà hàng quý khách đã cảm thấy mình đợc chào đón một
cách thân thiện, niềm nở. Tạo cho khách với một tâm lý vô cùng thoải mái trớc khi
dùng bữa.
Sau khi đợc nhân viên lễ tân dẫn vào chọn bàn, quý khách sẽ đợc các nhân viên
phục vụ bàn oder và đợc t vấn các món ăn đặc trng và hấp dẫn nhất, phù hợp với khẩu
vị của từng khách hàng. Sau khi oder xong nhân viên bàn sẽ chuyển oder tới bộ phận
bar và bếp làm sao một cách nhanh nhất để khách hàng không phải chờ đợi.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 5 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
Với phong cách phục vụ nhiệt tình, chu đáo đợc bộc lộ ngay từ khâu oder đến
khâu lấy đồ ăn và chuyển đồ ăn cho khách và cho đến khâu dọn bàn cũng đợc thể hiện
một cách chuyên nghiệp. Tất cả mọi thao tác nghiệp vụ cũng nh các cử chỉ, hành động
của nhân viên đã đợc training một cách kỹ lỡng và chuyên nghiệp từ Ban Quản lý Nhà
hàng. Chính những điều đó đã tạo cho mỗi nhân viên là một hình ảnh chung về nhà
hàng - kể từ cách ăn mặc, đầu, tóc
Với phơng châm Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi, luôn coi khách hàng
là thợng đế, nhà hàng luôn coi trọng tới quyền lợi của khách hàng, luôn dành cho
khách hàng những u đãi tốt nhất.
Để thân thiện với khách thay bằng lời cảm ơn! Nhà hàng luôn có những chơng
trình khuyến mại đặc biệt đối với khách nh: giảm giá cho những khách hàng có thẻ
VIP của nhà hàng.
Vào những ngày lễ, ngày quốc tế phụ nữ, hay vào những ngày
khách hàng tổ chức sinh nhật tại nhà hàng thì khách hàng đều đợc tặng quà
c) Cơ cấu tổ cức, bộ máy hoạt động của nhà hàng:
Cơ cấu tổ chức của Nhà hàng Hải Vinh đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
d) Chức năng và nhiệm vụ:
* Giám đốc:
Phụ trách quản lý toàn bộ nhà hàng hoạt động một cách hiệu quả. Lập kế hoạch
kinh doanh, phối hợp với các bộ phận trong nhà hàng một cách đồng bộ có hệ thống, chỉ
đạo công việc của quản lý và các bộ phận khác trong nhà hàng.
* Quản lý:
Trực tiếp quản lý và giám sát các bộ phận trong nhà hàng, theo dõi thờng xuyên
để xem các bộ phận có tiến triển hay không và đa ra phơng pháp để giải quyết một
cách có hiệu quả.
* Bếp trởng:
Giám sát các nhân viên trong bếp, thờng xuyên tìm tòi và su tầm những món ăn
mới lạ để thêm vào thực đơn, và thay đổi thực đơn thờng xuyên nh thực đơn tiệc, cới,
hội nghị để nhằm đáp ứng đợc khẩu vị và nhu cầu của khách hàng
* Giám sát:
Luôn theo dõi và giám sát khi đón tiếp và phục vụ khách xem khách đã hài lòng
hay cha để rồi đa ra ý kiến.
Phụ trách bà bàn giao công việc khi nhận tiệc hoặc là nhận bàn đặt cho trởng
ca, trởng dãy về chuẩn bị, sắp xếp bàn ăn, t vấn cho khách hàng về các món ăn đặc tr-
ng, và giới thiệu các món ăn mới của nhà hàng cùng với các chơng trình khuyến mại
Sau đó nhận yêu cầu của khách để chuyển tới các bộ phận nh bếp, bar và thực hiện quá
trình phục vụ khách.
* Nhân viên lễ tân:
Chịu trách nhiệm đón khách, chọn bàn và dẫn khách vào bàn để thỏa mãn yêu
cầu của khách một cách tốt nhất.
* Nhân viên phục vụ:
Chịu trách nhiệm t vấn về thực đơn và oder cho khách. Trong quá trình khách
dùng bữa thì thờng xuyên theo dõi và quan tâm tới khách.
