i
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX khẳng định “Con đường CNH-HĐH
của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bức tuần tự, vừa có những
bước nhảy vọt. Phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt
trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,
tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những
thành tựu mới về khoa học và công nghệ, từng bước phát triển nền kinh tế tri thức”.
Đề tài “Vai trò của công nghệ thông tin đối với sự hình thành và phát
triển kinh tế tri thức ở Việt Nam” nhằm góp phần làm rõ những vấn đề lý luận
về kinh tế tri thức và vai trò của công nghệ thông tin đối với sự hình thành và
phát triển kinh tế tri thức đồng thời kiến nghị một số giải pháp để phát triển
công nghệ thông tin nhằm hình thành và phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam.
2.Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu về sự hình thành và
phát triển kinh tế tri thức .Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa tác giả nào nghiên
cứu một cách có hệ thống về vai trò của của công nghệ thông tin đối với sự
hình thành và phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam.
3.Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu và làm rõ khái niệm, đặc điểm của
nền kinh tế tri thức, vai trò của công nghệ thông tin đối với quá trình hình
thành và phát triển kinh tế tri thức. Thực trạng tác động của công nghệ thông
tin đối với quá trình hình thành và phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam. Trên
cơ sở đó đưa ra những phương hướng và giải pháp nhằm phát triển công nghệ
thông tin để phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Công nghệ thông tin đối với sự
iii
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRI THỨC
1.1. KINH TẾ TRI THỨC VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC.
1. 1.1. Kinh tế tri thức và đặc điểm của kinh tế tri thức
1.1.1.1. Quan niệm về kinh tế tri thức
Quá trình phát triển của nhân loại gắn liền với sự phát triển của LLSX.
Quá trình phát triển của LLSX có thể được chia ra làm ba giai đoạn tương
ứng với ba mức trình độ phát triển của nền kinh tế thế giới; giai đoạn kinh tế
sức lao động, giai đoạn kinh tế tài nguyên và giai đoạn kinh tế tri thức.
Giai đoạn kinh tế sức lao động có đặc điểm là phát triển kinh tế chủ
yếu dựa vào sự chiếm hữu và phân phối sức lao động. Trình độ khoa học kỹ
thuật thấp. Trong giai đoạn này, con người sử dụng các kỹ thuật thô sơ, lạc
hậu, phát triển kinh tê chủ yếu dựa vào ngành sản xuất nông nghệp. Trong
giai đoạn này, giáo dục không được phổ cập, người mù chữ chiếm đại đa số.
Giai đoạn kinh tế tài nguyên hay còn gọi là giai đoạn kinh tế công
nghiệp là giai đoạn phát triển nền kinh tế chủ yếu quyết định bởi sự chiếm
hữu và phân phối tài nguyên với các tư liệu lao động đã phát triển tới một
trình độ cao hơn, máy móc đã dần dần thay thế sức lao động. Giai đoạn này
nền kinh tế phát triển khá nhanh nhờ khai thác ồ ạt tài nguyên thiên nhiên.
Giai đoạn kinh tế tri thức: hay còn gọi là kinh tế hậu công nghiệp là giai
đoạn phát triển kinh tế chủ yếu dựa trên sự chiếm hữu và phân phối tài nguyên
trí lực, khoa học kỹ thuật sẽ trở thành một thành phần cơ bản của LLSX.
chính viễn thông, Intemet.
Xu hướng hướng tời kinh tế tri thức được thúc đẩy bởi sự phổ biến ứng dụng
rộng rãi công nghệ thông tiootrong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã hội.
v
điều kiện tiên quyết của kinh tế tri thức là một cơ sở vật chất công nghệ thong
tin phát triển, để mọi người dân có thể sử dụng với mức giá hợp lý. Cơ sở vật
chất công nghê thông tin, viễn thông tiến bộ là điều kiện tiên quyết để một
nền kinh tế thực sự trở thành nền kinh tế tri thức.
1.1.2.4. Thị trường, đặc biệt là thị trường khoa học công nghệ
Tri thức là tư liệu sản xuất. Nó được sinh ra, trao đổi và sử dụng sản
xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Tri thức phải được đánh giá, có giá trị và
được mua bán trên thị trường.
