Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè kim tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

ĐÀO THỊ CÚC
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC ĐẾN SINH

TRƢỞNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính qui
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2011 - 2015

Thái Nguyên - năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

ĐÀO THỊ CÚC

cần thiết đối với mỗi sinh viên trong nhà trường, qua đó giúp sinh viên hệ
thống lại toàn bộ kiến thức đã học và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, đồng
thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức luận, phương pháp làm
việc và năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong sản xuất,
nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa nông học trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết
cơ bản tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực tập, ngoài sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của bản thân
tôi còn nhận sự giúp đỡ của các thầy cô và bạn bè. Đặc biệt tôi xin chân thành
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
giáo TS.Dƣơng Trung Dũng trong suốt quá trình thực tập .
Do thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu
mới nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận này được
hoàn thiện hơn .
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Cúc


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích chè của thế giới và một số nước trồng chè chính ........... 16


Kinh tế

KTCB

Kiến thiết cơ bản

NL

Nhắc lại

NPK

Tổ hợp phân bón đạm, lân, kali

NS

Năng xuất

SL

Sản lượng


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2

hình thái giống chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản .............................. 34
4.2.1. Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây ........................................ 35
4.1.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến độ rộng tán cây chè ........... 36
4.1.3. Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính gốc, độ cao phân cành, số
cành, diện tích lá cây chè thời kỳ KTCB ........................................................ 37
4.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè Kim
Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản ...................................................................... 38
4.2.1. Thời gian sinh trưởng và số lứa chè ...................................................... 38
4.2.2. Tổng số búp và chất lượng búp trên cây chè ........................................ 39
4.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến tình hình sâu hại ................... 40
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè (Camellia Sinensis (L) O Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm có
nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển tốt
trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á và
Châu Phi. Chúng có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện của vùng đất
dốc, đem lại nguồn thu nhập quan trọng góp phần xóa đói giảm nghèo và
dần tiến tới làm giầu cho người sản xuất chè, không những thế cây chè còn
có vai tò to lớn trong việc che phủ đất trống, đồi núi trọc và là cây có khả
năng khai thác tốt tiềm năng đất đai bảo vệ môi trường sinh thái giải quyết

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xác định được lượng phân hữu cơ sinh học thích hợp bón cho cây chè
Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên
1.3. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm hình thái cây chè
Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm sinh trưởng cây chè
Đánh giá được tình hình sâu hại chính
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã
học và làm quen dần với công việc thực tế.
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình điều tra nghiên cứu.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Bón phân cho chè kiến thiết cơ bản là biện pháp kĩ thuật quan trọng
nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển của cây chè để cây nhanh cho thu
hoạch. việc thử nghiệm các loại phân hữu cơ giảm sử dụng phân khoáng cho
cây chè là hết sức cần thiết, trong thực tế hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về
quy trình sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ song phạm vi ứng dụng ra thực tế
còn nhiều khó khăn vì thực tiễn trong phạm vi hẹp, thời gian chuyển đổi ngắn,
các giải pháp kỹ thuật chưa bộc lộ hết hiệu quả. Sử dụng phân hữu cơ và giảm
lượng phân khoáng đối với cây chè, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ
tác động đến sinh trưởng và phát triển của cây mà còn cải thiện môi trường
sinh thái, cải thiện độ phì cho đất hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.

bảng sau:

Dinh dƣỡng
Đạm (N)

19,6 kg

Dinh dƣỡng
Natri (Na)

74 g

Lân (P2O5)

5,68 kg

Sắt (Fe)

Kali (K2O)

8,8 kg

Mangan (Mn) 479 g

241 g

Magiê (MgO) 2,92 kg

Kẽm (Zn)


N, P, K và các nguyên tố vi lượng khác trong đất . Chè là cây có khả năng thích
ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng, nó có thể sống ở nơi đất màu mỡ, song
cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi, nghèo kiệt dinh dưỡng mà vẫn cho năng
xuất nhất định .Tuy nhiên muốn nương chè cho năng xuất cao, chất lượng tốt
có nhiệm kỳ kinh tế dài cần phải bón đầy đủ.
Bên cạnh phân hữu cơ thì phân NPK cũng có vai trò quan trọng tới sự
phát của cây chè giai đoạn kiến thiết cơ bản:
Phân đạm:
Trong chè tập trung chủ yếu ở các bộ phận còn non như búp và lá non.
N tham gia vào sự hình thành các a.amin và proten, bón đủ N cho chè, lá chè
có màu xanh, cây quang hợp tốt, cây chè sinh trưởng tốt cho nhiều búp và búp
to. Thiếu N chồi mọc ít, lá vàng, búp nhỏ, năng suất thấp. Tại trại thí nghiệm
chè Phú Hộ cho thấy: N làm tăng năng suất từ 2-2.5 lần so với đối chứng
không bón
Theo L.M.Bziava(1973) liều lượng N tăng sản lượng búp sẽ tăng, song
để đạt năng suất 10 tấn/ha bón 200kg N là hiệu quả nhất.


