T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
C H U Y Ê N N G À N H LUẬT KINH DOANH QUỐC TÊ
— B O
ca
G ỉ —
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
CK
Chứng khoán
TP
Trái phiếu
CP
Cố Phiếu
LCK
L u ậ t Chúng khoán 2006
PLCK
Pháp luật Chứng khoán
BLDS
Bộ luật Dân sự 2005
Nghị định 48
Nghị định 144
Nghị định 14
về
chù
thể
22
2.3 về phương pháp điều chinh 24
2.4 về nguồn của pháp luật Chứng khoán 24
3. Vị trí, vai trò của Pháp luật chứng khoán Việt Nam trong hệ thống Pháp
luật Việt Nam
25
3.1 Pháp luật chứng khoán có thế được coi là một ngành luật độc lập
hay là một lĩnh vực của Pháp luật Kinh tế
25
3.2 Pháp luật chủng khoán giữ vị trí quan trọng trong hệ thống pháp
luật.
26
3.3 về mối quan hệ giữa Luật Chúng khoán và các lĩnh vực pháp luật
có Hên quan
năm 2006
36
/. / Những mật tích cực 36
1.2 Nhũng tồn tại 41
2. Thực trạng pháp luật chứng khoán Việt Nam kề từ khi có Luật Chứng
khoán 2006
45
2. Ị Nhũng kết quả cụ thể. 45
2.2 Những tôn tại 60
3. Nguyên nhân của bất cập 71
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT CHÚNG K H O Á N Ở VIỆT NAM
.
'
.
72
/. DỤ BÁO SỤ PHÁT TRIỀN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOẢN
VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI
Ì. Cơ sờ để dự báo 72
80
1.3 Hoàn thiện pháp luật ve chứng khoán trong mồi quan hệ với pháp
luật hình sự
84
2. Tiếp tục sửa đồi một số quy định trong Luật Chứng khoán năm 2006 87
2. Ì Xác định phạm vi và đấi tượng điểu chình của Luật Chứng khoán
trong mấi quan hệ thắng nhất với các lĩnh vực pháp luật khác
87
2.2 Sửa đấi nội dung cơ bàn của Luật Chứng khoán nhằm đảm bảo tính
đồng bộ, phù hợp với các lĩnh vực pháp luật có liên quan
3. Nhóm giãi pháp khác 92
KÉT LUÂN 95
55
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biếu đồ 1: Số lượng công ty niêm yết trên sàng HOSE từ năm 2000 đến
tháng 10 n ă m 2007
30
Biếu đồ 2: Số lượng công ty niêm yết trên sàn Hastc t ừ n ă m 2005 đến
tháng 10 n ă m 2007
giải pháp hoàn hiện PLCK Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đ ố i tưọtig và phạm v i nghiên cặu
Đối tượng nghiên cứu:
Đ ố i tượng nghiên cặu của khóa luận là những vấn đề liên quan đến T T C K
pháp luật chặng khoán và hoạt động của T T C K ờ Việt Nam.
I
Phạm vi nghiên cứu:
Trong khuôn khổ của một khoa luật tốt nghiệp, phạm v i nghiên cứu giới hạn
chỉ ở việc phân tích PLCK Việt Nam kể từ khi Luật Chúng khoán Việt Nam
và các văn bàn có liên quan được ban hành.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đ ể hoàn thành nội dung khóa luận, tác già đã áp dụng các phương phấp
nghiên cứu tổng hợp như phân tích, thống kê, hệ thống hóa, dựn chiếu luật và
so sánh luật học.
5. K ế t cấu khóa luận
Khóa luận gồm có ba chuông:
• Chưong Ì: Tổng quan về pháp luật chứng khoán
• Chương 2: Thực trạng pháp luật chứng khoán ở Việt Nam
• Chương 3: M ộ t số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật chứng
khoán cùa Việt Nam trong thời gian tới
Lòi cảm ôn;
E m xin chân thành cảm ơn Khoa Quản trị K i n h doanh, t r u ồ n g Đ ạ i học
Ngoại thương, đã tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận t ố t nghiệp
này.
E m xin chân thành cảm ôn Gs. Ts Nguyễn Thị M ơ , nguôi đã tận tình chí
bảo, huống dựn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
2
a. Đặc điếm về thị trường
Thị trường chứng khoán trong điều kiện cùa nền kinh tế hiện đại, được
quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng
(Ì )Trường Đại học Ngoại thương (1998); giáo trình Thị trường chứng khoán, Nhà xuất
bản Giáo dục, trang 8.
(2) Phụ lục Ì
3
khoán trung và dài hạn. Xét vềmặt hình thức, T T C K chì là nơi diễn ra các
hoạt động trao đồi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó
thay đổi các chủ thể nắm giữ chứng khoán. Nhưng xét vê mặt bản chát thì:
- T T C K là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm. Tập trung
các nguồn tiết kiệm đề phân phối lại cho những ai muốn sẵ dụng các nguồn
tiết kiệm đó theo giá m à người sẵ dụng sẵn sàng trả và theo phán đoán của thị
trường vềkhả năng sinh lời từ các dự án cùa người sẵ dụng. Chuyển từ tư bản
sở hữu sang tư bản kinh doanh.
