Phát triển nguồn nhân lực cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam - Pdf 39

i

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông vận tải trong đó có cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ luôn
đƣợc coi là huyết mạch của một quốc gia. Để phát triển kinh tế xã hội, giao
thông vận tải đặc biệt là cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ phải luôn phát
triển trƣớc một bƣớc. Và từ năm 2002 đến 2020, tổng nhu cầu vốn đầu tƣ cho
việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ của nƣớc ta lên đến 574.520
tỷ đồng.
Để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ, ngoài vốn đầu tƣ không
thể không nhắc tới yếu tố nguồn nhân lực (NNL). Chính vì vậy tác giả chọn
vấn đề “Phát triển NNL cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao
thông đường bộ ở Việt Nam” làm đề tài luận văn cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài.
Phát triển NNL là một đề tài khoa học rộng lớn và đã có nhiều đề tài,
công trình khoa học đi sâu nghiên cứu, phân tích ở các lĩnh vực và khía cạnh
khác nhau, tuy nhiên đề tài phát triển NNL cho quản lý dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng giao thông đƣờng bộ gắn với điều kiện mở cửa, hội nhập khu vực và
quốc tế thì chƣa có đề tài hay công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ khoa học của đề tài.
 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát
triển NNL, đánh giá thực trạng NNL quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực
giao thông đƣờng bộ, luận văn nêu lên các định hƣớng và đề xuất các giải pháp
cơ bản nhằm phát triển NNL cho QLDA xây dựng trong lĩnh vực giao thông
đƣờng bộ ở Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội của đất nƣớc.
 Những nhiệm vụ khoa học:
- Phân tích, khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NNL.


đƣờng bộ ở Việt Nam.


iii

- Đề xuất phƣơng hƣớng và các giải pháp cơ bản nhằm phát triển NNL cho
quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở nƣớc ta
đến năm 2020.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc
chia thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NNL cho
quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam.
Chƣơng 2: Thực trạng NNL cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh
vực giao thông đường bộ ở Việt Nam.
Chƣơng 3: Định hướng và những giải pháp cơ bản phát triển NNL cho
quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam.

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY
DỰNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÁC NHÂN TỐ ÁNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.
1.1.1 Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.
1.1.1.1 Nguồn nhân lực:
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm NNL, nhƣng dƣới dạng tổng
quát thì có thể cho rằng “Nguồn nhân lực (NNL) là nguồn cung cấp sức lao
động cho xã hội, là yếu tố cấu thành của LLSX mà nó giữ vai trò trung tâm và
quyết định đến sự phát triển KT-XH của một quốc gia, đồng thời được xem

- Tƣ tƣởng, lối sống, đạo đức và truyền thống văn hoá dân tộc. Con ngƣời
với những giá trị chân, thiện, mỹ đƣợc khẳng định là nền tảng để xây dựng
và hoàn thiện NNL.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO QLDA XÂY DỰNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG
BỘ Ở VIỆT NAM.
1.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực
giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam
Công việc của các ban quản lý dự án xây dựng giao thông đƣờng bộ trải
dài theo chiều dài đất nƣớc, từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến


vi

trung du miền núi và bao gồm nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau nhƣ
thiết kế, tính toán suất đầu tƣ, giải phóng mặt bằng, luật pháp, giám sát thi
công ...Với những lý do trên mà NNL ban quản lý dự án xây dựng trong lĩnh
vực giao thông đƣờng bộ có những đặc điểm sau:
Thứ nhất. Trình độ chuyên môn cao và có khả năng tiếp thu, nắm bắt các
thành tựu của KHCN một cách nhanh chóng.
Thứ hai. Tính chuyên môn hoá sâu.
Thứ ba. Sức khoẻ cả về thể lực lẫn tinh thần phải tốt.
Thứ tư. Làm việc có tinh thần trách nhiệm, đạo đức và ý thức kỷ luật lao động cao.
1.2.2 Vai trò và sự cần thiết khách quan phải phát triển NNL cho quản lý
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam.
1.2.2.1 Vai trò của NNL trong quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ ở Việt Nam.
Vai trò của NNL quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng
bộ đƣợc thể hiện qua các khía cạnh:
- Thứ nhất. Vai trò dẫn dắt, định hƣớng, lập dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao

việc phân bổ, sắp xếp nguồn lực con ngƣời, thiết lập một hệ thống các vị trí
cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho chúng có thể phối hợp với nhau một cách
tốt nhất để thực hiện các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ chiến lƣợc của
QLDA xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ.
Trong công tác tổ chức các ban QLDA xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đƣờng bộ, những yêu cầu cơ bản là phân chia các chức năng, nhiệm vụ
của từng phòng ban một cách khoa học, tách bạch nhiệm vụ, chức năng của
các phòng ban trên cơ sở đó tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận
để đảm bảo tiến độ, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế của các công trình.
Việc xây dựng, đổi mới và hoàn thiện cơ cấu tổ chức các ban QLDA xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ cần chú ý tới những nội dung sau:
Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; Thiết kế cơ cấu tổ chức phù
hợp; Chuyên môn hóa công việc và phân chia thành các bộ phận; Tách bạch
quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận; Tập trung và phân quyền trong
quản lý; Phối hợp giữa các bộ phận, phân hệ của cơ cấu.


viii

1.2.3.2 Kế hoạch hóa nguồn nhân lực cho QLDA xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông đường bộ.
Kế hoạch hóa là một quá trình chuẩn bị các chƣơng trình phát triển
tƣơng lai trên cơ sở cân nhắc mọi yếu tố đã, đang và sẽ tác động đến sự phát
triển của tổ chức để từ đó có thể lựa chọn những hoạt động thích hợp.
Kế hoạch hóa NNL là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về NNL để
đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động
đáp ứng đƣợc các nhu cầu đó.
Do đặc điểm công việc của QLDA, nên trong việc kế hoạch hóa phát
triển NNL cho QLDA xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ cần phải
chú trọng tới các khía cạnh.

việc đạt hiệu quả cao lâu nên cần đặc biệt lƣu ý tới công tác sử dụng NNL sao
cho đạt hiệu quả cao nhất, tránh lãng phí.
1.3 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ PHÁT TRIỂN
NNL VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO PHÁT TRIỂN NNL QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
TẠI VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
- Đào tạo con ngƣời mới XHCN có lý tƣởng, đạo đức, văn hoá, kỷ luật.
- Trung Quốc có quan điểm: ”Sự nghiệp hƣng suy mấu chốt là ở con ngƣời”
và “Cuộc cạnh tranh kinh tế gay gắt hiện nay xét cho cùng chính là sự cạnh
tranh nhân tài”. Quan điểm tuyển chọn và dùng ngƣời là: ”Chọn ngƣời và
dùng ngƣời sai lệch là sai lầm lớn, để nhân tài mai một, chậm trễ sử dụng
cũng là một sai lầm lớn”.
- Đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của công tác quản lý dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ.
1.3.2. Kinh nghiệm ở một số nƣớc NIEs Đông Á.
- Các nƣớc NIEs chọn con đƣờng phát triển bắng cách là phải khai thác tối đa
nguồn lực con ngƣời dồi dào của mình, coi con ngƣời là động lực của CNH.
- Xây dựng, hình thành đội ngũ quản lý giỏi.
- Coi trọng việc phát huy các yếu tố truyền thống vào quản lý và sử dụng con ngƣời.
- Chú trọng đào tạo và bồi dƣõng NNL phục vụ CNH.


x

1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việt nam .
- Thứ nhất. Chính phủ phải nâng cao vai trò quyết định trong việc đầu tƣ, định
hƣớng, dẫn dắt phát triển NNL nói chung và NNL cho quản lý dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam nói riêng.
- Thứ hai. Nâng cao tỷ trọng ngân sách dành cho giáo dục trong ngân sách

nâng cấp QL1, QL18, QL 51, QL 14, cầu Thanh Trì, Bãi Cháy, Hầm đƣờng
bộ Hải Vân ... đã tạo nên bộ mặt giao thông mới, phục vụ yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và đời sống nhân dân.
2.1.2 Các hình thức hoạt động của các ban quản lý dự án xây dựng trong
lĩnh vực giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam.
Hiện có hai hình thức chính:
2.1.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trong trƣờng hợp này, chủ đầu tƣ thành lập ban quản lý dự án trực thuộc
để quản lý thực hiện dự án. Và khi dự án hoàn thành, đƣa vào khai thác sử
dụng, Ban quản lý dự án đã hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao thì Chủ đầu tƣ ra
quyết định giải thể hoặc giao nhiệm vụ mới cho ban quản lý dự án.
2.1.2.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án.
Theo hình thức này thì các Ban quản lý dự án chuyên ngành là các pháp
nhân độc lập có đủ năng lực quản lý, điều hành dự án thực hiện. Hình thức
này thƣờng áp dụng đối với các dự án thuộc chuyên ngành xây dựng đƣợc
Chính phủ giao cho các bộ, cơ quan ngang bộ có xây dựng chuyên ngành.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của các Ban quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam.
Trong suốt hơn 10 năm hoạt động thực tiễn, vẫn chƣa có một mô hình
quản lý cụ thể quy định cho các ban quản lý dự án. Tuy nhiên có thể đƣa ra
một mô hình tƣơng đối phổ biến gồm các bộ phận nhƣ sau:
- Tổng giám đốc,
- 02 ~ 03 Phó tổng giám đốc,
- Văn phòng ban QLDA,
- Phòng kế hoạch - Thống kê,


