Quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam theo hiệp ước basel - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

NGUYỄN ANH TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THEO
HIỆP ƯỚC BASEL

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o-------NGUYỄN ANH TUẤN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THEO
HIỆP ƯỚC BASEL
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 62.31.07.01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS, TS, Nguyễn Thị Quy
2. PGS, TS, Nguyễn Đình Thọ

Hà Nội, 2012



Trường ĐH Ngoại thương


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC………………………………………………………………………..…i
Danh mục viết tắt……………………………………………………………….....iv
Danh mục bảng biểu...…………………...……..……………………………..….vii
Danh mục hình vẽ…………………….……………………..………………...…viii
CHƢƠNG 1................................................................................................................8
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO HIỆP ƢỚC BASEL ......................8
1.1.

Ngân hàng thƣơng mại và quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM
……………………………………………………………………………...8

1.2.

1.1.1.

Ngân hàng thương mại..........................................................................8

1.1.2.

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ................................12

1.1.3.


Lịch sử hình thành ..............................................................................63

2.1.2.

Năng lực hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam .........................67


ii

2.1.3.

Tác động của điều kiện kinh tế vĩ mô đến hoạt động của hệ thống

NHTM Việt Nam ...............................................................................................72
2.2.

Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM Việt Nam

theo Hiệp ƣớc Basel .................................................................................................77
2.2.1. Thực trạng quản trị vốn của các NHTM Việt Nam theo Hiệp ước
Basel……… .......................................................................................................78
2.2.2. Thực trạng công tác thanh tra, giám sát hoạt động và tuân thủ các quy
định pháp luật của hệ thống ngân hàng Việt Nam theo Hiệp ước Basel .....102
2.2.3. Thực trạng vấn đề công bố thông tin thống kê theo nguyên tắc thị
trường tại các NHTM Việt Nam .....................................................................112
2.3.

Đánh giá chung về hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh của các

NHTM Việt Nam theo Hiệp ƣớc Basel ................................................................118

chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel ............................................164
Kiến nghị các điều kiện thực hiện giải pháp tăng cƣờng công tác quản

3.3.

trị rủi ro trong kinh doanh của các NHTM theo Hiệp ƣớc Basel.....................169
3.3.1. Về phía bản thân các ngân hàng thương mại .....................................169
3.3.2. Về phía Ngân hàng nhà nước...............................................................170
KẾT LUẬN ............................................................................................................172
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Chữ viết tắt

Tiếng Việt

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

BIDV

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN

Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTW

Ngân hàng trung ương

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSC/TSN

Tài sản có/Tài sản nợ

VBSD

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam



tắt
AMA

ASEAN

Asia Nations
ASRF

Asymptotic Single Risk

Mô hình giả định một nhân tố rủi ro

Factor
CRE

Commercial Real Estate

Bất động sản thương mại

BIA

Basic Indicator Approach

Phương pháp chỉ số cơ bản

BCBS

Basel Committee on Banking



EAD

Exposure at Default

Giá trị rủi ro khi người vay không trả
được nợ

EL

Expected Loss

Tổn thất dự kiến

FSI

Financial Stability Institute

Viện ổn định tài chính

IRB

Internal Rating-based

Phương pháp đánh giá nội bộ

Approach
KPI

Key Performance Indexes

RAROC

Risk Adjusted Return on

Tỷ lệ sinh lời trên vốn đã điều chỉnh

Capital

theo rủi ro

RRE

Residential Real Estate

Bất động sản cư trú

RWA

Risk-weighted Asset

Tài sản có theo trọng số rủi ro

SA

Standardised Approach

Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn

UL


Bảng 2.4: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực
năm 2010…………………………………………………………………………...83
Biểu đồ 2.1: Diễn biến huy động vốn từ nền kinh tế giai đoạn 2001 – 2013e…….67
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng huy động vốn năm 2010……………………………..……..68
Biểu đồ 2.3: Diễn biến tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2001 – 2013e…………….69
Biểu đồ 2.4: Diễn biến tổng phương tiện thanh toán giai đoạn 2007 – 2010…...…71
Biểu đồ 2.5: Mức tăng tổng phương tiện thanh toán năm 2011 so với cuối năm
2010……………………………………………………………………..………….71
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của một số NHTM
2011……………………………………………………………………….…….….72
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm 200 – 2013e……73
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011……………...…74
Biểu đồ 2.9: Thống kê tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2003 –
2011………………………………..……………………………………………….85


