Hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung Ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh - Pdf 39

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÓ THU ...................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.

Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và vai trò của tổ chức kế toán
tại đơn vị sự nghiệp có thu. ............................. Error! Bookmark not defined.

1.1.1. Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu .... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu.Error!

Bookmark

not defined.
1.1.3. Vai trò của tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu.Error!

Bookmark

not

defined.
1.2.

Căn cứ, nguyên tắc tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu. ........ Error!
Bookmark not defined.



Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương
Đoàn. ................................................................. Error! Bookmark not defined.

2.2.1. Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp: ....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Đối với hoạt động sự nghiệp có thu. .................. Error! Bookmark not defined.
2.3.

Thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. .............................. Error! Bookmark not defined.

2.3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán .................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán................... Error! Bookmark not defined.
2.4.

Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc
Trung ương Đoàn ............................................ Error! Bookmark not defined.

2.4.1. Ưu điểm .............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Tồn tại ................................................................. Error! Bookmark not defined.
Kết luận Chương 2 ..................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ
TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU THUỘC TRUNG ƯƠNG
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH ......................... Error! Bookmark not defined.
3.1.

Phương hướng hoạt động và phát triển của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc
Trung ương Đoàn. ........................................... Error! Bookmark not defined.

3.2.

giao, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Ngoài ra, tùy theo chức năng
nhiệm vụ được phân cấp phân quyền mà được phép thực hiện thu một số khoản theo quy
định của Nhà nước để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên,
tăng thu nhập cho người lao động.
Đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm nhiều loại hình khác nhau như: đơn vị sự nghiệp
trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, dân số trẻ
em kế hoạch hóa gia đình, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường, đơn vị sự
nghiệp kinh tế; đơn vị sự nghiệp có thu khác.


1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
Nguồn tài chính trong các đơn vị có thu gồm: Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp
và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp: Loại hình đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một
phần chi phí và toàn bộ chi phí, nguồn Ngân sách Nhà nước cấp gồm: Kinh phí hoạt động
thường xuyên. Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, sửa chữa lớn tài sản, mua sắm trang
thiết bị phục vụ hoạt động theo dự án và kế hoạch hàng năm. Nguồn vốn đối ứng cho các
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa
học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Các dự án trọng điểm, chương trình mục tiêu quốc gia
hay các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao.
Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị: Thu phí, lệ phí (phần được để lại theo quy
định) thuộc NSNN. Mức thu phí, lệ phí cũng như tỷ lệ nguồn thu được trích lại đơn vị sử
dụng và nội dung chi tương ứng thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đối với từng loại phí, lệ phí cụ thể.
Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: mức thu từ các hoạt động này do
Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nền tảng các quy định của Nhà nước và theo đúng
nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy.
Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của Pháp luật (nếu có).
Nguồn khác theo quy định như các dự án viện trợ, quà tặng, vay tín dụng..


phải tuân thủ những nguyên tắc: Phải đảm bảo tuân theo những vấn đề lý luận cơ bản của
tổ chức; Tổ chức kế toán phải đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành; Tổ chức kế toán phải đảm bảo tính nhất quán; Tổ chức kế toán phải đảm bảo tính
thống nhất; Tổ chức kế toán phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp; Tổ chức kế toán phải
đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; Tổ chức kế toán phải đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.

1.3. Nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại đơn
vị cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông
tin liên quan đến công tác kế toán tại đơn vị từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu
tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị.
Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập


trung; Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán; Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn
hợp.

1.3.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
- Tổ chức chứng từ kế toán.
- Tổ chức tài khoản kế toán.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
- Công tác kiểm tra kế toán.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán nói chung tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Những đặc điểm này xuất phát và chịu
ảnh hưởng bởi đặc điểm tổ chức của đơn vị, những đặc điểm về tổ chức bộ máy, đặc
điểm về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm tổ
chức chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán, tổ chức hệ thống

lập, trong Quy chế tổ chức và hoạt động của các ban, đơn vị.

