i
Luận văn
Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring) – Thực trạng
và giải pháp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC BANG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH
TOÁN(FACTORING)........................................................................................... 4
1.1.Sự ra đời và phát triển của factoring. ..................................................... 4
1.2.Những nội dung cơ bản vềfactoring. ........................................................ 7
1.2.1.Khái niệm vềfactoring. ...................................................................... 7
1.2.2.Đặc điểm của factoring. .................................................................... 9
1.2.3.Sự khác nhau cơ bản giữa factoring và một số hình thức tài trợ
thương mại khác. ..................................................................................... 10
1.2.4.Chức năng của factoring. ............................................................... 11
1.2.5.Phân loại Factoring. ....................................................................... 12
1.2.6.Quy trình thực hiện nghiệp vụ factoring phổ biến trong thực tế. ... 14
1.2.7.Lợi thế của factoring trong thương mại quốc tế. ............................ 17
1.3.Rủi ro trong nghiệp vụ factoring. ........................................................... 22
1.3.1. Rủi ro từ phía đơn vị cung cấp dịch vụ factoring. ......................... 22
1.3.2. Rủi ro từ phía người mua. ............................................................. 22
1.3.3.Rủi ro từ phía ngân hàng, hay đơn vị thực hiện nghiệp vụ factoring.
................................................................................................................. 22
2.3.4.Rủi ro thanh khoản. ........................................................................ 48
2.3.5.Rủi ro ngoại hối. ............................................................................. 48
2.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển nghiệp vụ factoring tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam. ................................................................ 48
2.4.1. Kết quả đạt được. ........................................................................... 49
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại............................................................. 50
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động
factoring. .................................................................................................. 52
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO
THANH TOÁN (FACTORING) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM. .................................................................................................................... 55
3.1. Sự cần thiết phát triển nghiệp vụ factoring tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam. ............................................................................................... 55
3.2. Triển vọng áp dụng nghiệp vụ factoring tại Việt Nam. ........................ 56
3.2.1. Năng lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam...................... 56
iv
3.2.2. Nhu cầu về dịch vụ factoring ngày càng tăng. ............................... 59
3.3. Giải pháp phát triển nghiệp vụ factoring tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam. ....................................................................................................... 60
3.3.1. Giải pháp chủ yếu. ......................................................................... 60
3.3.2. Giải pháp hỗ trợ. ............................................................................ 73
3.4. Kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ factoring tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam. .................................................................................. 76
3.4.1. Những kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. ................................. 76
3.4.2. Những kiến nghị với các ngân hàng thương mại Việt Nam. ......... 77
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 81
2008-2011. ............................................................................................................ 45
vi
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện nghiệp vụ Factoring theo hệ thống một đơn vị bao
thanh toán .............................................................................................................. 15
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện nghiệp vụ Factoring theo hệ thống hai đơn vị bao
thanh toán .............................................................................................................. 16
Sơ đồ 2. 1a: Quy trình thực hiện bao thanh toán trong nước của ACB. ................ 39
Sơ đồ 2.1b: Quy trình thực hiện bao thanh toán xuất khẩu của ACB. .................... 40
Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện bao thanh toán trong nước của Vietcombank. ....... 42
Sơ đồ 2.3: quy trình thực hiện bao thanh toán xuất khẩu tại Vietcombank............. 42
Sơ đồ 2.4: Quy trình thực hiện bao thanh toán nhập khẩu tại Vietcombank. .......... 43
1
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài.
Trên thế giới hiện nay, hòa bình, hợp tác, phát triển vẫn là xu thế chủ đạo.
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế từng bước được đẩy nhanh. Đầu tư, lưu chuyển hàng
hóa, dịch vụ lao động và vốn ngày càng được mở rộng. Bên cạnh đó, khoa học kỹ
thuật phát triển, nhất là sự phát triển mạnh mẽ theo chiều sâu của công nghệ thông
tin và thị trường tài chính đã tác động lớn tới cơ cấu và sự phát triển của kinh tế thế
giới, mở ra những cơ hội mới cho những quốc gia đang phát triển. Việt Nam cũng
là một quốc gia đang phát triển, đang đứng trước những cơ hội ấy. Tuy nhiên, tình
hình thế giới và khu vực vẫn chứa đựng nhiều những yếu tố phức tạp, các tranh
chấp, xung đột xảy ra thường xuyên gây mất ổn định không chỉ về mặt chính trị, mà
thành tựu đạt được, cũng như những hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện
phát triển nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring).
Thứ ba, đề xuất một số những giải pháp và đưa ra một số những kiến nghị
nhằm phát triển dịch vụ bao thanh toán (Factoring) tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Dịch vụ bao thanh toán được phổ biến dưới hai hình thức : Factoring và
Forfaiting. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ tập trung vào một hình
thức của hoạt động bao thanh toán : Factoring trong giai đoạn 2007 - 2011. Vì vậy,
thuật ngữ “Bao thanh toán”được sử dụng trong khóa luận đồng nghĩa với
“Factoring” và thuật ngữ “Factor” sẽ được hiểu là các đơn vị bao thanh toán cung
cấp dịch vụ Factoring.
Phương pháp nghiên cứu :
Khóa luận được nghiên cứu dựa trên các phương pháp thống kê, tổng hợp, so
sánh, phân tích, đối chiếu kết hợp với việc minh họa bằng sơ đổ, bảng biểu nhằm
mục đích làm vấn đề trở nên rõ ràng hơn, trực quan hơn.
Bên cạnh đó, dựa trên việc tham khảo, trao đổi ý kiến với cán bộ tác nghiệp
tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, nên
những số liệu nghiên cứu được tập hợp chính xác hơn.
Kết cấu của khóa luận :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa
luận được thể hiện qua ba chương như sau:
Chương I: Tổng quan về nghiệp vụ bao thanh toán của các ngân hàng thương mại
Việt Nam.
3
Chương II : Thực trạng về nghiệp vụ bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011.
Chương III : Các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bao thanh toán tại các ngân
nước ngoài làm factor.
Vào thế kỷ 15, bao thanh toán phát triền mạnh ở Anh dưới hình thức ứng trả
trước một phần cho người ủy nhiệm (hay còn gọi là người cung ứng sản phẩm) .
Thế kỷ 16 chứng kiến sự bắt đầu của chủ nghĩa thực dân Mỹ, đó là tiền đề
thúc đẩy sự phát triển của bao thanh toán trong khoảng thời gian này. Khi Mỹ mở
rộng biên giới phía Tây, kéo theo khoảng cách giữa châu Âu và thị trường Mỹ trở
lên lớn hơn, đồng nghĩa với sự giảm mức độ tin cậy về tín dụng đối với các khách
hàng Mỹ của các nhà sản xuất ở châu Âu. Một sự bảo đảm cho khoản tín dụng
thương mại cho các nhà sản xuất châu Âu là cần thiết. Bởi vậy, để giảm mức độ lo
ngại bởi vòng tuần hoàn từ khi bắt đầu sản xuất cho tới khi thu hồi được khoản tiền
bán hàng ngày một dài hơn, những đại lý bao thanh toán ở Mỹ đã đứng ra thành lập
một tổ chức để cung cấp cho các nhà sản xuất châu Âu những dịch vụ tài chính,
marketing, trong đó bao gồm cả nghiệp vụ bao thanh toán.
Trong khoảng thời gian thế kỷ 17, 18, sự giao lưu thương mại quốc tế giữa
các nước châu Âu và các khu vực khác trên thế giới được đẩy mạnh. Do hạn chế về