BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----------2B
4B
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NHỮNG KHÍA CẠNH THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN
BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ KHẢ
NĂNG KHAI THÁC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
B
0
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN THỊ MƠ
HÀ NỘI - 2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
3B
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
5B
1.2. NHỮNG KHÍA CẠNH THƢƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HỘ QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ............................................................................................... 25
1.2.1. QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRONG THƢƠNG MẠI, THƢƠNG
MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO VỀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP................................................................................................... 25
1.2.2. BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TỪ GÓC ĐỘ THƢƠNG
MẠI........................33
1.3. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP
DƢỚI
GÓC
ĐỘ
THƢƠNG
MẠI…...………………………………………………………………….40
CHƢƠNG II ...............................................................................................................49
THỰC TRẠNG BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP DƢỚI GÓC ĐỘ
THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA ..........................................49
2.1. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO HỘ
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ............................................................................... 49
2.1.1. NHÀ NƢỚC ĐÃ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH CỤ THỂ VỀ BẢO HỘ
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG TẠO SỰ PHÙ HỢP VỚI
CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG WTO ................................................ 49
3.2. TÌM HIỂU KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC VỀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP ...................................................................................................... 90
3.2.1. KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC ............................................................ 90
3.2.2. KINH NGHIỆM CỦA NHẬT BẢN .................................................................. 99
3.3. GIẢI PHÁP ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TĂNG CƢỜNG BẢO
HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHAI
3
THÁC VIỆC BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP DƢỚI GÓC ĐỘ
THƢƠNG MẠI .................................................................................................................105
3.3.1. TÍCH CỰC CHỐNG NẠN HÀNG GIẢ, SAO CHÉP THƢƠNG HIỆU ....105
3.3.2. CHỦ ĐỘNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP ...........................................................................................................106
3.3.3. PHỔ BIẾN NHỮNG KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HỘ QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP. .........................................................................................107
3.3.4. TÍCH CỰC TÌM KIẾM CÁC KÊNH THÔNG TIN TRONG NƢỚC VÀ
QUỐC TẾ ......................................................................................................................108
3.3.5. THÀNH LẬP ỦY BAN CHUYÊN TRÁCH ..................................................109
3.3.6. TĂNG CƢỜNG HỢP TÁC VỚI CÁC ĐỐI TÁC NƢỚC NGOÀI TRONG
LĨNH VỰC BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ...................................109
3.3.7. KHAI THÁC TRIỆT ĐỂ CƠ SỞ DỮ LIỆU SẴN CÓ VỀ SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP.........................................................................................................................110
3.3.8.
TÍCH
CỰC
các sáng chế. Điều đó thể hiện không chỉ bởi đóng góp của sáng chế trong việc
nâng cao giá trị sản phẩm mà lợi nhuận còn đƣợc thu về thông qua việc cho phép
các doanh nghiệp khác khai thác sáng chế, hay sử dụng quyền sở hữu công nghiệp
nhƣ một phƣơng tiện để thƣơng lƣợng với các doanh nghiệp khác hoặc phƣơng tiện
để tiếp nhận thêm những nguồn vốn từ các tổ chức tài chính… Bên cạnh đó những
biểu hiện tiêu cực trong vấn đề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhƣ nạn ăn cắp dễ
dàng thƣơng hiệu, nạn làm hàng giả, hàng nhái… đang ngày càng bộc lộ ở mức độ
tinh vi hơn. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dƣới góc độ thƣơng mại là một trong
những nội dung đã đƣợc WTO điều chỉnh. Việt Nam đã cam kết tuân thủ một trong
những qui định của WTO về vấn đề này. Yêu cầu đặt ra là làm sao để Việt Nam có
thể thực hiện đầy đủ các cam kết của mình trong khi chúng ta đƣợc thế giới đánh
giá là một trong những nƣớc vi phạm vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhiều nhất.