* Nhân viên thu ngân:
Trực tiếp thu chi bằng tiền tất cả các khoản trong nhà hàng.
+ Giám sát, chỉ đạo cấp dới.
+ Cùng bếp trởng xây dựng các thực đơn.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 8 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
+ Thờng xuyên kiểm tra, quan tâm đến các nguyên liệu thực phẩm trớc khi chế
biến. Tăng cờng chỉ đạo nghiệp vụ trực tiếp tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn cho con
ngời.
+ Khi phục vụ những việc lớn và quan trọng phải chủ động lên phơng án bàn
bạc và chỉnh thị với bếp trởng từ khâu lên thực đơn, thanh toán, kiểm tra việc chấp
hành quy chế, điều lệ và các quy trình kỹ thuật của nhân viên cấp dới.
+ Nhắc nhở các ca hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
* Đầu bếp chính:
Là những ngời kỹ thuật chính trong bếp đợc bố trí làm việc trong bộ phận chế
biến; là ngời thợ chính trong bếp. Mỗi đầu bếp sẽ đợc phân công cụ thể phù hợp với
mình nh: bếp nóng, bếp nguội, sa lát. Họ chịu trách nhiệm chế biến món ăn mà mình
đảm nhận và đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao.
Họ luôn là những ngời sáng tạo ra những món ăn mới, hấp dẫn để giới thiệu đến
khách hàng.
* Bếp phụ:
Là ngời mới ra trờng hay đang học nghề, mới đợc vào làm quen với công việc và
đợc phân công tới từng bộ phận chuyên môn để phụ giúp đầu bếp nhằm học hỏi tiếp
thu kinh nghiệm kiến thức thực tế trong cuộc sống ở các bộ phận nhà bếp.
Những sinh viên thực tập phải làm tất cả mọi công việc dới sự chỉ bảo và dới
quyền của bếp trởng. Sinh viên thực tập đến nhà hàng đều đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo tận
tình của các nhà bếp, đồng thời cũng làm quen với một số món ăn mới. Từ đó làm quen
với công việc, sau này khi đi làm sẽ thành thạo công việc hơn. Nh vậy, trong bộ phận
bếp, mỗi ngời đều có nhiệm vụ chức năng riêng của mình tạo thành một tổ chức nhất
định trong quá trình sản xuất. Tất cả cac bộ phận đều đợc sắp xếp rất chu đáo, đều có
biện pháp dự phòng. Chính vì vậy mà quá trình sản xuất của nhà hàng diễn ra rất tốt,
bếp lớn, bếp này dùng để nấu những nồi to với khối lợng thức ăn lớn nhng thời gian
đun rất nhanh.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 10 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
Sơ đồ tổng thể mặt bằng bếp và sơ đồ nơi chế biến
của Nhà hàng Hải Vinh
Kho cá
Kho
thủy hải sản
Kho
rau củ quả tơi
Kho
các loại thịt tơi
Lối vào
---------------------------->
Nớc
H
à
n
g
k
h
ô
B
à
n
n
<--------------
Bàn ra đồ
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 11 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
II- Thực tập kỹ năng nghề nghiệp
1. Chuyên đề thực tập chính:
* Lý thuyết liên quan đến kỹ năng nghề
Để làm ra một món ăn ngon thì các đầu bếp phải thực hiện rất nhiều các công
đoạn và từng bớc hoàn thành kỹ lỡng và đảm bảo vệ sinh vì khâu vệ sinh trong một
món ăn là rất quan trọng.
* B ớc 1 : Lựa chọn thực phẩm
Khâu lựa chọn thực phẩm là khâu rất quan trọng trong một món ăn, lựa chọn
thực phẩm mà ngon thì chất lợng của món ăn đó mới đạt chất lợng cao. Phải thực hiện
chọn những thực phẩm tơi, ngon, không bị héo, úa, hay ôi thiu. Đối với thực phẩm khô
thì phải lựa chọn những loại thực phẩm không bị ẩm, ớt, mốc
* B ớc 2 : Sơ chế nguyên liệu
Sơ chế nguyên liệu là khâu đầu tiên của quá trình chế biến món ăn nhằm loại bỏ
những phần không ăn đợc, những phần có giá trị dinh dỡng thấp và có chất độc hại và
biến đổi nguyên liệu để phù hợp với yêu cầu của kỹ thuật chế biến món ăn. Sơ chế còn
đợc phân làm 2 loại:
- Sơ chế thô: là loại bỏ những phần không ăn đợc.
