Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ, giai đoạn 2015 2025 - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN 2015-2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Thái Nguyên, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN 2015-2025
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số : 60 62 02 01



ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học Lâm
nghiệp khoá 21, giai đoạn 2013 – 2015 của Trường Đại học Nông lâm - Đại học
Thái Nguyên.
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng Đào
tạo và Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ của cán bộ và nhân
dân tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề
tài. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học
PGS.TS.Lê Sỹ Trung, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tác giả hoàn
thành luận văn này.
Tác giả cũng xin trân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng
nghiệp, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực
hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Đặng Tiến Dũng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC



iv
2.2.4. Nghiên cứu một số dự báo cơ bản liên quan đến quy hoạch phát
triển lâm nghiệp ............................................................................................24
2.2.5. Đề xuất các phương án quy hoạch và giải pháp đến năm 2025 ..........24
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 24
2.3.1. Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc .........................................24
2.3.2. Sử dụng phương pháp phỏng vấn ........................................................25
2.3.3. Sử dụng phương pháp phúc tra thực địa tài nguyên rừng ...................25
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................29
3.1 Những căn cứ pháp lý quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Thanh Sơn ... 29
3.2. Đánh giá về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ............................................. 30
3.2.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên ............................................................30
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội ...................................................33
3.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ...............................................36
3.2.4. Thực trạng phát triển các khu dân cư ..................................................37
3.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .....................................................37
3.2.6. Đánh giá chung, những thuận lợi và khó khăn ....................................39
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý, phát triển lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn ..... 43
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất.........................................................................43
3.3.2. Hiện trạng tài nguyên rừng và các hoạt động sản xuất lâm nghiệp.....46
3.3.3. Đặc điểm các trạng thái rừng ...............................................................48
3.3.4. Trữ lượng rừng ....................................................................................49
3.3.5. Diện tích đất lâm nghiệp theo chủ quản lý ..........................................50
3.3.6. Tài nguyên lâm sản ngoài gỗ ...............................................................51
3.3.7. Đánh giá kết quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp .........................51
3.3.8. Đánh giá về tổ chức quản lý Nhà nước về lâm nghiệp........................54
3.4. Nghiên cứu một số dự báo cơ bản liên quan đến quy hoạch phát triển lâm




vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND

: Hội đồng nhân dân

PTNT

: Phát triển nông thôn

RSX

: Rừng sản xuất

RPH

: Rừng phòng hộ

SXKD

: Sản suất kinh danh

UBND



Hình 3.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ ............45
Hình 3.2. Diện tích các loại rừng khu vực nghiên cứu .............................................48
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất ...............................63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Thanh Sơn là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, có
tổng diện tích 62,177,06 ha, gồm 22 xã và 1 thị trấn. Tiềm năng đất đai, khí hậu,
tài nguyên rừng phong phú. Trong những năm qua kinh tế đồi rừng trên địa bàn
huyện đã có bước phát triển, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội và
cải thiện môi trường sinh thái của huyện nói riêng, của tỉnh nói chung.
Theo số liệu niên giám thống kê năm 2013, Thanh Sơn có 45.353,48ha
rừng và đất lâm nghiệp, chiếm 72,94 % tổng diện tích tự nhiên của huyện. Thực
hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự đầu tư hỗ trợ của Nhà nước bằng các
chương trình 661, định canh định cư, trồng rừng nguyên liệu giấy, chương trình
giao đất, khoán rừng...Việc khai thác tiềm năng kinh tế đồi rừng, phủ xanh đất
trống đồi núi trọc, có bước phát triển khá, độ che phủ của rừng tăng dần từ 55%
năm 2010 lên 62% năm 2013 [17].
Tuy nhiên, trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý
sử dụng rừng còn nhiều tồn tại và bất cập nảy sinh: rừng và đất lâm nghiệp đã
được giao, khoán ổn định lâu dài theo quy định của Nhà nước nhưng sử dụng
còn kém hiệu quả; tình trạng cháy rừng, khai thác rừng trái phép; việc sử dụng
rừng không đúng mục đích, không theo quy hoạch, hiện tượng lấn chiếm, mua