6

Về chất lượng: Các tài liệu Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam đều cho rằng
bón N không hợp lý (bón quá nhiều hoặc đơn độc ) làm giảm chất lượng chè
đặc biệt là sản xuất chè đen.
Bón quá nhiều N làm cho hàm lượng tanin, cafein giảm (Đỗ Ngọc QũyTrồng chè - NXB Nông nghiệp, 1980) làm protein tăng, protein sẽ kết hợp với
tanin thành hợp chất không tan vì thế lượng tanin lại càng bị giảm. Hơn nữa
bón quá nhiều đạm làm cho hàm lượng ancaloit tăng, chè có vị đắng.
Những nghiên cứu của C.M Gabanli về ảnh hưởng của phân đạm tới
chất lượng chè cho thấy: Nếu bón N quá nhiều sẽ làm giảm lượng các chất
hòa tan và tanin đồng thời làm tăng đáng kể lượng N không hòa tan và cafein.
Theo tài liệu của Trung Quốc: Nếu thu hoạch 7,5 tấn búp/ha cần phải

chứa các vi sinh vật như xạ khuẩn Stetomyces sp…, nấm mốc Trichoderma
sp. Và vi khuẩn Bacillus sp. Những vi sinh vật trên có tác dụng phân hủy
nhanh các hợp chất hữu cơ trong phân lợn, gà và bò gây mùi hôi phân lợn,
gà sau khi được thải xử lý ẩm độ, sau đó ủ với chế phẩm Bio-F. Sau 3 ngày
các vi sinh vật hữu ích phát triển mạnh phân giải và làm mất mùi phân.
Nhiệt độ trong khối ủ tăng lên tới 60 – 700C, tiêu diệt các vi sinh vật gây
bệnh và trứng giun trong phân. Sau 7 – 10 ngày, giai đoạn kết thúc và sản
phẩm thu được là phân bón hữu cơ chất lượng cao, có tác dụng phòng chống
nấm gây hại cây trồng.


8

Năm 1998 - 2000 Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nôi đã nghiên cứu thử
nghiệm và tiếp thu công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nông nghiệp và
vệ sinh môi trường, xác định hỗn hợp các vi sinh vật đặc hiệu có tác dụng tích
cực trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí của bãi rác, rác thải sinh hoạt và
ô nhiễm nước do các chế phế thải hữu cơ gây nên và xác định các vi sinh vật
hữu hiệu có tác dụng ức chế một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột ở động
vật. Sử dụng EM hoặc sản phẩm thứ cấp từ EM (Bocashi) có thể giảm thiểu
mùi hôi của các chuồng trại chăn nuôi.
2.2. Nguồn gốc, phân loại, sự phân bố cây chè
2.2.1. Nguồn gốc cây chè
Nhiều công trình nghiên cứu và khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc
của cây chè là vùng cao nguyên Vân Nam (Trung Quốc), nơi có khí hậu ẩm
ướt và ấm. Theo các tài liệu của Trung Quốc thì cách đây khoảng 4.000 năm,
người Trung Quốc đã biết dùng chè để làm dược liệu và sau đó mới dùng để
uống. Cũng theo các nguồn tài liệu này thì vùng biên giới Tây Bắc nước ta
nằm trong vùng nguyên sản của giống chè tự nhiên trên thế giới [1].
Năm 1823 R.Bruce phát hiện được những cây chè dại, lá to ở vùng

được trồng ở Nhật Bản năm 805 - 814, Indonesia 1684, Liên Xô 1833,
Xrilanca 1837 - 1840, Ấn Độ 1834 - 1840 và Tasmania (châu Đại Dương)
năm 1940.
Những thành tựu gần đây của các nhà nông học Liên Xô cũng như
một số nước khác đã tạo ra nhiều giống chè mới có khả năng thích ứng
trong những điều kiện khí hậu khác nhau mở ra nhiều triển vọng cho sự
nghiệp trồng chè trên thế giới.
2.2.2. Phân loại cây chè
 Cơ sở khoa học của phân loại chè
Cây chè nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau:


10

Ngành hạt kín Angiospermae
Lớp song tử diệp Dicotyledonae
Bộ chè Theales
Họ chè Theaceae
Chi chè Camellia (Thea)
Loài Camellia (Thea) sinensis.
Tên khoa học của cây chè được nhiều nhà khoa học công nhận
là: Camellia sinensis (L) O. Kuntze và có tên đồng nghĩa là: Thea sinensis L.
Chú thích: Năm 1753 Linê đặt tên khoa học cho cây chè là Thea
sinensis, sau đó lại đặt là Camellia sinensis. Sau Linê có nhà thực vật học xếp
cây chè thuộc chi Thea, có người lại xếp cây chè thuộc chi Camellia sinensis.
Tên khoa học của cây chè được viết là Thea sinensis hoặc Camellia sinensis.
Hơn một trăm năm, tên khoa học của cây chè vẫn là một vấn đề tranh luận.
Trước sau có 20 cách đặt tên khoa học cho cây chè. Diễn biến chủ yếu
như sau:
Năm 1807 f. Sims. Thea sinensis Sims.