Làm thế nào để doanh nghiệp Việt Nam khai thác đƣợc những qui định của WTO
có lợi cho doanh nghiệp mình. Điều này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu vấn đề một
cách đầy đủ và cụ thể. Đó là lý do để tác giả chọn vấn đề “Những khía cạnh thƣơng
mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và khả năng khai thác đối với
các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài cho
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kinh doanh quốc tế của mình.
5
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Ở nƣớc ngoài
Nhƣ trên đã trình bày, việc nghiên cứu về quyền sở hữu công nghiệp và bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp cũng nhƣ tác động của việc thực thi quyền sở hữu
công nghiệp với nền kinh tế không phải là một vấn đề mới trên thế giới. Chúng ta
có thể tìm thấy một số các công trình của các tác giả nƣớc ngoài nhƣ:
- ‘’How Small and medium enterprises can benefit from industrial property
information’’ – của tác giả Donald Bollella, Trƣởng cố vấn về sáng chế, Burstein
viên cao học Khóa 7 (2002- 2005) Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng; “Xây dựng và
phát triển thương hiệu hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Luận văn Thạc sỹ
của Phạm Thị Thu Hiền, học viên cao học Khóa 9 (2002- 2005) Trƣờng Đại học
Ngoại Thƣơng; “Xây dựng và bảo hộ thương hiệu ở một số nước và kinh nghiệm đối
với các doanh nghiệp Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ của Tống Phƣơng Lan, học viên
cao học Khóa 9 (2002- 2005) Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng; “Hiệp định về khía
cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ - TRIPs và những vấn đề đặt ra
trước thềm WTO” Luận văn Thạc sỹ của Triệu Quang Vinh, học viên cao học Khóa
10 (2002- 2005), Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng.
Tuy nhiên, những bài viết, công trình, luận văn nói trên chỉ phân tích những
vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ nói chung hoặc đi sâu phân tích một số đối tƣợng
đƣợc bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ. Chƣa có công trình nào phân tích những khía
cạnh thƣơng mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp từ góc độ của
doanh nghiệp Việt Nam. Đây là luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh
đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề chung về quyền sở hữu công nghiệp và
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, luận văn đi sâu phân tích những khía cạnh
thƣơng mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và thực trạng bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp dƣới góc độ thƣơng mại ở Việt nam cũng nhƣ tình hình
thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp từ phía các doanh nghiệp Việt nam, từ đó
đề xuất giải pháp để các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng khai thác việc
7
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến thƣơng mại trong điều kiện Việt
Nam đã gia nhập WTO và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
9
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NHỮNG KHÍA CẠNH THƢƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN
BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
1.1. Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp
1.1.1.1. Quyền sở hữu công nghiệp
Theo điều 4, Luật Sở hữu Trí tuệ của Việt Nam năm 2005, quyền sở hữu công
nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thƣơng mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh
doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Theo điều 751, Bộ luật Dân sự của Việt Nam năm 2005, quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán
dẫn bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh bao gồm quyền khai
thác, sử dụng bí mật kinh doanh; cho phép hoặc cấm ngƣời khác tiếp cận sử dụng,
tiết lộ bí mật kinh doanh.
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa, tên thƣơng mại bao
gồm: sử dụng nhãn hiệu, tên thƣơng mại trong kinh doanh; Cho phép hoặc cấm
ngƣời khác sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tƣơng tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn
hiệu của mình; cấm ngƣời khác sử dụng tên thƣơng mại gây nhầm lẫn với hoạt động
kinh doanh của mình.
- Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về nhà nƣớc
- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh thuộc về cá nhân, tổ chức hoạt
động kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh.
Theo công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp được ký kết năm 1883,
(Điều 1(3)), “Sở hữu công nghiệp phải đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhất, không
chế của mình.
