phân tích vụ án về rủi ro tín dụng cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng vận dụng để phân tích đánh giá hoạt động chiếm đoạt tài sải của huỳnh thị huyền như - Pdf 39

ĐỀ TÀI:
Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng.
Vận dụng để phân tích, đánh giá
“Đại án lừa đảo chiếm đoạt hơn 4000 tỷ đồng - Huỳnh Thị Huyền Như”

Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Lớp CH21B-TCNH


Nội dung

 Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của các
NHTM

 Chương 2: Vận dụng cơ cở lý luận về RRTD trong phân tích, đánh giá “Đại án lừa đảo
chiếm đoạt hơn 4000 tỷ đồng- Huỳnh Thị Huyền Như”

 Chương 3: Bài học rút ra và một số kiến nghị đề xuất đối với quản trị rủi ro tín dụng
trong các NHTM


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA RRTD VÀ QUẢN TRỊ RRTD TRONG CÁC
NHTM

1.1.Khái niệm RRTD:

 Tín dụng NH được hiểu là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho KH
trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
 Rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) xẩy ra những thiệt hại vè kinh tế mà NH phải
gánh chịu do KH vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được
nợ vay (gồm cả gốc và/hoặc lãi)

1.2.Nguyên nhân dẫn đến RRTD:

1.2.3. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
- Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ tại các NH.
- NH xây dựng chính sách tín dụng không phù hợp.
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Sự hợp tác giữa các NHTM qua lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả.


1.2.Nguyên nhân dẫn đến RRTD:

1.2.4. Thông tin không cân xứng:
Một thực tế, doanh nghiệp cung cấp các số liệu không trung thực, mặc dù những số liệu
này đã được các cơ quan có chức năng kiểm duyệt. Nhiều khi các NHTM có những quyết
định đầu tư không căn cứ vào số liệu báo cáo của đơn vị mà thường đưa vào những cảm
nhận trực quan của mình, điều này nếu kéo dài sẽ rất nguy hiểm.


1.3. Phân loại RRTD:

1.3.1.Theo nguyên nhân phát sinh:
* Rủi ro danh mục:
- Rủi ro cá biệt
- Rủi ro tập trung
* Rủi ro giao dịch:
- Rủi ro xét duyệt
- Rủi ro bảo đảm
- Rủi ro nghiệp vụ


1.5. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hang thương mại

1.5.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng:
Là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín
dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận.
Kiểm soát RRTD ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường các biện pháp
phòng ngừa, hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí
bù đắp rủi ro


1.5.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng (9):

 Nguyên tắc 1: Chiến lược quản trị RRTD phải phù hợp với chiến lược phát triển và
chính sách tín dụng của NH.
 Nguyên tắc 2: Tuân thủ các quy tắc tín dụng đề ra.
 Nguyên tắc 3: NH cần có một bộ phận quản trị RRTD riêng, hoạt động độc lập với các
bộ phận kinh doanh khác.
 Nguyên tắc 4: Thực hiện nguyên tắc “hai tay, bốn mắt” trong hoạt động quản trị RRTD.


1.5.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng (9):

 Nguyên tắc 5: Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích và trách
nhiệm.

 Nguyên tắc 6: Quản trị RRTD được tiến hành đối với toàn bộ danh mục cho vay cũng như đối với mỗi
khoản vay riêng lẻ.

 Nguyên tắc 7: Quản trị RRTD được xem xét trong mối quan hệ với các loại RR khác.
 Nguyên tắc 8: xác định, định lượng, giám sát và quản trị, dự phòng RR để bù đắp khi có tổn thất xảy

nhánh TP.HCM đã làm giả con dấu, tài liệu và lừa đảo chiếm đoạt hơn 4000 tỷ của 9 công ty, 4 ngân hàng, 3 cá nhân.
Theo bản án phúc thẩm ngày 7/1/2015 của TAND Tối cao tại TP HCM, Huyền Như (án tù chung thân) và 22 bị
cáo (nhận án từ 1-20 năm) phải bồi thường tổng cộng trên 14.000 tỷ đồng. Trong số này, tiền phải thu hồi cho NSNN
tới hơn 11.000 tỷ đồng; tiền thi hành cho các tổ chức, cá nhân gần 3.000 tỷ đồng. VietinBank phải bồi thường cho 5
công ty: Phương Đông, Hưng Yên, An Lộc, SBBS, Hoàn Cầu hơn 1000 tỷ đồng.