- Sơ chế tinh: bao gồm kỹ thuật cắt thái, xay giã, tẩm ớp nguyên liệu để phù hợp
với món ăn cụ thể.
Sơ chế có vai trò quan trọng phải tiết kiệm nguyên liệu. Cắt thái đúng kỹ thuật,
thái bỏ hợp lý sẽ làm giảm lãng phí nguyên liệu. Ngoài ra còn giữ đợc giá trị dinh d-
ỡng, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn cho ngời sử dụng.
Làm tăng giá trị thẩm mỹ của món ăn, để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao
của ngời tiêu dùng.
Sơ chế góp phần tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao động.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
Sơ đồ giết mổ gia súc, gia cầm
Gia súc, gia cầm
Làm chết
Làm sạch (lông, da)
Mổ
Con thịt Nội tạng
Pha lọc Làm sạch
Bảo quản
hay chế biến tiếp
* B ớc 3 : Kỹ thuật cắt thái, tạo hình nguyên liệu:
- Làm cho nguyên liệu thay đổi về hình dạng, kích thớc. Đa phần là làm cho
nguyên liệu nhỏ lại để phù hợp với yêu cầu chế biến.
- Làm cho nguyên liệu tăng bề mặt tiếp xúc nên dễ dàng ngấm gia vị trong quá
trình sản xuất, chế biến làm cho các chất dinh dỡng có trong nguyên liệu dễ dàng
chuyển vào trong môi trờng nớc.
Ví dụ: Ninh xơng phải chặt nhỏ
- Làm cho nguyên liệu trở lên đẹp hơn, tăng tính hấp dẫn, thẩm mỹ của món ăn.
- Yêu cầu cơ bản của kỹ thuật cắt thái
- Phù hợp với phơng pháp chế biến và tính chất của nguyên liệu.
- Đặc điểm chế biến: Luộc, nớng, xào, kho, tần
- Những món có thời gian chế biến nhiệt nhanh nh: Xào, nhúng, trần thì thái
mỏng.
- Những món có thời gian chế biến nhiệt lâu nh: Hầm, luộc, thì thái dày.
dinh dỡng cân đối trong một bữa ăn. Để tạo điều kiện cung cấp đủ chất, thuận lợi cho
quá trình tiêu hóa, hấp thụ.
* B ớc 5: Phơng pháp chế biến món ăn.
- Là cách sử dụng phơng tiện và điều kiện tác động lên nguyên liệu dựa theo
tính chất hay một nhóm tác động nhằm biến đổi nguyên liệu theo mục đích sử dụng.
- Trong chế biến còn đợc phân làm 3 loại:
* Chế biến bằng tác động cơ học:
Dùng các ngoại lực cơ học tác động vào thực phẩm để biến thực phẩm phù hợp
cho ăn uống.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 15 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
* Chế biến bằng nhiệt:
- Là phơng pháp chế biến bằng cách cung cấp nhiệt trực tiếp hoặc gián tiếp từ
các nguồn nhiệt nh nớng, quay, thui
- Cung cấp gián tiếp nh: nấu, xào, kho, rim
* Chế biến bằng vệ sinh:
- Dùng các enzim thích hợp để thủy phân (P) hay (G) trong thực phẩm tạo thành
hợp chất hữu cơ đơn giản hơn, dễ hấp thu, dễ tiêu hóa hơn.
- Các dạng chế biến:
+ Luộc: Là phơng pháp làm chín bằng hơi, nhiệt, trong quá trình đun nấu
nguyên liệu tiếp xúc một phần hay hoàn toàn trong nớc có thể sử dụng gia vị trong
món luộc để tăng hơng vị sản phẩm.
Thời gian chế biến nhanh với nhiệt độ trung bình là 100
O
C. Sản phẩm chín
mềm, chín tới.
+ Trần, nhúng, dội: Là phơng pháp chế biến bằng nhiệt nhận từ nớc sôi trong
thời gian ngắn, có thể từ 1 đến vài phút.