Bằng việc công nhận và bảo hộ sáng chế, phần thƣởng đó (sáng chế) nhà
nƣớc công nhận thành quả làm việc của các nhà phát minh, khuyến khích họ tìm tòi
11
nghiên cứu hơn nữa để đóng góp cho bản thân nói riêng và cho xã hội nói chung.
Khi đệ trình sáng chế, ngƣời sáng chế phải công khai công trình của mình, thông
qua sự công khai này, các cá nhân hoặc tổ chức quan tâm có thể tìm hiểu công trình
đó từ đó nâng cấp, phát triển công nghệ cao hơn. Nhƣ vậy ta thấy nó có thể cân
bằng lợi ích của cả ngƣời sáng chế và lợi ích của xã hội.
Theo điều 60, khoản 1, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, sáng chế để
đƣợc bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện nhƣ sau:
-
Có tính mới: Sáng chế đƣợc coi là có tính mới nếu chƣa bị bộc lộ công
khai dƣới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dƣới bất kỳ hình
thức nào khác ở trong nƣớc hay ở nƣớc ngoài trƣớc ngày nộp đơn đăng
ký sáng chế hoặc trƣớc ngày ƣu tiên trong trƣờng hợp sáng chế đƣợc
hƣởng quyền ƣu tiên
-
Có tính sáng tạo: Sáng chế đƣợc coi là có tính sáng tạo nếu nó thể hiện
tính đột phá mà không thể đƣợc tạo ra bởi ngƣời có kiến thức trung
bình trong cùng lĩnh vực của sáng chế đó.
-
công nghiệp phải đáp ứng những điều kiện sau:
-
Có tính mới: Kiểu dáng công nghiệp đƣợc coi là có tính mới nếu chƣa
bị bộc lộ công khai dƣới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc
dƣới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nƣớc hay ở nƣớc ngoài trƣớc
ngày nộp đơn hoặc trƣớc ngày ƣu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp đƣợc hƣởng quyền ƣu tiên (Trích điều 65, khoản 1- Luật sở hữu
trí tuệ năm 2005).
-
Có tính sáng tạo: Kiểu dáng công nghiệp đƣợc coi là có tính sáng tạo
nếu nó thể hiện tính đột phá mà không thể đƣợc tạo ra bởi ngƣời có
kiến thức trung bình trong cùng lĩnh vực đó.
-
Có khả năng áp dụng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp đƣợc coi là
có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo
hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó
13
bằng phƣơng pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp (điều 67- Luật sở
hữu trí tuệ năm 2005).
Theo điều 64 -Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, nằm ngoài đối tƣợng đƣợc bảo
hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp gồm: “Hình dáng bên ngoài của sản phẩm
do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có; Hình dáng bên ngoài của công
Có tính nguyên gốc: “là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả,
chƣa đƣợc những ngƣời sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất
mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra
thiết kế bố trí đó”. (Trích Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, Điều
70, khoản 1).
-
Có tính mới thương mại: Khi thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đó
chƣa đƣợc khai thác mang tính thƣơng mại tại bất kỳ đâu.
Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, điều 69 xác định đối tƣợng không
đƣợc bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn nhƣ “nguyên lý,
quy trình, hệ thống, phƣơng pháp đƣợc thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn, thông
tin phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn”.
Bí mật kinh doanh:
Có một loại sở hữu đặc biệt tuy không hoàn toàn giống với sáng chế hay bản
quyền, chỉ quan hệ đến lĩnh vực kinh doanh nhƣng lại chƣa đƣợc bảo hộ thích đáng,
đó là sở hữu bí mật thƣơng mại. Một phƣơng thức hay công thức có thể đƣợc giữ bí
mật trong một hãng hoặc một cơ sở sản xuất kinh doanh. Nhƣng nếu đối thủ cạnh
tranh có đƣợc những thông tin về bí mật đó thông qua thiết kế, tham chiếu một cách
hợp thức thì nguời sáng tạo ban đầu không có quyền loại trừ sự ứng dụng này. Sự
cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến những hoạt động nhƣ tình báo công nghiệp,
mua chuộc lôi kéo nhân viên của đối thủ tiết lộ bí mật thƣơng mại. Thậm chí có
trƣờng hợp nhân viên kỹ thuật tự ý bỏ hãng để ra ngoài sản xuất hoặc kinh doanh
bằng chính công thức đã thu nhận đƣợc.
Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, điều 4, khoản 23 qui định: “bí mật
kinh doanh là thông tin thu đƣợc từ hoạt động đầu tƣ tài chính, trí tuệ, chƣa đƣợc
bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”. Mọi thông tin có thể sử dụng
trong hoạt động kinh doanh mà mang lại giá trị lớn trong việc tạo ra lợi ích kinh tế
-
Các hợp đồng với nhà cung cấp
-
Các chiến lƣợc quảng cáo
-
Các kết quả đánh giá đạt đƣợc khi nghiên cứu thị trƣờng
* Bí mật Khoa học và Kỹ thuật:
-
Các công thức sản xuất sản phẩm
-
Cấu tạo kỹ thuật của sản phẩm
-
Các kiểu dáng, bản vẽ, các đồ án kiến trúc, bản thiết kế và bản đồ …
*Bí mật về các thông tin phủ định
16
mức gây nhầm lẫn chƣa đƣợc qui định cụ thể trong các văn bản pháp luật của Việt
Nam. Việc xem xét một nhãn hiệu xin đăng ký có tƣơng tự tới mức gây nhầm lẫn
hay không hoàn toàn phụ thuộc vào sự xem xét của cục sở hữu trí tuệ.
Hiệp định TRIPS (khoản 1 điều 15) qui định: “Bất kỳ một dấu hiệu, hoặc tổ
hợp các dấu hiệu nào, có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh
17
nghiệp với hàng hóa hoặc dịch vụ của các doanh nghiệp khác, đều có thể làm nhãn
hiệu hàng hóa. Các dấu hiệu đó, đặc biệt là các từ, kể cả tên riêng, các chữ cái, chữ
số, các yếu tố hình họa và tổ hợp các mầu sắc cũng nhƣ tổ hợp của bất kỳ dấu hiệu
đó, phải có khả năng đƣợc đăng ký là nhãn hiệu hàng hóa”.
Theo luật sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 điều 4, khoản 16và điều 72 thì
nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, các cá
nhân khác nhau. Nhãn hiệu đƣợc bảo hộ nếu là dấu hiệu đƣợc nhìn thấy dƣới dạng
chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ảnh ba chiều hoặc là sự kết hợp các
yếu tố, đƣợc thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hóa
dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Tuy vậy, ngày nay do nhu cầu phát triển đa dạng của nền kinh tế thì các
doanh nghiệp cũng nhận thấy rằng âm thanh, mùi vị cũng có khả năng làm cho
ngƣời tiêu dùng nhận ra sự khác biệt của hàng hóa. Cụ thể nhƣ, nhà sản xuất kem và
bán lẻ kem hàng đầu của Mỹ- Wall- đã đăng ký giai điệu âm nhạc đặc trƣng làm âm
thanh cho sản phẩm kem của mình trên các xe bán kem lƣu động [2].
Về các dấu hiệu không đƣợc bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu. Theo điều 73
Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, các dấu hiệu sau đây không đƣợc bảo hộ với
danh nghĩa nhãn hiệu:
1. Dấu hiệu trùng hoặc tƣơng tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ,
quốc huy của các nƣớc;
2. Dấu hiệu trùng hoặc tƣơng tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tƣợng, cờ,
nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không
đƣợc bảo hộ với danh nghĩa tên thƣơng mại”
Chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý đƣợc sử dụng trên hàng, là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có
nguồn gốc từ khu vực, địa phƣơng, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể và chất lƣợng
của hàng hóa hay danh tiếng của chúng do nguồn gốc từ khu vực địa lý đó sinh ra mà
có.