i
MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế phát triển của thời đại với chính sách mở cửa thị trường Bưu
chính Viễn thông đã thúc đẩy cạnh tranh ngày càng quyết liệt, việc có nhiều nhà
khai thác tham gia vào thị trường và việc mở rộng kinh doanh của các nhà khai thác
mới này trên nhiều lĩnh vực mũi nhọn như di động, điện thoại đường dài trong nước
và quốc tế, Internet… khiến cho thị trường Viễn thông trở nên sôi động và chia sẻ
mạnh mẽ. Để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh thành công trong
môi trường kinh tế có nhiều biến động như vậy việc cung cấp thông tin nhất là
thông tin kế toán và phân tích thông tin để ra các quyết định kịp thời và hợp lý có
một ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Hiện nay, nhìn chung các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam đều nhận thức được vai trò thông tin kế toán, vì vậy, tổ chức công
tác kế toán trong các doanh nghiệp về cơ bản được xây dựng phù hợp với từng lĩnh
vực kinh doanh, quy mô, đặc điểm, trình độ và yêu cầu quản lý, đảm bảo cung cấp
kịp thời thông tin kế toán tương ứng với hệ thống kế toán do Nhà nước đã ban hành.
Để có thể thực hiện tốt những mục tiêu phát triển trong xu hướng hội nhập
kinh tế hiện nay không còn cách nào khác là VNPT và các đơn vị thành viên phải tự
đổi mới và nâng cao năng lực kinh doanh của mình. Muốn vậy phải hoàn thiện tổ
chức hạch toán kế toán phục vụ cho mục tiêu quản trị. Và việc sử dụng kết hợp
thông tin của kế toán quản trị với kế toán tài chính trở nên vô cùng cần thiết để hỗ
trợ người quản lý trong việc nhìn nhận, đánh giá thực trạng kinh doanh của đơn vị
mình và định hướng sản xuất kinh doanh trong tương lai.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức hạch
toán kế toán với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt nam”.
ii
iii
cho nhu cầu quản trị, phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị:
hoạch định, kiểm soát và ra quyết định
1.1.2.3. So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị:
Kế toán tài chính và kế toán quản trị có những điểm giống nhau cơ bản:
Đều đề cập đến các sự kiện kinh tế, đều quan tâm đến thu nhập, chi phí, tài
sản, công nợ và quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, đều dựa trên hệ
thống ghi chép ban đầu của kế toán.
Kế toán tài chính và kế toán quản trị khác nhau chủ yếu: vì chúng phục vụ
cho các đối tượng sử dụng khác nhau, có mục đích sử dụng thông tin kế toán khác
nhau điểm khác nhau chủ yếu giữa chúng là: Đối tượng thông tin, đặc điểm thông
tin, phạm vi báo cáo, kỳ báo cáo, quan hệ với các ngành khác và tính pháp lệnh:
1.1.3. Vai trò của thông tin kế toán trong quá trình quản trị kinh doanh:
Thông tin đặc biệt là thông tin kế toán là tiền đề, cơ sở và là công cụ của
quản trị kinh doanh. Để thực hiện tốt điều đó thông tin phải đảm bảo các yêu cầu:
Tính chính xác bởi nếu đưa thông tin sai lệch thì nhà quản lý sẽ thất bại; tính kịp
thời bởi nếu không quyết định đưa ra không có giá trị; tính đầy đủ, tính hệ thống,
tính tổng hợp; tính pháp lý.
1.2. Khái niệm về tổ chức hạch toán kế toán:
1.2.1. Khái niệm về tổ chức kế toán:
Kế toán có một vị trí đặc biệt trong quản lý. Nhưng việc sử dụng kế toán trong hệ
thống quản lý đạt được hiệu quả như thế nào lại phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức
hạch toán kế toán ra sao trong môi trường hoạt động cụ thể. Tức là, có được công cụ,
nhận thức rõ vai trò quan trọng của nó rồi, còn phải biết tổ chức sử dụng công cụ đó
một cách khoa học, hợp lý và có hiệu quả.