Nớc phải sôi nhanh mạnh. Thực phẩm phải mềm, giòn.
mùi thơm của gia vị đặc trng và nguyên liệu chín mềm.
Nguyên liệu chính thờng là động vật, chọn nguyên liệu mềm có thể để nguyên
hoặc pha miếng.
Nhiệt độ đun sôi nhẹ, sản phẩm thờng mềm, không bị nát, vị hơi chua dịu, nổi
màu và mùi thơm của gia vị đặc trng.
+ Xào: Là phơng pháp làm chính nguyên liệu trong chất béo trong thời gian
ngắn sản phẩm ở trạng thái chín tới.
Món xào là món ăn phổ biến đợc áp dụng rộng rãi trong kết cấu bữa ăn từ thông
thờng đến các bữa cỗ, tiệc Đặc điểm của món xào là áp dụng nguyên liệu và gia vị
rất linh hoạt. Thời gian làm chín nhanh tạo ra sản phẩm phong phú và đa dạng. Có thể
chỉ một chút mỡ với một thứ rau là cũng có thể tạo ra đợc một món xào. Hay nhiều thứ
thực phẩm chọn lọc để làm món xào có chất lợng cao nh (xào thập cẩm)
* Nớng: Là phơng pháp dùng sức nóng trực tiếp của các tra nhiệt từ lò than
cháy đỏ phát ra tác dụng trực tiếp vào thực phẩm để biến đổi thực phẩm sống thành
thực phẩm chín.
Món nớng là món ăn ngon và hấp dẫn có từ lây đời nhất. Đến nay phơng pháp
nớng vẫn đợc tồn tại và phát triển rất phong phú cả về cấu tạo của món ăn cũng nh hình
thức chế biến.
Hầu hết món nớng thờng chỉ áp dụng vào thực đơn tiệc hay các bữa ăn đặc sản
chỉ có một vài món phổ thông đợc áp dụng để ăn vào bữa phụ. Mỗi món nớng có nớc
chấm riêng.
Nguyên liệu để nớng chủ yếu là thịt gia súc, gia cầm và một số thủy sản. Cần
chọn nguyên liệu mềm, dễ chín.
* Nộm:
Là loại món ăn chế biến chủ yếu từ các loại rau, củ, quả phối hợp với một vài
loại thịt động vật và gia vị có đặc tính riêng để tạo lên mùi tổng hợp (chua, cay, ngọt)
và có màu sắc hấp dẫn.
Nộm là món ăn phổ thông đợc áp dụng vào bữa ăn thông thờng và các bữa cỗ,
tiệc. Hầu hết các bữa có khẩu vị nh nộm. Nộm là món khai vị, nhng trong các bữa ăn
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
Để càng lâu vi khuẩn càng dễ xâm nhập nên rất nguy hiểm. Do đó phải ăn ngay
sau khi thức ăn vừa nấu xong.
4. Bảo quản thức ăn đã nấu chín
Thức ăn khi nấu chín chỉ có thể giữ đợc không quá 3-4 giờ ở nhiệt độ 60
O
C nếu
thức ăn cần ăn nóng, và 10
O
C nếu thức ăn cần ăn nguội.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 18 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
Với trẻ em, không nấu trớc thức ăn, mà nấu xong là phải ăn ngay. Trong tủ lạnh
không để lẫn thức ăn đẫ nấu chín với thức ăn cha chế biến. Thức ăn đã nấu chín để ở
ngăn trên trong các dụng cụ sạch.
5. Rửa tay nhiều lần
Rửa tay kỹ trớc khi nấu ăn hoặc sau mỗi lần tạm dùng công việc, đặc biệt là khi
thay quần áo, hay sau khi đi vệ sinh. Sau khi thái hoặc rửa thực phẩm sống nh thịt, cá,
gia cầm cần phải rửa tay trớc khi làm thức ăn khác. Nếu tay bị mụn, nhọt thì phải
băng lại trớc khi tiếp xúc với thực phẩm và nấu nớng.
Đeo bao tay khi lấy, bày đồ ăn.