2.2. Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung
ương Đoàn.
Hoạt động tài chính của các các đơn vị được thực hiện theo luật ngân sách Nhà
nước, Luật kế toán, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Thông
tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các quy định của Nhà nước, Trung
ương Đoàn áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày
30/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Các đơn vị tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo các quy
định của Nhà nước và Trung ương Đoàn áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp. Thủ
trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước các cơ quan pháp luật của Nhà nước và của Trung
ương Đoàn về những quyết định thu, chi, quản lý sử dụng vốn, tài sản và thực hiện các
chế độ chính sách với người lao động của Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của
Nhà nước và Trung ương Đoàn. Đối với các nguồn thu từ hoạt động SXKD và dịch vụ,


các giám đốc trung tâm được phép quyết định thu- chi trên nguyên tắc thu bù chi và có
tích lũy.

2.3. Thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung
ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
2.3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán
Các đơn vị sự nghiệp có thu, không có đơn vị trực thuộc: Bộ máy kế toán được tổ
chức theo mô hình kế toán tập trung. Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương
Đoàn không có đơn vị trực thuộc và được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung như:
Trung tâm Giới thiệu việc làm Thanh niên, Trung tâm Thanh thiếu niên Miền Bắc, Trung
tâm Thanh thiếu niên Miền Trung, Trung tâm Thanh thiếu niên Miền Nam, Trung tâm
dạy nghề và dịch vụ việc làm Thanh niên khu vực Sông Hồng, Trung tâm hỗ trợ phát

nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian để phản ánh, kiểm soát thường xuyên, liên tục,
có hệ thống tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và
các nguồn kinh phí khác, tình hình thu chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản
khác của đơn vị mình.
Qua nghiên cứu thực tế tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương Đoàn tác giả
nhận thấy quan niệm thời điểm, nội dung ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa
đúng, cách hạch toán còn vắn tắt nên hệ thống tài khoản của đơn vị đã bị lược bỏ, không
sử dụng đầy đủ hệ thống tài khoản theo quy định. Các tài khoản phản ánh quan hệ thanh
toán nội bộ giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới thường không sử dụng vì các đơn vị của
Trung ương Đoàn đa số có quy mô nhỏ, hoặc không có đơn vị cấp dưới.

2.3.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn được quản lý chặt chẽ, phân công rõ
ràng trách nhiệm, do nhân viên kế toán lập, ghi sổ và chịu trách nhiệm về những điều ghi
trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Dù là đơn vị lớn hay nhỏ, việc xử lý chứng từ kế toán
đều phải theo nguyên tắc: mọi chứng từ, sổ sách kế toán do nhân viên kế toán lập, lưu giữ
sau khi có sự kiểm tra, kiểm soát của kế toán trưởng đơn vị.
Hệ thống sổ sách kế toán của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn
được mở theo đúng quy định của Luật Kế toán và các quy định của nhà nước về lĩnh vực
kế toán, bao gồm: sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ) và các sổ chi
tiết các tài khoản 661, 631, 312, 331, 211, 461, 511, 531,… Đa số các đơn vị sự nghiệp
có thu thuộc Trung ương Đoàn sử dụng phần mềm kế toán sự nghiệp theo hình thức Sổ
Nhật ký chung.


2.3.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo ngân sách cuối quý, năm kế toán tại các đơn
vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn được áp dụng theo đúng biểu mẫu kế toán.
Giúp cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và

chẽ, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, đảm bảo yêu cầu của công tác quản lý
nhà nước về tài chính; công tác sắp xếp, lưu trữ chứng từ khoa học đáp ứng được yêu cầu
cung cấp, tra cứu thông tin cho nhà quản lý.

2.4.1.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng trong các đơn vị cơ bản theo đúng quy
định của Bộ Tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp, đủ để phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh cũng như các yêu cầu cơ bản trong quản lý tài chính, phù hợp
với đặc thù, quy mô của đơn vị.

2.4.1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán tại các đơn vị cũng được đảm bảo theo quy định tùy thuộc
vào mô hình kế toán đơn vị áp dụng. Việc ghi sổ kế toán phù hợp với việc áp dụng
phần mềm kế toán, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, quản trị đơn vị.