- Thị trường chứng khoán là định chế tài chính trực tiếp: cà chủ thế cung
và cầu vốn đều tham gia vào thị trường một cách trực tiếp. Ngược với cách tài
trợ gián tiếp được thực hiện thông qua trung gian tài chính, những người có
vốn khi có đù điều kiện về môi trường tài chính, pháp lý...sẽ trực tiếp đâu tư
vào sản xuất , kinh doanh không cần qua trung gian tài chinh m à chuyên vòn
thông qua TTCK, một thị trường dẫn vốn trực tiếp từ người có vốn sang
người cẩn vốn theo nguyên tắc đầu tư.
Với việc đầu tư qua các trung gian tài chính, các chú thể đầu tư không thế
theo dõi, kiểm tra, quàn lý vốn đầu tư cùa họ, do đó làm cho quyền sở hữu và
quyền sẵ dụng vốn tách rời nhau, làm giảm động lực tiềm năng trong quản lý.
Trái lại, với việc đầu tư qua thị trường chứng khoán, kênh dẫn vốn trực tiếp,
các chủ thể đầu tư đã thực sự gắn quyền sẵ dụng và quyền sờ hữu về vốn,
- Các nhà đầu tư có tổ chức:
Nhà đầu tư có tổ chúc, hay còn gọi là các định chế đầu tư, thường xuyên
mua bán chứng khoán v ớ i số lưảng lớn trên thị trường. Các tổ chức này
thường có các bộ phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm
đề nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư. M ộ t số nhà đầu tư
chuyên nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là các công ty đầu tư, các
công ty bào hiêm, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác. Đ ầ u
tư thông qua các tổ chức đầu tư có ưu điểm nồi bật là có thể đa dạng hóa danh
mục đầu tư và các quyết định đầu tư đưảc thực hiện bời các chuyên gia có
kinh nghiệm.
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là các công ty tài chính.
Các công ty tài chính đưảc phép kinh doanh chứng khoán, có thể sử dụng
nguồn vốn cùa mình để đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu lải.
Bên cạnh các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại cũng có thể
trờ thành nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho chính mình
5
> Các to chức kinh doanh trên TTCK
- Công ty chứng khoán:
Công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng
khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo
lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, quàn lý quỹ đầu tư và tư vấn đầu tư chứng
khoán.
Đ ể có thể thực hiện đưủc mỗi nghiệp vụ, các cóng ty chứng khoán phải
đảm bảo đưủc một số vốn nhất định và phải đưủc phép của cơ quan có thâm
quyền.
- Các ngân hàng thương mại:
Tại một số nước, các ngân hàng thương mại có thể sứ dụng vốn tự có đê
tăng và đa dạng hóa lủi nhuận thông qua đầu tư vào các chứng khoán. Tuy
các hoạt động giao dịch chứng khoán trên sờ, phù họp với các quy định của
pháp luật và úy ban chứng khoán.
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán:
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty
chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng khoán,
được thành lập nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên nói
riêng và toàn ngành chứng khoán nói chung.
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán:
Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh
toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
- Công ty dịch vụ máy tính chúng khoán:
Là tổ chức phụ trợ, phục vụ cho các giao dịch chứng khoán. Công ty này
cung cấp hệ thống máy tính với các chương trình đế thông qua đó có thế thực
hiện được các lệnh giao dịch một cách chính xác, nhanh chóng. Thông
thường, công ty dịch vụ máy tính chứng khoán ra đời khi thị trường chứng
khoán đã phát triển đến một trình độ nhất định, bắt đầu đi vào tự động hóa các
giao dịch.
- Các tố chức tài trợ chứng khoán:
Là các tổ chức được thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng
trường của TTCK thông qua các hoạt động cho vay tiền để mua cổ phiếu, và
cho vay chứng khoán để bán trong các giao dịch bảo chứng. Các tổ chức tài
trợ chứng khoán ờ các nước khác nhau có đặc điểm khác nhau, có một số
nước không có tô chức này.
7
- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm:
Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh
giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những
8
ả. Cơ chế điểu hành và giám sát TTCK
Tại mỗi nước, việc điều hành và giám sát T T C K được tổ chức ở nhiều cấp
độ khác nhau. Nhìn chung các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị trường
gồm 2 nhóm: các cơ quan quản lý của chính phù và các tô chức tự quàn.
> Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đôi với hoạt
động của TTCK.
Nhìn chung các cơ quan quản lý thị trường của chính phủ chì thực hiện các
chức năng quản lý chung chứ không trực tiếp điều hành và giám sát thị
trường. Các cơ quan này có thấm quyền ban hành các quy định điều chình các
hoạt động trên T T C K tạo nên cơ sở cho các tọ chức tự quản trực tiêp thực
hiện các chức năng điều hành và giám sát thị trường của mình. Nhìn chung
các cơ quan quàn lý thị trường của chính phủ gồm có ủy ban chứng khoán và
một sọ bộ ngành có liên quan.
