Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phác đồ nối tiếp có chứa Levofloxacin ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn Helicobacter pylori dương tính (FULL TEXT) - Pdf 39

B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC Y DC

NGUYN PHAN HNG NGC

NGHIÊN CứU HIệU QUả ĐIềU TRị CủA PHáC Đồ NốI TIếP
Có CHứA LEVOFLOXACIN ở BệNH NHÂN VIÊM Dạ DàY MạN
HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TíNH

LUN VN THC S Y HC

HU - 2016


CHỮ VIẾT TẮT
CagA (cytotoxin associated gene A product): gen sản xuất protein có
độc tính.
BCĐNTT: Bạch cầu đa nhân trung tính
CS: Cộng sự
DSR: Dị sản ruột
ELISA (enzyme linked immunosorbent assay): phân tích
miễn dịch liên kết enzym
GBCN: Góc bờ cong nhỏ
H. pylori: Helicobacter pylori
HV: Hang vị
IARC (International Agency for Research on Cancer):Cơ quan quốc tế
nghiên cứu về ung thư
in vitro: trong ống nghiệm
in vivo: trên cơ thể thống
ITT (intention to treat): Theo ý định điều trị

1.2.2. Dịch tễ học nhiễm Helicobacter pylori...........................................11
1.2.3. Sự lây nhiễm Helicobacter pylori...................................................12
1.2.4. Tái nhiễm Helicobacter pylori sau tiệt trừ......................................13
1.2.5. Cơ chế bệnh sinh của viêm dạ dày mạn do Helicobacter pylori.....13
1.2.6. Chẩn đoán.......................................................................................14
1.3. ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI...........................................................................................16

1.3.1. Tình trạng đề kháng kháng sinh của Helicobacter pylori...............16
1.3.2. Chỉ định tiệt trừ Helicobacter pylori...............................................19
1.3.3. Các phác đồ tiệt trừ Helicobacter pylori.........................................20
1.3.4. Phác đồ nối tiếp...............................................................................21
1.3.5. Phác đồ nối tiếp chứa levofloxacin :...............................................22
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN................................................24

1.4.1. Nghiên cứu ngoài nước...................................................................24
1.4.2. Các nghiên cứu trong nước.............................................................25
Chương 2........................................................................................................26
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................26
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................................................26

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh.....................................................................26


2.1.3. Cỡ mẫu nghiên cứu.........................................................................26
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ..........................................................................27
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................................27

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................27
2.2.2. Sơ đồ nghiên cứu............................................................................28
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................29

4.1.1. Đặc điểm về giới.............................................................................54
4.1.2. Đặc điểm về tuổi.............................................................................54
4.1.3. Đặc điểm lâm sàng..........................................................................55
4.1.4. Đặc điểm tổn thương trên nội soi....................................................56
4.1.5. Đặc điểm mô bệnh học....................................................................57
4.2. HIỆU QUẢ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI VÀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA PHÁC ĐỒ...................57

4.2.1. Tình hình theo dõi bệnh nhân.........................................................57
4.2.2. Hiệu quả tiệt trừ của phác đồ nối tiếp có chứa levofloxacin...........58
4.2.3. Tác dụng phụ của phác đồ nối tiếp chứa levofloxacin....................63
4.3. HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ VỀ MẶT LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC SAU TRIỆT TRỪ
HELICOBACTER PYLORI THÀNH CÔNG.........................................................................................66

4.3.1. Triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị.....................................66
4.3.2. Thay đổi hình ảnh tổn thương trên nội soi trước và sau điều trị.....68
4.3.3. Thay đổi mô bệnh học trước và sau điều trị....................................69
KẾT LUẬN....................................................................................................72
KIẾN NGHỊ...................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................31


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm dạ dày mạn là một bệnh thường gặp. Ở Việt Nam, viêm dạ dày
mạn chiếm 31-65% các trường hợp nội soi đường tiêu hóa trên. Bệnh lý này
thường tiến triển âm thầm từ viêm dạ dày đến viêm teo tuyến, dị sản rồi loạn
sản, và cuối cùng là ung thư biểu mô tuyến . Vi khuẩn Helicobacter pylori đã
được thừa nhận là một nguyên nhân quan trọng gây viêm dạ dày mạn, loét dạ
dày, u MALT và ung thư dạ dày . Trong đó viêm dạ dày mạn do Helicobacter

Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiệu quả điều trị của
phác đồ nối tiếp có chứa Levofloxacin ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn
Helicobacter pylori dương tính” với hai mục tiêu:
1. Khảo sát tỷ lệ tiệt trừ Helicobacter pylori của phác đồ nối tiếp chứa
Levofloxacin (RA-RLT)10 ngày ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn Helicobacter
pylori dương tính và một số tác dụng phụ của phác đồ này.
2. Đánh giá hiệu quả của phác đồ này về mặt lâm sàng, nội soi và hoạt
độ viêm trên mô bệnh học.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. VIÊM DẠ DÀY MẠN
1.1.1. Đại cương viêm dạ dày mạn
Viêm dạ dày mạn (VDDM) là quá trình viêm được đặc trưng bởi sự
mất cấu trúc tuyến của dạ dày và được thay thế bởi mô liên kết (không dị sản
teo) hoặc bởi cấu trúc tuyến không phù hợp vị trí (dị sản teo) .
VDDM thường có triệu chứng nghèo nàn và không đặc hiệu. Đa số đến
khám vì đau thượng vị là chủ yếu, kế đến là đầy bụng khó tiêu, ợ hơi, ợ chua
và buồn nôn, nôn. Các triệu chứng có thể kéo dài vài ngày đến vài tuần, điều
trị đỡ nhưng hay tái phát .
Theo một nghiên cứu đa trung tâm tại Nhật Bản, tỷ lệ VDDM tăng từ
9,4% ở người dưới 20 tuổi lên 70% ở người trên 60 tuổi, trong đó 82,9% có
nhiễm H. pylori và 9,8% không nhiễm H. pylori . Ở Đức tỷ lệ VDDM là
6,3%. Tỷ lệ VDDM tăng theo tuổi và tình trạng nhiễm H. pylori . Tỷ lệ mắc
VDDM hàng năm từ 0%-10,9%. Tỷ lệ này cao ở các nước Châu Á. Điều này
phần nào lý giải cho tỷ lệ ung thư dạ dày cao ở khu vực này .
1.1.2. Nguyên nhân và yếu tố làm dễ

Biermer, thì còn gặp các kháng thể kháng tế bào thành trong VDDM, song
cũng có trường hợp VDDM không có kháng thể này.
-Các yếu tố ngoại lai: rượu, chế độ ăn thiếu đạm, mỡ, thiếu các vitamin,
thói quen dùng nhiều chất gia vị cay, chua, một số thuốc điều trị như: aspirin,
các thuốc chống viêm không steroid .
-Tuổi: VDDM teo tăng lên theo độ tuổi. Viêm dạ dày lympho có thể
gặp ở trẻ em nhưng chủ yếu là gặp ở những người trưởng thành. Điều này
được giải thích bởi sự nhiễm trùng là một quá trình thu thập suốt thời kỳ ấu
thơ cho đến lúc trưởng thành .


5
1.1.4. Phân loại
1.1.4.1. Hệ thống phân loại Sydney.
Có nhiều cách phân loại VDDM, phổ biến nhất là hệ thống phân loại Sydney
cải tiến của Dixon và cộng sự (1996) dựa vào vị trí, hình thái, nguyên nhân:
Bảng 1.1. Phân loại VDDM dựa vào vị trí, hình thái, nguyên nhân
Typ
VDDM
không
teo
VDDM teo
+ Tự miễn
+Nhiều ổ

Nguyên nhân
Vị trí
H.pylori

chủng Hang vị

trùng
- Phân loại theo nội soi

Typ C, trào
ngược dịch
mật,
sau
phẫu thuật

Định khu tổn thương viêm: hang vị, thân vị hay toàn bộ dạ dày. Mô tả 7 loại
tổn thương trên nội soi;
+ Viêm dạ dày xung huyết: niêm mạc dạ dày mất tính nhẵn bóng, hơi lần
sần, có từng mảng xung huyết, dễ chảy máu khi chạm đèn.