2.4.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo cung cấp thông tin về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng
kinh phí ngân sách của Nhà nước, tình hình thu chi hoạt động sự nghiệp và kết quả kinh
doanh của đơn vị trong kỳ kế toán. Báo cáo được lập theo các mẫu biểu quy định của Bộ
Tài chính. Công tác lập báo cáo được quan tâm, đầu tư, ngày càng được cải thiện về chất
lượng.
2.4.1.6. Công tác kiểm tra kế toán
Công tác kiểm tra kế toán luôn được Ban Bí thư Trung ương Đoàn, thủ trưởng các
đơn vị coi trọng và quan tâm đầu tư đúng mức. Công tác kiểm tra kế toán được tiến hành
thường xuyên, đặc biệt là kiểm toán nội bộ.
2.4.2. Tồn tại
2.4.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ về công tác quản lý tài chính cho cán bộ
lãnh đạo, cho cán bộ nghiệp vụ chưa được quan tâm đúng mức. Việc bố trí nhân sự và
phân công công việc giữa các bộ phận trong phòng kế toán còn chưa khoa học, còn vi

quan tâm đến hệ thống báo cáo quản trị. Nhiều đơn vị lập báo cáo tài chính mang tính đối
phó, số liệu báo cáo không trung thực, thuyết minh báo cáo tài chính sơ sài.


2.4.2.6. Công tác kiểm tra kế toán.
Công tác kiểm tra kế toán được tiến hành thường xuyên, tuy nhiên chỉ dừng lại ở
việc kiểm tra số liệu hoặc kiểm tra báo cáo của các đơn vị chưa đi sâu kiểm tra cụ thể
từng phần hành, cách thức, quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán kế toán nên chưa phát
huy được tác dụng của công tác kiểm tra. Công tác kiểm tra nội bộ có nơi, có lúc chưa
được các đơn vị chú trọng và quan tâm đầy đủ, một số lãnh đạo đơn vị còn thờ ơ, coi nhẹ
vai trò quan trọng của công tác kiểm tra kế toán dẫn đến chất lượng công tác kiểm tra kế
toán còn hạn chế.
Kết luận Chương 2
Chương hai tác giả tập trung vào việc phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn, phản ánh nội dung của công tác tổ chức
kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn. Phần trình bày này đi
vào những nội dung chủ yếu gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức chứng từ kế toán, hệ
thống tài khoản kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo kế toán và công
tác kiểm tra kế toán. Với những nội dung đánh giá từ chương hai tác giả đã tạo được nền
tảng cơ sở cho chương ba để đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế
toán các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn.

CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
3.1. Phương hướng hoạt động và phát triển của các đơn vị sự nghiệp có thu
thuộc Trung ương Đoàn.
Tập trung làm tốt công tác chuyên môn; bám sát nội dung, nhiệm vụ và mục tiêu
đã đề ra, tham mưu giỏi, phục vụ tốt, khai thác mọi tiềm năng nội lực, tranh thủ mọi

toán.

3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện
Thứ nhất là phải tuân thủ theo đúng các quy định của Luật kế toán, Luật Ngân


sách, Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán, các văn bản, chính sách về kế toán hiện hành
của Nhà nước có tính đến sự thay đổi của các cơ chế, chính sách trong tương lai đồng
thời phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp.
Thứ hai là công tác hoàn thiện phải tiến hành đồng bộ ở tất cả các mặt, các yếu tố
cấu thành của tổ chức kế toán, nhằm đảm bảo sự thống nhất, hiệu quả và đáp ứng tốt nhất
yêu cầu quản lý ở thời điểm hiện tại và trong tương lai. Từ đó cho phép đảm bảo được
mức độ khả thi của những giải pháp hoàn thiện.
Thứ ba là, giải pháp hoàn thiện dễ đi vào thực tiễn hoạt động và phát huy hiệu
quả đồng thời cần đảm bảo các yếu tố dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra và tiết kiệm chi
phí, phù hợp với điều kiện của đơn vị.

3.3. Nội dung và giải pháp hoàn thiện
3.3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có
thu thuộc Trung ương Đoàn
Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, do cơ chế quản lý
tài chính chưa thống nhất nên các đơn vị đang trong quá trình dần hoàn thiện công tác tổ
chức kế toán cũng như hoàn thiện trong cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu. Đồng
thời thực hiện cải cách tài chính công nhằm xây dựng cơ chế tài chính phù hợp với các
đơn vị sự nghiệp có thu để đảm bảo tính độc lập, tự chủ của các đơn vị trong hoạt động
SXKD, dịch vụ… giúp giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước, tiến tới tự chủ
hoàn toàn về tài chính. Do vậy cần đổi mới công tác kế toán nhằm quản lý chặt chẽ các
khoản thu- chi từ đó tăng thu, tiết kiệm chi, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng ngân
sách nhà nước, khuyến khích khả năng tạo vốn của đơn vị.


cách khoa học, đảm bảo các nguyên tắc tổ chức kế toán đặc biệt là nguyên tắc bất kiêm
nhiệm, phát huy tốt nhất vai trò kiểm tra, giám sát của kế toán. Xây dựng kế hoạch tuyển
dụng, đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Tăng cường chức năng
hướng dẫn, giám sát của kế toán trưởng đơn vị.