1.2.2. Vai trò của tổ chức hạch toán kế toán:
Tổ chức hợp lý, khoa học công tác kế toán trong hệ thống quản lý vừa mang
tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn. Về lý luận thể hiện sự bổ sung, hoàn thiện
những lý thuyết kế toán chung của tổ chức kế toán vào mô hình quản lý cụ thể của
sinh đảm bảo các yếu tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp, tổ chức luân
chuyển chứng từ hợp lý và nhanh chóng đảm bảo nguồn thông tin ban đầu vừa là
cơ sở để kiểm tra vừa ghi sổ được nhanh chóng.
1.3.2.3. Tổ chức kiểm tra kế toán (hoặc kiểm toán):
v
Bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong SXKD là nhiệm vụ
hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để thực hiện tốt điều
này công tác kế toán giữ vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên vấn đề quan trọng
là bản thân những người làm công tác kế toán có năng lực hay trách nhiệm nghề
nghiệp trong việc thực hiện công tác đó hay không đòi hỏi phải thực hiện kiểm tra
kế toán.
1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường quản trị doanh
nghiệp
1.4.1. Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp:
Hiện nay công tác kế toán quản trị thường được xây dựng theo hai mô hình:
Mô hình tổ chức kết hợp và mô hình tổ chức riêng.
1.4.2. Một số nội dung, chỉ tiêu phân tích thông tin phục vụ quản trị trong
doanh nghiệp:
Thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính giúp các nhà quản lý nắm được
thực trạng tài chính của đơn vị mình, đánh giá được thành tích và dự tính được
tương lai trong kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có các biện pháp cần thiết, kịp
thời để cải tiến hoạt động sản xuất tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5. Kinh nghiệm tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị của một số nƣớc
trên Thế giới
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán theo kiểu Pháp:
Theo hệ thống kế toán Pháp bao gồm kế toán tổng quát và kế toán phân tích.
các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật; Tổ chức công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong VNPT; Tổ chức công tác nghiên cứu và ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất; Thực hiện các hoạt động
kinh doanh khác trong khuôn khổ pháp luật.
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy của VNPT:
Mặc dù đã được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhưng
hiện nay về cơ bản VNPT vẫn hoạt động theo mô hình cũ tức là: được quản lý bởi
Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc.
Văn phòng và các Ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp
việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc quản lý điều hành công việc. Các đơn vị
thành viên của Tập đoàn bao gồm 3 khối: Khối các đơn vị hạch toán độc lập, khối
các đơn vị hạch toán phụ thuộc và các đơn vị hành chính sự nghiệp.
vii
2.1.3. Đặc điểm hoạt động SXKD và mô hình hạch toán kế toán tại VNPT:
VNPT là một tổ hợp kinh tế đa sở hữu trong đó sở hữu Nhà nước giữ vai trò
chủ đạo, kinh doanh đa lĩnh vực trong đó lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, tin học
đóng vai trò nòng cốt và đặc biệt là lĩnh vực Viễn thông là lĩnh vực có sự tham gia
nhiều đơn vị thành viên nhất chiếm tỷ trong doanh thu chi phí cao nhất trong toàn
ngành. Do đó đặc điểm của dịch vụ này sẽ quyết chi phối mạnh mẽ đến tổ chức bộ
máy nói chung và tổ chức hạch toán kế toán nói riêng.
2.1.3.1. Đặc điểm dịch vụ viễn thông và yêu cầu quản lý:
Viễn thông là ngành vừa phục vụ vừa kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh
doanh nên phải tính đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các yếu tố sản xuất
(phương tiện, thiết bị thông tin, lao động) để đảm bảo chất lượng thông tin cao nhất
với chi phí sản xuất thấp nhất.
Để sản xuất ra một sản phẩm viễn thông hoàn chỉnh phải có ít nhất từ hai cơ
sở bưu cục tham gia trở lên. Như vậy, phải xây dựng mạng lưới thông tin thống
Đơn vị hạch toán cấp 1: Ban KTTKTC của VNPT là nơi tiến hành tổng hợp
doanh thu, chi phí của các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, đồng thời, hạch
toán các khoản doanh thu, chi phí phát sinh tại Tập đoàn.