6
+ Viêm dạ dày trợt phẳng: Trên niêm mạc dạ dày có nhiều trợt nông trên
có giả mạc bám, hoặc có các trợt nông chạy dài trên các nếp niêm mạc.
+ Viêm dạ dày trợt lồi: khi có các nếp nổi gồ trên bề mặt niêm mạc dạ
dày, ở đỉnh hơi lõm xuống hoặc có các nếp niêm mạc phù nề phì đại trên có
trợt nông.
+ Viêm dạ dày teo: nhìn thấy các nếp niêm mạc mỏng và các mạch máu
hiện rõ khi bơm hơi căng.
+ Viêm dạ dày xuất huyết: Có những đốm xuất huyết hoặc những đám
bầm tím do chảy máu trong niêm mạc, hoặc có thể chảy máu vào lòng dạ dày.
+ Viêm dạ dày phì đại: niêm mạc mất tính nhẵn bóng và các nếp niêm
mạc nổi to,không xẹp khi bơm căng hơi (nếp niêm mạc dày > 5mm) trên có
các đốm giả mạc bám.
+ Viêm dạ dày trào ngược dịch mật: niêm mạc phù nề xung huyết, các
nếp niêm mạc phù nề phì đại và có dịch mật trong dạ dày.

1.1.4.2. Hệ thống phân loại OLGA (Operative Link on Gastritis Assessment)
Dựa trên kiến thức về sinh bệnh học của VDDM và kinh nghiệm trên
15 năm sử dụng hệ thống Sydney cải tiến, một nhóm chuyên gia nghiên cứu
bệnh học (nhóm hợp tác đánh giá viêm dạ dày-OLGA) đã đưa ra một hệ


8
thống đánh giá giai đoạn viêm dạ dày (hệ thống phân loại OLGA) với mục
đích thống nhất hệ thống phân loại giai đoạn trong chẩn đoán mô bệnh học
VDDM .
Bảng 1.2. Giai đoạn viêm dạ dày mạn theo OLGA
THÂN VỊ
Nhẹ
Vừa
(1đ)
(2đ)

Không teo
(0đ)
H
A
N
G
V


Nặng
(3đ)

Không teo

(0đ)
H
A
N
G
V


THÂN VỊ
Nhẹ
Vừa
(1đ)
(2đ)

Nặng
(3đ)

Không viêm (0đ)

Độ 0

Độ 1

Độ 2

Độ 2

Nhẹ (1đ)

Độ 1



9
1.1.5. Tiến triển viêm dạ dày mạn
Những bệnh nhân VDDM nếu tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong thời
gian dài mà không được điều trị, quá trình viêm sẽ tiến triển từ từ, hình thái niêm
mạc thay đổi từ viêm phù nề sung huyết sang viêm teo nhẹ đến viêm teo nặng
(có thể teo đơn thuần hoặc kèm dị sản, loạn sản), trên cơ sở đó ung thư dạ dày có
thể phát triển . Quá trình này được mô tả như một dòng thác: viêm dạ dày
→viêm teo →dị sản ruột→loạn sản. Mặc dù cơ chế ung thư dạ dày vẫn chưa
được biết rõ, nhưng nhiễm H. pylori là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong quá
trình này. Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh vai trò của nhiễm H. pylori
trong dòng thác dẫn đến ung thư dạ dày. Các biểu hiện biến đổi gen của IL-1β
(một cytokin tiền viêm và ức chế acid) ở tế bào thành gây ra quá trình viêm tự
phát, huy động các tế bào ức chế nguồn gốc tuỷ xương và dẫn đến loạn sản, cuối
cùng là ung thư dạ dày . Vì vậy tiệt trừ H. pylori là biện pháp hữu hiệu dự phòng
ung thư dạ dày. “Điểm không trở lại” có thể tồn tại trong thác mô bệnh học từ
viêm dạ dày mạn đến ung thư biểu mô tuyến mặc dù đã tiệt trừ H. pylori. Điểm
này được thiệt lập khi xuất hiện DSR, mặc dù có thể làm chậm tiến triển của
DSR, nhưng không thể hoàn toàn ngăn được ung thư dạ dày. Điều này không
hoàn toàn đúng với viêm teo dạ dày . Việc điều trị nhiễm khuẩn ở giai đoạn sớm
trong quần thể có yếu tố nguy cơ cao, trước khi xuất hiện viêm teo và DSR, có
thể giảm nguy cơ ung thư dạ dày .