2.4. Ý nghĩa thực tiễn
Làm cơ sở đề xuất các phương án quy hoạch và giải pháp thực hiện góp
phần phát triển lâm nghiệp có hiệu quả trong thời gian tới tại địa bàn huyện
Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Trong việc quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững nói
chung và tài nguyên rừng nói riêng đã và đang nhận được sự quan tâm nghiên
cứu của các nhà khoa học trên thế giới.
Với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quy hoạch lâm nghiệp sao cho hợp lý đã
được nhiều tác giả đề cập tới ở nhiều mức độ. Việc đưa ra một khái niệm thống
nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các khái niệm cho thấy
có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững
thì các hoạt động có liên quan đến tài nguyên rừng phải được xem xét một
cách toàn diện và đồng thời đảm bảo sử dụng nó theo hướng lâu dài và bền vững.
Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo
vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhân văn.
1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ một số nước trên thế giới
1.1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari trước đây:
a) Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari:
- Sử dụng một cách hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước
- Bố trí hợp lý các hoạt động của con người nhằm đảm bảo tái sản xuất mở rộng.

- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất.
- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp
trong phạm vi hệ thống nông thôn.
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân lao
động ăn, ở, nghỉ ngơi.
1.1.1.2. Quy hoạch vùng ở Pháp:
Theo quan điểm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng
M.Thénevin (M. Pierre Thénevin), một chuyên gia thống kê đã giới thiệu một số
mô hình quy hoạch vùng được áp dụng thành công miền Tây Nam nước cộng
hoà Côte d’ivoire.
Trong mô hình quy hoạch vùng này, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu
cực đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với
các vùng khác và với nước ngoài. Thực chất mô hình là một bài toán quy hoạch
tuyến tính có cấu trúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
a) Các hoạt động sản xuất:
- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và trồng
trọt công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, thâm canh trung bình và cổ điển
(truyền thống).
- Hoạt động khai thác rừng
- Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ thương mại...
b) Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông nghiệp, lâm nghiệp.
c) Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện
tích đất, về nhân lực, về tiêu thụ lương thực ...
Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng

Lan và tập trung xây dựng ở 2 vùng: Trung tâm và Đông Bắc. Trong 30 năm
(1961 - 1988 đến 1992 - 1996), tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông
nghiệp từ 80% giảm xuống 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn đề quan
trọng: Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, thị trường [23].
1.1.1.4. Qui hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lênin
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát
triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa
duy vật biện chứng.
Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra: “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất của
một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở chỗ phân công lao động của dân tộc đó
được phát triển đến mức độ nào”.
Như vậy, sức lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của phân
bố lực lượng sản xuất.
Lênin đã chỉ ra: “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên, kinh
tế, xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố lực lượng sản xuất”.
Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản xuất ở
một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương lai
phát triển của vùng đó.
Từ đánh giá sức lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đi tới nhận
định: Phân bố lực lượng sản xuất hợp lư là một trong các điều kiện cơ bản để
nâng cao năng xuất lao động, tích luỹ nhiều của cải vật chất cho xã hội, không
ngừng phát triển sản xuất và văn hóa của đất nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Kế hoạch phát triển của các ngành kinh tế quốc dân liên quan chặt chẽ với


8
Đầu thế kỷ 18, phạm vi qui hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc
“khoanh khu chặt luôn chuyển”, có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tích tài
nguyên rừng đem chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành
khoanh khu chặt luôn chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích. Phương thức này
phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh rừng
chồi được thay bằng phương thức kinh doanh hạt với chu kỳ khai thác dài. Và
phương thức “Khoanh khu chặt luôn chuyển” nhường chỗ cho phương thức
“Chia đều” của Hating đã chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và
cũng lấy đó khống chế lượng chặt hàng năm [26].
Sau đó phương pháp "Bình quân thu hoạch" ra đời. Quan điểm phương pháp
này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm
bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau. Và đến cuối thế kỉ 19, suất hiện
phương pháp “Lâm phần kinh tế”. Về căn bản, Judeich cho rằng những lâm phần
nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai thác. Hai
phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của
hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau [27].
Phương pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phương pháp "Cấp tuổi"
chịu ảnh hưởng của "Lý luận rừng tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải có kết cấu
tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi
cao vào diện tích khai thác. Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng được dùng
phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú. Còn phương pháp “Lâm
phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “ Lâm phần” không căn cứ vào tuổi
rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định
sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng. Cũng từ phương
pháp này còn phát triển thành “Phương pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp
kiểm tra” [28].
Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và 40 thế kỷ XX, quy hoạch ngành giữ vai trò

a) Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá và
những vùng có khả năng hợp tác kinh tế.
- Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung vốn
đầu tư đúng đắn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
- Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm và sản
phẩm hàng hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản
xuất, nhu cầu lao động.
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh
doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ
cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập
trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất
lượng sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho
từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch xuất các cơ sở
sản xuất.
b) Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định quy mô, ranh giới vùng.
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dụng đất đai.
- Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.