viii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM……………………………10
Hình 1.1: Một số hình thức rủi ro tín dụng……………………………….…….….14
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc cơ bản của phương pháp IRB………………………..…...…..37
Hình 1.2: Khung quản trị rủi ro tác nghiệp cơ bản………………………..……….42
Hình 2.1: Quy trình FTP………………………………………………………….101
Hình 3.1: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tại nhiều NHTM trên thế giới………...151
Hình 3.2: Quy trình quản trị rủi ro hiệu quả theo thông lệ quốc tế…………….....153
Hình 3.3: Mô hình tổ chức Tổng cục Giám sát ngân hàng…………………….....155


1

vào Giá trị danh mục (Porfolio Value) và sử dụng công cụ Giá trị rủi ro (Value at


2

risk – VAR), trong đó tính đến cả rủi ro tác nghiệp, rủi ro kinh doanh, rủi ro tổ
chức,…
Bản chất của mọi hoạt động ngân hàng đều xoay quanh công tác quản trị rủi
ro. Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra đối với ngành ngân hàng Việt Nam (bao gồm cả
về cơ chế quản lý nhà nước cũng như thực tiễn hoạt động kinh doanh) hiện tại cũng
như trong thời gian tới là phải phát triển được những khuôn khổ pháp lý và quy
trình quản trị rủi ro, giám sát an toàn, tiếp cận dần tới việc áp dụng các nguyên tắc
và thông lệ quốc tế. Vì chỉ có đáp ứng được các yêu cầu của các nguyên tắc và
thông lệ quốc tế, các dịch vụ do NHTM Việt Nam cung cấp mới được chấp nhận
trong các giao dịch tài chính ngân hàng quốc tế. Ngoài ra, ngay cả trên thị trường
trong nước, quản trị rủi ro theo các nguyên tắc và thông lệ quốc tế giúp các ngân
hàng thương mại đảm bảo mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của mình.
Hiệp ước quốc tế về Đo lường vốn và các chuẩn mực về vốn (International
Convergence of Capital Measurement and Capital Standards) - thường gọi là Hiệp
ước vốn Basel (Basel Capital Accord) hay Hiệp ước Basel - là thoả thuận về một cơ
chế quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của hệ thống NHTM nhằm mục đích
quản trị rủi ro, ổn định thị trường tài chính được các ngân hàng trung ương của 10
nước phát triển là thành viên của Ngân hàng Thanh toán quốc tế (Bank for
International Setttlement - BIS) cùng xây dựng và thống nhất áp dụng. Hiệp ước
Basel đưa ra một loạt các chuẩn mực tính toán tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR –
Capital Adequacy Ratio), chuẩn mực quản trị rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và
cơ chế giám sát. Theo lộ trình mà Uỷ ban Basel đặt ra, bắt đầu từ năm 2006, Basel
chính thức được áp dụng trong khuôn khổ các nước thành viên và trong khối Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and
Development – OECD). Ngoài ra, có 1 năm để các quốc gia này hiện thực hoá các

triển khai áp dụng các chuẩn mực của Hiệp ước Basel không phải đơn giản, mà đòi
hỏi phải có thời gian với những điều kiện nhất định và bước đi thích hợp. Với mục
tiêu hệ thống hóa nội dung của Hiệp ước Basel và đề xuất những nhóm giải pháp
thực tế giúp các NHTM hoàn thiện hơn quy trình quản trị rủi ro của mình, từng
bước tiếp cận các chuẩn mực của Basel, nghiên cứu sinh đã lựa chọn nghiên cứu đề
tài “Quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
theo Hiệp ƣớc Basel”.
2. Tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam, tính đến thời điểm hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu
khoa học xung quanh vấn đề quản trị NHTM nói chung và tăng cường năng lực