( Nguồn: James G. Fox and Timothy C. Wang (2007), The Journal of Clinical
Investigation )


10
1.2. HELICOBACTER PYLORI TRONG VIÊM DẠ DÀY MẠN

cùng, một số ít trường hợp đưa đến ung thư dạ dày. Hậu quả này thường gặp
ở những người lớn tuổi. Có trường hợp nhiễm H. pylori làm hình thành u
MALT (mucosa-associated lymphoid tissue), đây là biến chứng hiếm gặp của
nhiễm H. pylori .
Loét tá tràng

20%

Viêm dạ dày ưu
thế hang vị

15%

Niêm mạc
dạ dày

Nhiễm cấp


vai trò chủ yếu trong bệnh sinh của viêm dạ dày, loét dạ dày, u MALT và ung
thư dạ dày .
Dịch tễ học của H. pylori đã thay đổi trong thập kỉ qua. Ở Châu Âu, tỷ lệ
nhiễm H. pylori ở Bắc Âu thấp hơn so với các nước Nam và Đông Âu . Ở Châu
Á, các nghiên cứu trong những năm 2013-2014 cho thấy tỷ lệ nhiễm H. pylori
vẫn còn cao. Nghiên cứu đa trung tâm tại Hàn Quốc trên 10.000 người không có
triệu chứng và tiền sử nhiễm H. pylori cho thấy tỷ lệ nhiễm là 54,4%. Kết quả
này thấp hơn có ý nghĩa so với hai nghiên cứu tương tự năm 1998 và 2005 , với
tỷ lệ nhiễm H. pylori lần lượt là 66,9% và 59,6% . Tại Nhật Bản, tỷ lệ VDDM
teo nhiễm H. pylori chiếm 82,9% .


12
Nhiều nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm H. pylori được thực hiện trên trẻ em.
Nghiên cứu của Zhang (2012) cho thấy tỷ lệ nhiễm H. pylori trong khoảng
3-7 tuổi, 8-12 tuổi và 13-16 tuổi lần lượt là 39,5%, 41,0% và 54,5%. Nhiều
nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm H. pylori ở trẻ em có xu hướng
giảm ở các nước đang phát triển mặc dù điều kiện kinh tế xã hội và vệ sinh
còn thấp . Một nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ trong 10 năm cho thấy tỷ lệ nhiễm
H. pylori ở trẻ em là 78,5% năm 1990 và 66,3% năm 2000 .
Tại Việt Nam, tác giả Lê Trung Thọ và cộng sự báo cáo tỷ lệ nhiễm
H. pylori trong VDDM là 46,98% và số lượng H. pylori tỷ lệ thuận với
mức độ hoạt động của VDDM [8]. Theo Quách Trọng Đức tỷ lệ VDDM
do H. pylori là 61,9% [3], còn tác giả Hồ Đăng Quý Dũng, tỷ lệ này là
69,2% [2]. Nghiên cứu của tác giả Nguyen TL và cộng sự trên 270 bệnh
nhân cho thấy tỷ lệ nhiễm H. pylori khoảng 65,6%, tỷ lệ mắc cao có ý
nghĩa ở nhóm tuổi > 40 tuổi so với ≤ 40 tuổi. VDDM hiện diện ở tất cả
các trường hợp nhiễm H. pylori, trong đó 83% viêm dạ dày hoạt động,
85,3% có viêm teo và 14,7% dị sản ruột [51].
Bên cạnh bệnh lý dạ dày tá tràng, H. pylori còn có vai trò trong cơ chế

1.2.4. Tái nhiễm Helicobacter pylori sau tiệt trừ
Tái nhiễm sau tiệt trừ thành công H. pylori ít gặp. Yan và cộng sự phân
tích các nghiên cứu gần đây về tỷ lệ tái nhiễm H. pylori, gồm những nghiên
cứu trên người lớn, với cỡ mẫu đủ lớn và theo dõi ít nhất 6 tháng. Phân tích
77 nghiên cứu với 16.827 bệnh nhân, kết quả cho thấy tỷ lệ tái nhiễm là 2,8%
mỗi năm và những nơi điều kiện kinh tế xã hội thấp thì tỷ lệ tái nhiễm cao
hơn . Tại Mỹ Latin có tỷ lệ tái nhiễm H. pylori cao. Nghiên cứu trong phạm vi
7 nước, gồm 1000 người được theo dõi sau tiệt trừ vi khuẩn 1 năm, có tỷ lệ tái
nhiễm 11,5% .
1.2.5. Cơ chế bệnh sinh của viêm dạ dày mạn do Helicobacter pylori