xii

- Phòng Tài chính - Kế toán,

xiii

Đánh giá theo phẩm chất đạo đức. Nhìn chung các cán bộ công nhân viên
trong các Ban quản lý dự án xây dựng thuộc lĩnh vực giao thông đƣờng bộ đã
có thái độ làm việc tốt, điều đó thể hiện qua sự đảm bảo về tiến độ, chất lƣợng
của rất nhiều công trình giao thông quan trọng và trong nội bộ các Ban quản
lý dự án đã xây dựng đƣợc môi trƣờng làm việc gần gũi, thân thiện.
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
2.3.1 Những thành tựu đạt đƣợc trong những năm qua
- Sự phát triển nhanh chóng cả về số lƣợng và chất lƣợng.
- Nắm bắt và đi nhanh vào khoa học công nghệ tiên tiến, sử dụng nhiều kỹ
thuật máy móc thiết bị hiện đại, không ngừng nâng cao trình độ và năng lực
quản lý.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế quốc dân
nhiều năm liền.
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế
- Tƣ tƣởng nhận thức còn nhiều bất cập thể hiện ở các khía cạnh: Không nhận
thức rõ vai trò xứ mệnh của mình; Tƣ tƣởng làm việc yếu kém.
- Sắp xếp tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý dự án không nhất quán, giữa các
ban quản lý, cơ cấu bộ máy không giống nhau và không hợp lý.
- Chƣa đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, còn có
khoảng cách xa về khoa học công nghệ, trình độ quản lý so với các nƣớc phát
triển trong khu vực và thế giới. Điều này đƣợc thể hiện ở các mặt: trình độ về
khoa học công nghệ còn nhiều hạn chế; trình độ quản lý yếu kém.
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế
- Một là. Sự hạn chế trong tƣ tƣởng và nhận thức.
- Hai là. Cơ chế chính sách của nhà nƣớc còn nhiều bất cập, không tạo động
lực để nâng cao tính tự chủ, tinh thần trách nhiệm, tính sáng tạo của đội ngũ
cán bộ công nhân viên trong các Ban QLDA.

ngành giao thông vận tải nói chung và cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ nói
riêng cũng đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ và vƣợt bậc.


xv

3.1.1.2 Bối cảnh trong nước
- Qua 20 năm đổi mới dƣới sự lãnh đạo của Đảng, đất nƣớc ta đã đạt đƣợc
những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế cũng nhƣ công cuộc xoá đói
giảm nghèo.
- Nhu cầu về vận tải hàng hoá cũng nhƣ vận tải hành khách ở trong nƣớc tăng
lên nhanh chóng.
- Nƣớc ta đã là thành viên thứ 150 của WTO, quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế đang diễn ra sâu rộng đòi hỏi nƣớc ta phải nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình.
3.1.2 Mục tiêu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ Việt
Nam giai đoạn 2006 ~ 2020
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là toàn bộ hệ thống quốc lộ và hầu hết tỉnh lộ
phải đƣợc đƣa vào đúng cấp kỹ thuật; Mở rộng và xây dựng mới các quốc lộ
có nhu cầu vận tải lớn; Xây dựng hệ thống đƣờng bộ cao tốc trên các hành
lang vận tải quan trọng; Đƣờng giao thông nông thôn cho xe cơ giới tới tất cả
các xã và các thôn bản, có điều kiện đảm bảo thông suốt quanh năm. Tỷ lệ
mặt đƣờng nhựa và BTXM đạt trên 50%.
- Trên trục dọc Bắc- Nam. Hoàn thành nâng cấp và mở rộng QL1A từ Hữu
Nghị Quan đến Năm Căn; Nối thông và nâng cấp toàn tuyến Đƣờng Hồ Chí
Minh từ Cao Bằng đến Đất Mũi (Cà Mau); Xây dựng đƣờng cao tốc Bắc- Nam.
- Khu vực phía Bắc. Hoàn thành nâng cấp các tuyến QL5, QL10, QL18,
QL12B, QL21, QL21B bao gồm cả các cầu lớn.
- Khu vực miền Trung. Nâng cấp, xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp III và IV các
QL48, QL7, QL8A, QL12A, QL9, QL48, QL49, QL14D, QL14E, QL24,