quy mô các vùng sản xuất chuyên môn hoá, xác định vùng sản xuất thâm canh
cao sản, các tổ chức liên kết nông - công nghiệp, các cơ sở dịch vụ nông nghiệp,
bố trí trồng trọt, bố trí chăn nuôi).
- Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong
nông nghiệp.
- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và
ngoài ngành nông nghiệp.
- Bố trí cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, giao thông,
cơ khí, điện cơ sở dịch vụ thương nghiệp).
- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư nông thôn.
- Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp (lương thực, thực phẩm)
thức ăn gia súc, trong đó vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho các xí
nghiệp chế biến.
- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
- Bảo vệ môi trường.
- Vốn đầu tư cơ bản.
- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch.
c) Cân đối của quy hoạch nông nghiệp huyện
Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh giới
hành chính huyện [11].
1.2.2. Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt không

chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và
thiếu tính khả thi. Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được
lâm phần ổn định trên thực địa” [3]. Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra ngày càng
phải được hoàn thiện đối với ngành lâm nghiệp.
Các văn bản chính sách của Nhà nước đề cập đến quy hoạch phát triển lâm
nghiệp thể hiện qua: Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 nêu “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất
cho các tổ chức , hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”. Luật đất đai
năm 2003 quy định rõ 3 nhóm đất với 6 quyền chung của người sử dụng đất, tuỳ
theo từng loại đất và mục đích sử dụng mà được giao cho tổ chức, cá nhân quản
lư và sử dụng. Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng
làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp. Theo biên bản hội thảo quốc gia về “Quy
hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp” năm 1997 nhiều ý kiến cho rằng cần
nghiên cứu tính thống nhất giữa 2 luật: Luật đất đai và Luật bảo vệ và phát triển
rừng trong quy hoạch và giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp, xác định rõ vai trò
của địa phương trong quy hoạch và giao đất giao rừng. Năm 1999 thực hiện tổng
kiểm kê rừng toàn quốc nhằm chuẩn bị cho thực hiện dự án 5 triệu ha rừng và
phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhiều địa phương đã lập dự án quy hoạch rừng của
địa phương. Kể từ đó công tác quy hoạch rừng ngày càng được quan tâm.
Song song với việc tiến hành và áp dụng công tác quy hoạch lâm nghiệp
trong thực tiễn sản xuất, môn quy hoạch cũng được đưa vào giảng dạy ở các
trường đại học.
Từ trước tới nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên
toàn quốc ở nhiều cấp độ khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển ngành song

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




toàn quốc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
ii) Quy hoạch các vùng trọng điểm lâm nghiệp, quy hoạch các vùng rừng
nguyên liệu công nghiệp tập trung.
+ Quy hoạch lâm nghiệp đòi hỏi sự phối hợp đa ngành bao gồm:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng và toàn quốc.
Các phương án quy hoạch sử dụng nguồn nước bền vững theo các lưu vực
sông Đà, sông Hồng ...
- Quy hoạch chi tiết: Là những dự án đầu tư xây dựng cho từng công trình
cụ thể, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được ghi vào kế hoạch để
chuẩn bị đầu tư, những dự án này bao gồm:
+ Các dự án xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn sông, hồ ...
+ Dự án xây dựng vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu
rừng văn hóa - lịch sử - môi trường.
+ Dự án xây dựng các khu công nghiệp nguyên liệu giấy, ván nhân tạo, gỗ trụ mỏ ...
Với 3 mức độ quy hoạch nêu trên thì yêu cầu về nội dung và phương pháp
trong công tác điều tra thu thập số liệu, xử lý tính toán cũng như quy cách chất
lượng sản phẩm của mỗi loại quy hoạch không giống nhau. Quy hoạch sơ bộ chỉ
nhằm xác định những nội dung chính mang tính định hướng phát triển của ngành
cho cả thời kỳ quy hoạch và thường không xác định vốn đầu tư và phân tích hiệu
quả kinh tế. Quy hoạch tổng thể phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai; quy
hoạch phân chia 3 loại rừng; xác định các giải pháp lâm sinh và các giải pháp
thực hiện mục tiêu quy hoạch; hạch toán như cầu đầu tư, đánh giá hiệu quả kinh
tế, xã hội và môi trường; xác định các công trình dự án trọng điểm ưu tiên đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status