14
Yếu tố độc lực virus có vai trò quan trọng trong quá trình nhiễm H. pylori.
+CagA (cytotoxin associated gene A product): là gen sản xuất protein
có độc tính của vi khuẩn H. pylori, được H. pylori chuyển vào tế bào vật chủ
qua quá trình phosphoryl hóa. Sự xuất hiện các protein này của H. pylori ảnh
hưởng đến các yếu tố tiền viêm, quá trình phân bào, hợp bào, phá vỡ tễ bào…
làm dễ cho quá trình ung thư hóa .
+VacA (vacuolating cytotoxin) là độc tố gây rỗng tế bào được mã hoá
bởi gen VacA, hiện diện ở tất cả các chủng. Độc tố này của H. pylori làm tổn
thương thoái hoá tế bào dạng hốc, phá vỡ chức năng hàng rào niêm mạc dạ
dày. VacA làm giảm giải phóng cytochrome từ ty thể, hoạt hoá caspase 8 và 9,
gây chết theo chu trình .
Sau khi vào dạ dày, H. pylori sử dụng men urease để trung hoà acid dạ
dày, tạo môi trường thuận lợi để sống sót. H. pylori sử dụng các roi để di
chuyển đến tế bào biểu mô dạ dày, có sự tương tác đặc hiệu giữa adhesin của
vi khuẩn với thụ thể tế bào niêm mạc dạ dày, giúp cho vi khuẩn cư ngụ thành
công và bắt đầu quá trình nhiễm mạn. H. pylori giải phóng rất nhiều độc tố
gồm cytotoxin-associated gene A (CagA), và vacuolating cytotoxin A (VacA),

H2O



CO2

+

NH3

Đây là xét nghiệm thông dụng nhất, có độ nhạy cao 89-98% và độ đặc
hiệu rất cao 100% cho kết quả trong thời gian ngắn (từ 15 phút đến vài giờ).
+ Nuôi cấy vi khuẩn H. pylori: về lý thuyết là test tốt nhất, tiêu chuẩn
vàng chẩn đoán nhiễm H. pylori, nhưng xét nghiệm đòi hỏi kĩ thuật phức tạp
nên chưa áp dụng thường quy trênlâm sàng. Tuy nhiên, trong những trường
hợp tiệt trừ thất bại thì nuôi cấy H. pylori để đánh giá độ nhạy với kháng sinh
là cần thiết.
+ Chẩn đoán mô bệnh học: là thử nghiệm được sử dụng rộng rãi để
chẩn đoán nhiễm H. pylori với phương pháp nhuộm Giemsa, Warthin-Starry..
Độ nhạy 93% và độ đặc hiệu của thử nghiệm này là trên 87%. Để tăng độ
nhạy, có thể dùng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch .


16
+ Phản ứng chuỗi polymerase : là một xét nghiệm hiện đại với độ nhạy
cao 94-100%, độ đặc hiệu rất cao 100%, có giá trị trong cả các trường hợp mà
tỉ trọng H. pylori thấp. Phương pháp này cho phép xác định đề kháng của H.
pylori với clarithromycin và/hoặc fluoroquinolone .
- Các thử nghiệm không xâm nhập:
+ Nghiệm pháp thở C13 hoặc C14: cho bệnh nhân uống ure được đánh

thập niên qua kết hợp với tỷ lệ H.pylori kháng Clarithromycin thấp hơn các
nước Nam Âu, nơi mà Clarithromycin được sử dụng rộng rãi . Tổng hợp 31
nghiên cứu từ 1993- 2009, tỷ lệ đề kháng Clarithromycin 17,2%, trong đó ở
Châu Âu là 11,1%, Châu Á 18,9% và Châu Mỹ 29,3%, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê giữa ba khu vực địa lý . Ở Châu Á, một báo cáo tổng kết của
tác giả Makoto Sasaki và cộng sự tại Nhật Bản năm 2010, tỷ lệ tiệt trừ H.
pylori khi dùng phác đồ chuẩn trong vòng 12 năm (1997-2008) giảm một
cách rõ rệt từ 90,6% đến 80,2%, tiếp tục xuống 76,0% đến 74,8%, tỷ lệ
nghịch với kháng thuốc Clarithromycin nguyên phát ngày càng tăng từ 8,7%
đến 23,5%, tiếp tục tăng 26,7% đến 34,5% . Tại Việt Nam, theo tác giả Binh
TT và cộng sự (2013), tỷ lệ đề kháng Clarithromycin tiên phát là 33% . Tỷ lệ
H. pylori đề kháng chung, tiên phát, thứ phát với Clarithromycin theo tác giả
Đặng Ngọc Quý Huệ (2013) là 71,4%- 64,1%- 100% , theo tác giả Trung
Nam Phan (2015) là 42,4%- 34,2%- 73,7% . Nguyên nhân chủ yếu của đề
kháng Clarithromycin là do đột biến điểm vị trí 2142 ( A2142G và A2142C)
và 2143 (A2143G) gen 23S rRNA của vi khuẩn H. pylori . Nghiên cứu của
tác giả Hà Thị Minh Thi và cộng sự cho thấy tỷ lệ đột biến điểm ở bệnh nhân
VDDM là 35,4%, trong đó đột biến A2143G chiếm 92,5%, đột biến A2142G
chiếm 7,5%, không có đột biến A2142C .
+Kháng Metronidazole tiên phát: tỷ lệ kháng Metronidazole là 26,7%,
tỷ lệ theo thứ tự giảm dần là châu Phi (92,4%), châu Mỹ (44,1%), châu Á