Đo lường và đánh giá tri thức là một việc khó. Vì nó là sản phẩm vô
hình, trừu tượng, chuyển tải bằng thông tin và trong kinh tế thị trường, giá cả
phải được hình thành và xác định thông qua thị trường, qua thoả thuận giữa
người mua và người bán. Muốn thế, tri thức phải xác định được sở hữu và giá
trị được đảm bảo trong xã hội thực thi nghiêm ngặt sở hữu trí tuệ.
1.1.3. Những điều kiện tiền đề hình thành và phát triển kinh tế tri thức
Thứ nhất: Sự phát triển cao của nền kinh tế:
Thứ hai: Sự phát triển cao về tri thức và sử dụng tri thức
Thứ ba: Vai trò của Nhà nước
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
1.2.1. Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin trong điều
kiện hiện nay.
Công nghệ thông tin là hệ thống các tri thức, phương pháp khoa học,
và năng lượng làm cơ sở như trước đấy sang hoạt động mới lấy mạng làm cơ
sở. Trong đó thông tin và tri thức vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm của nền
sản xuất mới.
Thương mại điện tử là một phát kiến quan trọng, nó sẽ chi phối phần
lớn các hoạt động của xã hội trong tương lai. Thương mại điện tử sẽ trực tiếp
vii
giúp cho sự phát triển kinh tế công nghiệp nhanh chóng chuyển tiếp ang nền
kinh tế tri thức.
1.3. Kinh nghiệm phát triển công nghệ thông tin nhằm hình thành và
phát triển kinh tế trị thức
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển công nghệ thông tin
*Kinh nghiệm của Mỹ
*Kinh nghiệm của các nước EU
* Kinh nghiệm của Nhật Bản
*Kinh nghiệm của một số nước đang phát triển
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Thứ nhất: Đổi mới tư duy để nhận thức được tính kế thừa và sự khác biệt
của nền kinh tế này so với nền kinh tế hàng hoá thông thường trong lịch sử.
Thứ hai: Hình thành nguồn vốn nhân lực, khuyến khích và bồi dưỡng
nhân tài, lấy con người làm trung tâm của mọi sự phát triển.
Thứ ba: Ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, đặc biệt là công
nghệ thông tin và coi chúng là động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế.
Thứ tư: Tiến hành cải tổ, cải cách kinh tế theo hướng tự do hoá và mở cửa.
Thứ năm: Xoá bỏ triệt để cơ chế kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, quan
liêu bao cấp. Chuyển sang kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Thứ sáu: Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, sẽ tạo ra nhiều cơ hội
cho chúng ta tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên
công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước về công nghệ cao đã được áp dụng giúp
ta giảm chi phí nhập ngoại nhiều trang thiết bị giá trị cao.
2.1.3 Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống kinh tế xã hội
Công nghệ thông tin ở Việt nam hiện nay được ứng dụng sâu rộng
ix
trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế quốc dân và hoạt động xã hội. Số lượng
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh, thương mại điện
tử tăng nhanh. Thị trường công nghệ thông tin phát triển sôi động.
2.2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN QUÁ
TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở VỆT NAM
2.2.1. Thực trạng tác động của công nghệ thông tin đến sự phát triển của
các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Sự phát triển của CNTT có tác động to lớn đến sự phát triển của các
ngành công nghiệp công nghệ cao như công nghiệp công nghệ sinh học, tự
động hoá sản xuất, công nghệ vật liệu mới.
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đến nhiều ngành công nghệ cao khác
đã và đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, chính trị, xã hội.
2.2.2. Thực trạng tác động của công nghệ thông tin đến nguồn nhân lực
chất lượng cao
Sự phát triển của CNTT đã có tác động không nhỏ đến chất lượng
nguồn nhân lực nước ta.
Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực công nghệ cao của Việt Nam vẫn
còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Hiệu quả sử dụng
nhân lực khoa học công nghệ chưa cao. Chất lượng kỹ sư phần cứng và phần
mềm còn hạn chế. Chất lượng nguồn nhân lực CNTT chưa đáp ứng được yêu
cầu ứng dụng và phát triển các phần mềm ứng dụng chuyên ngành. Hiệu quả
Thứ ba: Mạng lưới cơ sở hạ tầng thông tin, viễn thông phát triển, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội,
Thứ tư: Sự tác động của CNTT-Internet vào sản xuất kinh doanh làm
thay đổi cách thức mua bán và các quan hệ giao dịch trên các loại thị trường.