6. Giữ vệ sinh trong bếp thật sạch sẽ
Thực phẩm và thức ăn đều là nơi ẩn náu của vi trùng gây bệnh. Mặt khác thức
ăn rất dễ bị nhiễm bẩn. Do đó cần giữ thật sạch sẽ nền nhà, trần, tờng của trong và
ngoài nhà bếp và các dụng cụ nấu nớng cũng nh các đồ dùng chứa thực phẩm nh: kho
lạnh, tủ lạnh, lò nớng, lò vi sóng
Phải có quần áo dùng riêng khi nấu ăn.
7. Bảo quản thực phẩm chống loài gặm nhấm, ruồi, gián, kiến và các loại
động vật khác ăn hại.
- Các sinh vật trên thờng mang nhiều vi khuẩn gây bệnh, và là nguyên nhân
dinh dng ca hi sn ti sng.
Di do omega 3
Hu ht hi sn u cha du khụng bóo hũa omega 3. Loi du ny giỳp tun hon
mỏu tt, ngn chn s hỡnh thnh huyt khi, gim nguy c mc bnh tim v t qu.
Omega cú trong cỏc loi cỏ bin cũn hot ng nh cht chng viờm sng. Ngoi ra,
nú cũn giỳp c th gim thiu nguy c mc bnh hen suyn, phi, thp khp, vy nn,
nhim trựng ng rut.
Giu m, ớt cholesterol
Mt khu phn n khong 150gr cỏ hoc hi sn s cung cp 50 - 60 % nhu cu cht
m hng ngy cho c th.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 20 -
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Cö nh©n NguyÔn ThÞ Thu Thñy
Tất cả hải sản đều chứa rất ít mỡ, chưa đến 5%. Do vậy, chúng có hàm lượng
cholesterol rất thấp, ngoại trừ tôm, mực và trứng cá. Tuy nhiên, lượng omega 3 chứa
trong 3 loại thực phẩm này rất có lợi cho sức khỏe.
Giàu vitamin, khoáng chất
Hải sản là nguồn vitamin, khoáng chất tuyệt vời bao gồm:
- I-ốt: Cần thiết cho tuyến giáp.
- Sắt: Cần cho quá trình hình thành hồng cầu.
- Kẽm: Giúp làm lành vết thương.
- Niacin (nicotinẽ a - xít): Giúp làn da khỏe mạnh và giải phóng năng lượng trong cơ
thể.
- Vitamin B: Cần cho quá trình trao đổi chất của cơ thể.
- Phosphorus: Giúp xương, răng chắc khỏe và giúp các vitamin nhóm B hoạt động
hiệu quả.
- Can - xi: Rất cần thiết cho xương, răng và hỗ trợ chức năng cơ bắp, thần kinh hoạt
động chính xác.
- Ka -li: Cần thiết cho việc kiểm soát huyết áp.
Giảm cân
Miến xào cua biển (10 xuất)
Nguyên liệu:
Miến : 01kg
Cua bể (lọc thịt) : 01kg
Thịt dọi : 0,5kg
Hành tây : 01kg
Giá : 01kg
Mộc nhĩ : 30g
Nấm : 50g
Rau thơm : 2 mớ
Hành khô : 0,3kg
Bột canh, hạt nêm,
tiêu, dầu rán,
tơng ớt : vừa đủ
Quy trình: Các loại nguyên liệu sơ chế sạch, phi thơm hành khô, xào thịt cua
cho săn, nêm vị vừa ăn, để riêng. Phi thơm hành khô xào thịt dọi cho săn để riêng.
Cho miến vào xào. Khi xào rới nớc dùng cua cho miến nở, khi miến săn, gỡ tơi
để riêng.
Xào hành tây + giá + mộc nhĩ + nấm nêm vừa ăn, cho miến vào xào cùng, đổ
thịt cua đảo đều, rắc rau răm ăn nóng.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 23 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Cử nhân Nguyễn Thị Thu Thủy
Nem hải sản (40 xuất)
Nguyên liệu:
Tôm
Mực : 0,4kg
Cá
Cua
Lá nem : 30 lá
Làm sốt nấm: phi thơm nấm hơng, nớc nớng cá, nêm gia vị xuống bột sau đó dội lên
cá.
SV: Nguyễn Hữu Dơng Lớp: CB1A1
- 25 -