3.3.2.3. Về chứng từ kế toán


Đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn: Thường xuyên, liên tục cập
nhật những thay đổi của chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác kế toán, kịp
thời bổ sung, sửa đổi chứng từ theo yêu cầu. Nghiêm chỉnh thực hiện hệ thống biểu mẫu
chứng từ bắt buộc theo hướng dẫn tại QĐ 19/2006- BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài
chính. Nghiêm túc thực hiện việc mở sổ đăng ký mẫu chữ ký đảm bảo cho công tác kiểm
tra, giám sát và quản lý. Xây dựng, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ tại các đơn vị.

3.3.2.4. Về hệ thống tài khoản kế toán
Đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn: tổ chức đầy đủ hệ thống tài
khoản phản ánh đúng bản chất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước và nhu cầu quản lý, kiểm tra của đơn vị. Xây
dựng hệ thống tài khoản kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu đến gần hơn với hệ thống
tài khoản của doanh nghiệp nhằm phản ánh đúng, trung thực kết quả hoạt động SXKD
đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn NSNN đã đầu tư cho các đơn vị, từ đó
nâng cao tính tự chủ trong tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu . Xây dựng
hệ thống tài khoản, cách thức hạch toán áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị.

3.3.2.5. Về hệ thống sổ kế toán
Đối với các đơn vị trực thuộc: Vận dụng đúng, đủ các loại sổ kế toán, mở sổ kế
toán cho tất cả các tài khoản có phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với đặc trưng của các hoạt động có thu, giúp cho

phần hành kế toán. Các bước hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại đơn vị phải được
thực hiện theo trình tự phải hoàn thiện bộ máy kế toán trước tiên, thực hiện phân công,
chuyên môn hoá lao động sau đó mới hoàn thiện chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ sách, báo cáo kế toán của đơn vị. Tiếp tục hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ để
các khoản chi sát hơn với thực tế. Cần có thời gian để kiểm nghiệm thêm tính khả thi,
hữu ích của các giải pháp này.
Đối với cơ quan Trung ương Đoàn: nhìn nhận đúng đắn đối với việc đổi mới cơ
chế quản lý tài chính và kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu như hiện nay. Chú trọng
đến công tác đào tạo quản lý tài chính đối với các cán bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ lãnh
đạo kế cận và đội ngũ cán bộ kế toán của các đơn vị.
Đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: cần được sửa đổi, bổ sung kịp
thời các định mức và tiêu chuẩn chi tiêu cho phù hợp với điều kiện thực tế. Xây dựng


khung pháp lý đầy đủ, uyển chuyển về kế toán hành chính sự nghiệp đặc biệt là đơn vị sự
nghiệp có thu với những đặc thù riêng có, tạo môi trường thuận lợi đảm bảo cho công tác
kế toán, tổ chức hạch toán kế toán được thực hiện theo pháp luật cũng như đáp ứng tốt
ứng các yêu cầu trong công tác quản lý.

KẾT LUẬN
Đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung
ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” đã đi từ nghiên cứu lý luận chung về tổ chức kế toán
trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung, lấy đó làm nền tảng cơ bản để nghiên cứu và
đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương
Đoàn, chỉ ra những điểm còn tồn tại từ đó mạnh dạn đề xuất những phương hướng, giải
pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện trong tổ chức kế toán tại các đơn vị có thu thuộc
Trung ương Đoàn.
Với những nội dung và đề xuất như đã trình bày trong toàn bộ luận văn, tác giả
mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào quá trình hoàn thiện tổ chức kế toán trong các đơn
vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn. Tuy nhiên, nội dung của luận văn chắc chắn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status