ủ y ban chứng khoán là cơ quan quản lý chuyên ngành cùa nhà nước
trong lĩnh vực chứng khoán, với các chức năng sau:
- Thực hiện các quy định, quy chế về quàn lý ngành chứng khoán của
chính phủ, bộ tài chính và phù hợp với các tổ chức liên quan để điều hành
giám sát có hiệu quả hoạt động của TTCK.
- Kiểm soát và giám sát các hoạt động trên thị trường như đăng ký, lưu
ký chứng khoán, giám sát các công ty niêm yết, và phát hiện, xử lý các trường
họp gian lận trong hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Quàn lý trực tiếp các tổ chức tự quản, giám sát hoạt động của các tổ
chức này, xử lý các v i phạm nếu các tổ chức tự quản không xử lý được.
- Thanh tra đọi với các cá nhân hay tọ chức để bão vệ lợi ích chung của
công chúng trong trường hợp có sự vi phạm pháp luật.
Bên cạnh ủy ban chứng khoán, một sọ bộ, ngành cũng có chức năng
chứng khoán thực hiện trên sở. Sờ giao dịch thực hiện một số chức năng sau:
- Điều hành các hoạt động giao dịch diễn ra trên sờ thông qua việc đưa
ra và đảm bảo thực hiện các quy định cho các hoạt động giao dịch trên thị
trường sờ giao dịch.
- Giám sát, theo dõi các giao dịch giữa các công ty thành viên và các
kháhc hàng cốa họ. K h i phát hiện các v i phạm, sở giao dịch tiến hành x ử lý,
áp dụng các biện pháp cưỡng chếthích họp. Trong trường hợp có v i phạm
nghiêm trọng đến các quy định cốa ngành chứng khoán, sờ giao dịch có thể
báo cáo lên ốy ban chứng khoán đếgiải quyết.
lũ
- Hoạt động điều hành và giám sát của sờ giao dịch phải thực hiện trên
cơ sờ phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan đến ngành chứng
khoán.
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tồ chức cùa các công ty
chứng khoán được thành lập v ớ i mục đích tạo ra tiếng nói chung cho toàn
ngành kinh doanh chứng khoán và đảm bảo các lợi ích chung của TTCK.
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán thực hiện các chức năng điều hành
và giám sát TTCK:
- Điều hành và giám sát thị trường giao dịch phi tập trung. Các công ty
muốn tham gia thị trường này phải đăng ký với hiệp hội các nhà kinh doanh
chứng khoán và phải thực hiện quy định do hiệp hội đưa ra.
- Đưa ra các quy định chung cho các công ty chứng khoán thành viên
trong các lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và đàm bảo thực hiện các quy
định này.
- Thu nhận các khiếu nại của khách hàng và điều tra các công ty chứng
khoán thành viên đế tìm ra các vi phạm, sau đó chuyển các kết quả điều tra tới
công ty chứng khoán đó đế giải quyết.
Trong quá trinh tái sán xuất xã hội mở rộng hình thành hai nguôn tiên tệ,
một là nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, hai là nguồn vốn chờ cơ hội đâu
tư.
Nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi hình thành trong các quỹ khấu hao tài
sản cố định, quỹ khôi phục vốn lưu động, quỹ tiền lương chưa chia, quỹ khen
thường, phúc lợi xã hội, bảo hiểm, quỹ dự trữ sản xuất. Ngoài ra, nguồn vốn
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi còn tồn tại trong các Ngân sách Nhà nước trung ương
và địa phương, các quỹ của các đoàn thể xã hội, tiền tiết kiệm của dân chúng.
Hệ thống ngân hàng và cơ quan tín dụng đã thu hút được phần lớn vốn
tiền tệ nhàn rỗi này bằng cơ chế tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
để tái phân phối cho nền kinh tế quốc dân theo nguyên tắc tín dụng. Tuy
nhiên, ngân hàng cũng chỉ là người trung gian, cho nên ngân hàng không đủ
hấp dẫn đế thu hút hết các nguồn tiền tệ nhàn rỗi của xã hội, do đó nguồn tiề n
thừa phải chuyến sang dự trữ bằng vàng, ngoại tệ để đảm bảo hệ số an toàn
của minh.
Bên cạnh nguôn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, trong xã hội của sản xuất
vẫn còn tồn tại một số nguồn vốn khổng lồ bằng tiền tìm cơ hội đầu tư vào
sản xuất và kinh doanh để thu lợi nhuấn. Các nhà đầu tư không muốn lựa
(3)Trường Đại học Ngoại thương (1998); giáo trình Thị trường chứng khoán, Nhà xuất
bản Giáo đục, trang 16.
12
chọn ngân hàng để lấy lãi cho vay, m à họ phải đầu tư trực tiếp vào sản xuất đê
kiếm lời tận gốc.
Thị Irưừiig chứng khoán ra đời đế thu hút nguồn vốn này và chuyên tải
trực tiếp vào các doanh nghiệp.
b. Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn trung và dài hạn
cho các doanh nghiệp, một lĩnh vực mà hệ thống ngân hàng thương mại
chưa thế đáp ứng được cho các doanh nghiệp.