Thứ năm: Sự phát triển của CNTT góp phần đưa nước ta hội nhập
tương đối nhanh chóng với thế giới.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
xi
* Một số hạn chế
Nền công nghệ thông tin của Việt Nam đang thuộc loại trung bình yếu.
Khả năng nghiên cứu và phát triển (R&D) CNTT còn thấp.Việc ứng dụng
công nghệ thông tin chưa có chiều sâu và hiệu quả chưa thể hiện rõ. Công
nghiệp công nghệ thông tin chủ yếu là của nước ngoài, chưa có sản xuất trong
nước. Việc ứng dụng CNTT ở các địa phương vẫn còn nhiều khó khăn, chưa
phát huy vai trò động lực của CNTT.
*Nguyên nhân
Môi trường chính sách vĩ mô của Việt Nam chưa khuyến khích các
ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức cao. Chưa hình thành được một cơ
chế hợp tác hiệu quả giữa giới khoa học và giới doanh nghiệp. Việt Nam chưa
có một hệ thống định chế tài chính đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu công
nghệ và đổi mới công nghệ. Hướng nghiên cứu còn dàn trải và ít gắn kết với
mục tiêu kinh tế -xã hội cụ thể. Nguồn nhân lực CNTT hiện còn yếu. Các
chính sách hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thoong tin thời gian qua
còn nhiều hạn chế.
xii
Thứ tư: Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố
then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM
3.2.1. Nhóm giải pháp phát triển công nghệ thông tin nhằm phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao
Thứ nhất: Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT và nâng cao năng lực sử
dụng CNTT cho toàn dân.
Thứ hai: Phát triển và nuôi dưỡng nguồn nhân lực cho CNTT.
- Đẩy mạnh việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cho ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin.
- Có chính sách sử dụng nhân lực công nghệ thông tin cụ thể, thiết thực
- Có chính sách đãi ngộ, tôn vinh nhân lực KH-CN chất lượng cao.
- Có chính sách thu hút nhân lực KH-CN chất lượng cao từ nước ngoài.
3.2.2. Nhóm giải pháp phát triển CNTT nhằm phát triển các ngành công
nghệ cao.
Thứ nhất: Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về công nghệ
thông tin.
Thứ hai: Phát triển hệ thống nghiên cứu triển khai về công nghệ thông tin.
Thứ ba: Từng bước hoàn thiện môi trường hỗ trợ phát triển và ứng dụng
CNTT trong nước.
Thứ tư: Tăng cường hợp tác liên kết trong nước và quốc tế.
3.2.3. Nhóm giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin một trụ cột của
nền kinh tế tri thức
Thứ nhât: Phát triển mạng viễn thông với tốc độ cao, giá rẻ
kinh tế tri thức.
2.Khái quát quá trình hình thành, phát triển của công nghệ thông tin và vai
trò của công nghệ thông tin đối với quá trình hình thành và phát triển kinh tế tri
thức.
Kinh nghiệm quý báu của một số nước phát triển trong khu vực và trên
thế giới là những bài học rất tốt cho Việt Nam trong việc phát triển công nghệ
thông tin để hình thành và phát triển kinh tế tri thức.
3.Từ thực trạng nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
ở Việt Nam hiện nay. Luận văn nghiên cứu đề xuất một số quan điểm cơ bản
cần quán triệt trong phát triển công nghệ thông tin để qua đó hình thành và
phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam. Luận văn đề xuất các hướng tiếp tục
triển khai, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để hình thành và phát
triển kinh tế tri thức đảm bảo cơ sở khoa học và có tính khả thi. Các giải pháp
chủ yếu; Phát triển CNTT để phát triển các ngành công nghệ cao; phát triển
CNTT nhằm đào tạo và nuôi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; Phát
triển cơ sở hạ tầng thông tin, đặc biệt là mạng lưới viễn thông, phát triển thị
trường khoa học và công nghệ.