Về hình thức hạch toán
Với khối lượng công việc lớn, phức tạp lại liên quan đến nhiều đơn vị đòi hỏi
công tác kế toán phải được tin học hóa thông qua hệ thống phần mềm và hình thức
sử dụng thích hợp là hình thức hạch toán Chứng từ ghi sổ.
Tài khoản kế toán, hệ thống sổ, báo cáo kế toán
VNPT áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành
ngày 20/03/2006. Trên cơ sở điều kiện thực tế của Tập đoàn, sau khi có công văn số
16145/BTC-CĐKT ngày 20/12/2006 của Bộ Tài chính về việc chấp thuận Chế độ
kế toán đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam, Tập đoàn đã ban hành
Quyết định số 2608/QĐ-KTTKTC ngày 22/12/2006 về việc Ban hành Quy định cụ
thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp trong đó có quy định cụ thể về Hệ thống
tài khoản kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu, hệ thống báo cáo tài
chính, chế độ chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn ngành.
ix
2.2. Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị thành viên
thuộc VNPT :
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác tổ chức
hạch toán kế toán tại các đơn vị trong VNPT, các số liệu, dẫn chứng trong luận văn
được khảo sát tại đơn vị tiêu biểu thuộc khối hạch toán phụ thuộc của VNPT.
Phạm vi nghiên cứu là đơn vị hạch toán cấp 2: Công ty Viễn thông liên tỉnh
(VTN) và các đơn vị trực thuộc.
Cơ sở để lựa chọn phạm vi nghiên cứu: VTN luôn được xác định là một Công
ty trụ cột của VNPT, là đơn vị chủ công thực hiện đổi mới căn bản từ mạng công
nghệ tương tự (analog) sang công nghệ số (digital), thống nhất quản lý mạng đường
Hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán theo quy định đều được lập và in trên
phần mềm của chương trình KTBĐ. Tuy nhiên một số sổ vẫn phải lập thêm bên
ngoài chương trình như sổ theo dõi công nợ khách hàng, theo dõi tạm ứng, sổ theo
dõi TSCĐ, thẻ TSCĐ vẫn phải lập thủ công. Việc trích khấu hao TSCĐ được lập
trên bảng tính EXEL sau đó mới nhập số liệu vào máy để lên báo cáo kế toán.
2.2.2.4. Tổ chức kiểm tra kế toán:
Để đảm bảo thu nhận, xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin
về tình hình quản lý sử dụng tài sản, vật tư, lao động, nguồn kinh phí trong đơn vị mình.
Các đơn vị thành viên thuộc VNPT kế toán thường xuyên kiểm tra kế toán và nâng cao
nhận thức về vai trò tác dụng của vấn đề kiểm tra kế toán.
2.2.3 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin cho quản trị
doanh nghiệp:
Tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị thành viên VNPT nói chung và tại
VTN nói riêng nhìn chung bước đầu cơ bản phù hợp với tình hình kinh doanh của
đơn vị và của Tập đoàn trong thời gian qua. Công tác tổ chức hạch toán kế toán hiện
nay đã góp phần làm cho Ban Lãnh đạo của Công ty ở mức độ nào đó đã nắm sát hơn
tình hình tài chính của đơn vị, có biện pháp đầu tư có hiệu quả, tăng doanh thu, tiết
kiệm chi phí phục vụ thiết thực cho công tác kinh doanh của đơn vị.