Thứ hai. Việc phát triển NNL cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao
thông đƣờng bộ phải đƣợc thực hiện đồng bộ với việc kiện toàn, tổ chức sắp
xếp bộ máy gọn nhẹ, làm việc hiệu quả. Đồng thời phải tăng cƣờng công tác
tƣ tƣởng, tuyên truyền gắn liền với giáo dục đạo đức, truyền thống dân tộc.
Thứ ba. Nâng cao chất lƣợng đào tạo và sử dụng có hiệu quả NNL quản lý dự án
là yếu tố mang tính quyết định đến việc đảm bảo chất lƣợng và tốc độ phát triển
của cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ.


xvii

Thứ tư. Phát triểnNNL cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông
đƣờng bộ phải đảm bảo chuyển dịch nhanh cơ cấu theo hƣớng tăng nhanh tỷ
lệ NNL có chất lƣợng và trình độ chuyên môn cao.
Thứ năm. Phát triển NNL phải có tính liên tục, tính kế thừa và tiếp thu những
tri thức, kinh nghiệm của các nƣớc công nghiệp phát triển.
3.2.2 Phƣơng hƣớng phát triển NNL cho quản lý dự án xây dựng trong
lĩnh vực giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam trong thời gian tới.
Thứ nhất. Phát triển NNL cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông
đƣờng bộ phải phù hợp với phƣơng án tổ chức sắp xếp, kiện toàn bộ máy.
Thứ hai. Phát triển NNL cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao
thông đƣờng bộ phải đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của cơ sở hạ tầng giao
thông đƣờng bộ.
Thứ ba. Phát triển NNL có khả năng luôn thích ứng đƣợc với sự thay đổi của
KHCN cũng nhƣ quản lý.
Thứ tư. Phát triển NNL đảm bảo lao động có trình độ chuyên môn cao chiếm
tỷ lệ lớn trong cơ cấu NNL quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
đƣờng bộ.
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NNL QUẢN LÝ DỰ
ÁN XÂY DỰNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ

năng tự đào tạo.
3.3.3 Nhóm giải pháp về công tác tuyển dụng, sử dụng NNL
Để việc tuyển dụng có kết quả thì đòi hỏi những nhà quản lý phải có ý
tƣởng rõ ràng về các vị trí cần bố trí ngƣời, phải có sự thu thập các thông tin
về ngƣời dự tuyển, vẽ ra đƣợc hình ảnh hấp dẫn về tổ chức, nhƣng phải thực
tế và thu hút đƣợc nhiều ngƣời có trình độ nhất để tuyển mộ cho các vị trí đó.
Và tiến hành các giải pháp: Tiến hành hoạch định nhu cầu tuyển dụng NNL
hàng năm và dài hạn; Xây dựng nội dung, quy trình tuyển dụng phù hợp với
công việc quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ; Xây
dựng chiến lƣợc tuyển dụng, các nguồn tuyển dụng và lựa chọn nguồn thích
hợp; Định kỳ tiến hành đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên
và thực hiện luân chuyển cán bộ.


xix

3.3.4 Nhóm giải pháp về chế độ chính sách đối với việc phát triển NNL
cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ.
Các chế độ, chính sách phát triển NNL cho quản lý dự án xây dựng trong
lĩnh vực giao thông đƣờng bộ đƣợc thể hiện ở các khía cạnh sau: Xây dựng
chính sách quản lý nguồn nhân lực hợp lý, đáp ứng đƣợc đặc thù công việc
quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ; Xây dựng và
hoàn thiện hệ thống chính sách đối với cán bộ quản lý trong Ban quản lý dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ; Xây dựng chính sách tiền
lƣơng hợp lý nhằm thu hút và giữ đƣợc các nhân tài; Xây dựng chính sách khen
thƣởng đãi ngộ, tạo môi trƣờng làm việc.
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, Nƣớc ta vừa
gia nhập WTO và đang hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, quá trình CNH,
HĐH trong nƣớc đang đƣợc đẩy mạnh nhu cầu về phát triển giao thông vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status