18
(37,1%) rồi đến châu Âu (17%). Ở Châu Á tỷ lệ kháng Metronidazole cao tại
Hàn Quốc (29,6%) và thấp tại Nhật Bản (14,7%) . Nghiên cứu của tác giả
Binh TT có tỷ lệ kháng Metronidazole tiên phát là 69,9% . Còn theo tác giả
Trung Nam Phan, tỷ lệ này là 76,1% . Các chủng đề kháng Metronidazole chủ
yếu do đột biến gen rdxA, dẫn đến bất hoạt nitroreductases (enzym cần thiết
hoạt hoá tiền chất thành dạng hoạt động). Không có sự tương quan trên in

nguy cơ cao của chon lọc các chủng kháng thuốc có thể gây nguy hiểm cho
các phương pháp điều trị đầy hứa hẹn có chứa Fluoroquinolone . Tuy nhiên
các nghiên cứu cho thấy Sitafloxacin và Gemifloxacin có thể tránh khỏi cơ
chế đề kháng do đột biến điểm .
+Kháng tiên phát với nhiều kháng sinh: Clarithromycin và
Metronidazole là thuốc kháng sinh thường được sử dụng với Amoxicillin.Tỷ
lệ này còn thấp ở Châu Âu (0,8-9,1%), Châu Á (2-3%), và cao hơn nhiều ở
các nước đang phát triển như Mexico (18%) . Theo Lamouliatte và công sự,
tỷ lệ kháng Clarithromycin và Metronidazole là 6,4% . Còn nghiên cứu của
tác giả Đặng Ngọc Quý Huệ và Trần Văn Huy báo cáo tỷ lệ đề kháng
Clarithromycin và Levofloxacin là 22,4% . Nghiên cứu của Trung Nam Phan
báo cáo tỷ lệ kháng Clarithromycin và Levofloxacin là 5,4%; Clarithromycin
và Metronidazole là 15,2%; Levofloxacin và Metronidazole 19,6%;
Clarithromycin , Levofloxacin và Metronidazole 15,2% và 4 thuốc
Amoxicilline, Clarithromycin, Levofloxacin, Metronidazole 1,1% .
1.3.2. Chỉ định tiệt trừ Helicobacter pylori.
Tỷ lệ nhiễm H. pylori hiện vẫn còn khá cao trong cộng đồng và trong
nhiều thể bệnh lý dạ dày-tá tràng ở Việt Nam. Vì vậy Hội Khoa Học Tiêu
Hoá Việt Nam khuyến cáo nên xác định nhiễm H. pylori cho các thể có bệnh
lý ở dạ dày-tá tràng, khó tiêu mà nội soi không thấy loét. Nếu H. pylori (+)
thì nên điều trị tiệt trừ H. pylori .
Theo Maastricht IV, ở vùng có tỷ lệ kháng Clarithromycin thấp, phác
đồ 3 thuốc chứa Clarithromycin được khuyến cáo là phác đồ đầu tay trong
điều trị tiệt trừ H. pylori. Ở vùng có tỷ lệ kháng Clarithromycin cao, phác đồ


20
4 thuốc chứa Bismuth được lựa chọn là phác đồ đầu tay. Nếu không có sẵn
bismuth, phác đồ nối tiếp hoặc phác đồ đồng thời được khuyến cáo .
H. pylori nên được kiểm tra và tiệt trừ trong các trường hợp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status