2.3. Đánh giá thực trạng thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán
Chế độ ghi chép chứng từ ban đầu của các đơn vị thành viên tập đoàn và ở
VTN cơ bản đã được thực hiện theo đúng quy trình, đảm bảo phân công hợp lý theo
từng chỉ tiêu của hệ thống chứng từ kế toán.
xi
Các đơn vị trong ngành hoàn toàn tuân thủ theo quy định thống nhất của Tập
đoàn. Hệ thống tài khoản VTN áp dụng là hệ thống tài khoản, mã thống kê do Tập
đoàn quy định và hạch toán theo đúng cấp hạch toán của mình.
với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại VNPT được thực hiện dựa trên các
quan điểm định hướng sau: Hoàn thiện những nội dung tổ chức hạch toán kế toán
còn chưa hợp lý với quy định hiện hành. Xây dựng chế độ quản lý tài chính và hạch
toán kinh doanh nhằm nâng cao tinh thần tự chịu trách nhiệm của các đơn vị thành
viên. Xây dựng chế độ hạch toán kinh doanh theo hướng giảm nhẹ khối lượng công
việc ở các đơn vị thành viên mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, để các đơn vị tập
trung vào công tác kinh doanh có hiệu quả.
Việc hoàn thiện phải tuân theo nguyên tắc: Phải phù hợp với các thông lệ,
chuẩn mực kế toán quốc tế, phải tuân thủ các chế độ, chuẩn mực kế toán, chính sách
của Nhà nước Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của Nhà nước một cách
thống nhất, cung cấp thông tin tài chính trung thực, hợp lý cho các đối tượng sử
dụng thông tin, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong
việc thực hiện quy định, chế độ, chính sách hiện hành.
xiii
3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán và việc quản
trị doanh nghiệp tại VNPT :
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán theo hướng kết hợp hệ thống kế toán
tài chính và hệ thống kế toán quản trị:
Trong tình hình thực tế hiện nay, mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp
với các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có doanh nghiệp thuộc VNPT là mô hình
kết hợp hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kế toán quản trị trong một bộ máy kế
toán.
3.3.2: Hoàn thiện phần mềm phục vụ công tác kế toán:
3.3.2.1. Xây dựng phần mềm theo dõi TSCĐ:
VNPT cần nhanh chóng xây dựng một phần mềm theo dõi TSCĐ riêng và
tích hợp vào hệ thống phần mềm KTBĐ. Do đặc thù của ngành Viễn thông thiết bị
lắp đặt tới đâu có thể khai thác đưa vào sử dụng ngay tới đó, vì thế
chủng loại vật tư, công cụ theo tính năng và công dụng, giúp công tác quản lý dễ
tìm kiếm các thông tin đã lưu trữ.
3.3.7. Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là một trong những nội dung rất quan trọng, đảm bảo cho công tác
kế toán của doanh nghiệp đi vào nền nếp, thực hiện đúng những chế độ tài chính quy định,
ngăn ngừa hành vi tiêu cực trong quản lý tài chính. Vì vậy, công tác kiểm tra kế toán phải
được hoàn thiện từng bước và đảm bảo có hiệu quả.
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp.
3.4.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh bảo đảm cho các
doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng, hoàn thiện khung pháp lý về tài chính, kế toán.
Tổ chức nghiên cứu xây dựng và hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp, xây
dựng một số mô hình kế toán quản trị hướng dẫn các đơn vị lựa chọn phù hợp đặc
điểm kinh doanh của mình.
3.4.2. Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Cần xác định rõ ràng hơn mối quan hệ kinh tế giữa các đơn vị thành viên
trong khối hạch toán phụ thuộc. Phải nhanh chóng triển khai mô hình hoạt động
theo đề án thành lập Tập đoàn kinh tế đã được Chính phủ phê duyệt.
3.4.3. Đối với các đơn vị thành viên Tập đoàn
- Chủ động về mặt số liệu, tăng cường đối soát số liệu với các đơn vị khác, đảm
bảo tính chính xác về số liệu của từng đơn vị. Phối hợp với các đơn vị liên quan
trong khâu chăm sóc khách hàng.
xv
KẾT LUẬN
Kế toán là công cụ đắc lực trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Điều đó chỉ
có thể thực hiện được khi công tác tổ chức hạch toán kế toán được thiết lập hợp lý,
khoa học. Tổ chức hạch toán kế toán và đặc biệt là tổ chức hạch toán kế toán với