Huỳnh Thị Huyền Như khóc và nói lời cuối tại tòa ngày 22/1/2015


Bảng 1: Bản án các bị cáo trong đại án “Huỳnh Thị Huyền Như”

Tên bị cáo

Tội danh

Án sơ thẩm

Án phúc thẩm

Huỳnh Thị Huyền Như

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức

Chung thân

Hủy một phần tội danh.

Võ Anh Tuấn


Đào Thị Tuyết Dung

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Cho vay lãi nặng

12 năm

Tăng án 15 năm

Phạm Anh Tuấn

Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ

14 năm

11 năm


Bảng 1: Bản án các bị cáo trong đại án “Huỳnh Thị Huyền Như”

Tên bị cáo

Tội danh

Án sơ thẩm

Án phúc thẩm

Trần Thanh Thanh

Vi phạm các quy định cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng


Vi phạm quy định cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

8 năm

Y án 8 năm

Đòan Lê Du

Vi phạm quy định cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

17 năm

Y án 17 năm

Vũ Nguyễn Xuân Tiên

Vi phạm quy định cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

11 năm

9 năm

Huỳnh Trung Chí

Vi phạm quy định cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

15 năm

7 năm

Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

7 năm

6 năm

Hồ Hải Sỹ

Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

6 năm

5 năm

Lê Thị Ngọc Lợi

Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

4 năm

3 năm cho hưởng án treo

Nguyễn Thiên Lý

Cho vay lãi nặng

2 năm.

Y án 2 năm.





Từ tháng 5-2010 đến 11-2011, ACB của Bầu Kiên ủy thác cho 19 nhân viên gửi tổng cộng gần 719 tỷ đồng vào
VietinBank song bị Huyền Như chiếm đoạt toàn bộ.



Từ tháng 5/2011 đến tháng 9/2011, Huyền Như đã làm giả 100 hợp đồng tiền gửi và phụ lục hợp đồng với Công ty Phúc
Vinh, Thịnh Phát, Hưng Yên, Huyền Như ký giả 47 chữ ký của Hà Tuấn Anh - Giám đốc và 53 chữ ký của Võ Anh Tuấn,
Phó Giám đốc Vietinbank Chi nhánh Nhà Bè để huy động của Công ty Phúc Vinh 1.015,8 tỷ đồng, Công ty Thịnh Phát
948,2 tỷ đồng, Công ty Hưng Yên 537 tỷ đồng.



Huyền Như còn huy động rất nhiều tiền của các môi giới, nhà đầu tư cổ phiếu OTC lừa đảo, quỵt nợ.


2.1.2. Đánh tráo hồ sơ mở tài khoản, giả chứng từ để chuyển tiền rút tiền

 Là trưởng phòng Giao dịch của VietinBank, Huyền Như đã lập hồ sơ mở tài khoản giả, chữ ký giả, dấu giả để đánh tráo
hồ sơ mở tài khoản của khách hàng, lập lệnh chi giả, lệnh chuyển tiền giả để chiếm đoạt tiền trên tài khoản tiền gửi của
khách hàng.

 Với thủ đoạn như vậy, Huyền Như đã lập 16 thẻ tiết kiệm với số tiền hơn 81 tỷ đứng tên khách hàng gửi tiền, làm giả
127 lệnh chi, ký giả chữ ký của các ông Vũ Đắc Phúc, Giám đốc Công ty Phúc Vinh, ông Nguyễn Văn Hùng, Giám đốc
Công ty Thịnh Phát, ông Tạ Duy Hùng, Giám đốc Công ty Hưng Yên trên các Lệnh chi đó chiếm đoạt 1.598 tỷ ;

 50 tỷ đồng của hai cá nhân Nguyệt và Bé Năm, chiếm đoạt 210 tỷ đồng từ tài khoản của Công ty CP CK SaigonbankBerjaya (SBBS); 550,35 tỷ từ tài khoản của Công ty Phương Đông và Công ty An Lộc; 125 tỷ đồng từ tài khoản của
Công ty cổ phần bảo hiểm Toàn cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status