4

quản trị NHTM ở Việt Nam nói riêng. Các nghiên cứu này hoặc được trình bày
thành một hoặc một vài chương mục trong những sách về quản trị NHTM như cuốn
“Quản trị ngân hàng thương mại”, PGS., TS. Lê Văn Tề, NXB Thống kê, 1999;
“Ngân hàng thương mại”, Commercial Banking, Edward W.Reed, Edward K.Gill,
4th Edition, US Prentice Hall - Bản dịch, NXB Thống kê, 2004; “Ngân hàng thương
mại” – Commercial Banking Management - Peter S.Rose, Mc. Gaw-Hill 1999, Bản
dịch, NXB Tài chính, 2001; “Quản trị ngân hàng thương mại”, Học viện ngân
hàng, NXB Thống kê, 2001 hoặc được đăng tải trên nhiều bài báo và bài nghiên cứu
được đăng trên Tạp chí ngân hàng (NHNNVN), Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ
(Hiệp hội ngân hàng Việt Nam).
Tuy nhiên những nghiên cứu về Hiệp ước Basel và ý nghĩa ứng dụng của
Hiệp ước này trong quản trị NHTM còn rất ít. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
ngành “Những giải pháp để hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam tiếp cận và
áp dụng hệ thống chuẩn mực đánh giá ngân hàng an toàn theo thỏa ước Basel”, TS.
Tô Thị Ánh Dương, mã số: KHN2004-11, 2007 là một công trình nghiên cứu có
quy mô lớn và hoàn chỉnh nhất từ trước tới nay về nội dung Hiệp ước Basel và áp

Hiệp ước Basel trong quản trị rủi ro của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ giới hạn xung quanh những chuẩn mực
quản trị rủi ro được nêu trong Hiệp ước Basel, đi sâu phân tích thực trạng hoạt động
quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam theo ba trụ cột của Basel II từ khi Việt
Nam chính thức có hệ thống ngân hàng hai cấp đến nay (từ năm 1988), từ đó đưa ra
các giải pháp tổng thể để hệ thống NHTM Việt Nam tiếp cận và áp dụng hệ thống
chuẩn mực của Basel trong công tác quản trị rủi ro.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu trên, luận án có các nhiệm vụ sau đây:
- Làm rõ các vấn đề chung, cơ bản về NHTM, rủi ro và quản trị rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Phân tích các nội dung của Hiệp ước Basel với ý nghĩa là các chuẩn mực
quốc tế về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM và tình hình áp
dụng trên thế giới.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các
NHTM Việt Nam.


6

- Đề xuất một số giải pháp ở cấp vĩ mô và vi mô nhằm nâng cao năng lực
quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam dựa trên các
chỉ dẫn và chuẩn mực trong Hiệp ước Basel.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lê
Nin, kế thừa và phát triển dựa trên cơ sở lý luận và các kết quả nghiên cứu về quản
trị kinh doanh nói chung và quản trị ngân hàng thương mại nói riêng.
- Luận án kế thừa và ứng dụng các kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro, các
mô hình thống kê và tính toán rủi ro hiện đang áp dụng phổ biến tại các ngân hàng
thương mại lớn trên thế giới.

Ngoài phần Lời nói đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận án được bố cục thành 3 chương:
Chƣơng 1: Những vấn đề chung về quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng
thương mại theo Hiệp ước Basel
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thương mại
Việt Nam theo Hiệp ước Basel
Chƣơng 3: Giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân
hàng thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel.


8

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO HIỆP ƢỚC BASEL
1.1.

Ngân hàng thƣơng mại và quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM

1.1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1.1.

Khái niệm ngân hàng thƣơng mại

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế. Nó đặc biệt
vì nhiều lý do khác nhau, nhưng lý do quan trọng nhất là loại hàng hoá chủ yếu mà
ngân hàng kinh doanh là loại hàng hoá đặc biệt: tiền tệ. Trong ngôn ngữ các nước
phương Tây, từ Banque trong tiếng Pháp cổ và Banca trong tiếng Ý có nghĩa là “cái
ghế dài” hay “bàn của người đổi tiền”, dùng để chỉ nơi để đổi tiền, thường có bàn
đổi tiền và ghế cho khách hàng ngồi trong cửa hiệu tại các trung tâm thương mại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status