- Búp nhỏ, hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường.
- Khả năng chịu rét ở độ nhiệt -12oC đến -15oC.
Phân bố chủ yếu ở miền đông, đông nam Trung Quốc, Nhật Bản và một
số vùng khác. Ở Việt Nam chè Trung Quốc lá nhỏ có thể tìm thấy ở Lạng
Sơn, Phú Hộ (Phú Thọ) (dưới dạng thí nghiệm, tập đoàn).
2.2.2.2. Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var. macrophylla):
Đặc điểm:
- Thân gỗ nhỡ cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên.
- Lá to trung bình chiều dài 12 - 15 cm, chiều rộng 5 - 7 cm, màu xanh
nhạt, bóng, răng cưa sâu không đều, đầu lá nhọn.
- Có trung bình 8 - 9 đôi, gân lá rõ.
- Năng suất cao. Phẩm chất tốt.


12

Nguyên sản ở Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc). Ở Việt Nam chè
Trung Quốc lá to phân bố nhiều ở vùng trung du: Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc
Giang, Tuyên Quang và phía Nam Yên Bái. Do được trồng chủ yếu ở vùng
trung du, chè Trung Quốc lá to còn gọi là chè trung du.
2.2.2.3. Chè Shan (Camellia sinensis var. Shan):
- Thân gỗ, cao từ 6 đến 10 m.
- Lá to và dài 15 - 18 cm màu xanh nhạt, đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày.
- Tôm chè có nhiều lông tơ, trắng và mịn trông như tuyết, nên còn gọi
là chè tuyết.
- Có khoảng 10 đôi gân lá.
- Có khả năng thích ứng trong điều kiện ấm ẩm, ở địa hình cao, năng
suất cao, phẩm chất thuộc loại tốt nhất.
Nguyên sản ở Vân Nam (Trung Quốc), miền bắc của Miến Điện và Việt
Nam. Ở Việt Nam chè Shan được trồng nhiều ở vùng Tây Bắc, vùng Tây

bắc và ở miền nam Tây Nguyên (Lâm Đồng). Ở mỗi địa phương có các
giống khác nhau như: Shan Mộc Châu, Shan Tham Vè, Shan Trấn Ninh ...
Năng suất búp thường đạt 6 - 7 tấn/ha. Búp chè có nhiều tuyết, dùng chế
biến chè xanh, chè đen đều cho phẩm chất tốt nhưng thích hợp với chế biền
chè xanh hơn.
2.3. Vai trò của phân bón
Năng suất cây trồng là kết quả tổng hợp của tất cả các yếu tố sinh
trưởng nội tại bên trong và các yếu tố ngoại cảnh tác động trong suốt quá
trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Bón phân cho chè là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng sự sinh
trưởng của cây chè, tăng năng suất và chất lượng chè. Cây chè có khả năng
hút dinh dưỡng liên tục trong chu kỳ phát dục hàng năm cũng như chu kỳ phát


14

dục cả đời sống của cây. Hơn nữa hằng năm cũng có một lượng dinh dưỡng bị
xói mòn rửa trôi vì thế chúng ta cần xây dựng một chế độ bón phân hợp lý
cho chè. Ngay cả trong điều kiện mùa đông độ thấp, khô hạn, cây chè tạm
ngừng sinh trưởng nhưng vẫn yêu cầu một lượng dinh dưỡng nhất định. Vì
thế việc cung cấp dinh dưỡng cho chè phải tiến hành thường xuyên trong
năm. Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè
không có giới hạn rõ ràng và là một trong quá trình mâu thuẫn thống nhất vì
vậy cần phải bón phân hợp lý để khống chế quá trình sinh trưởng sinh thực và
khống chế sinh trưởng sinh dưỡng đối với chè thu hoạch hạt giống.
Các tài liêu của Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam đều cho rằng nếu bón
N.P.K không cân đối thì cây chè sẽ cho năng suất thấp và phẩm chất thấp [1].
Thay vì bón phân vô cơ, việc bón phân hữu cơ vi sinh đối với cây chè
có vai trò rất quan trọng. Bón phân khoáng quá mức dẫn đến mất cân bằng
dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của cây, sâu

Châu Phi như: Kenia, Malavi, Ghine,...
Trên Thế Giới cây chè được phát triển với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ
đầu thế kỷ 18 trở lại đây. Đến năm 2000, đã có hơn 100 nước trồng và xuất
khẩu chè. Sản lượng chè Thế Giới năm 2000 đạt hơn 2,8 triệu tấn.
Ấn Độ và Trung Quốc là hai nước trồng chè lớn nhất ( chiếm hơn nửa
tổng sản lượng) và cũng là hai nước tiêu thụ chè lớn nhất Thế Giới. Chè được
xuất khẩu trên Thế Giới dưới hai dạng chính là chè đen và chè xanh, trong đó,
chè đen chiếm phần lớn lượng chè xuất khẩu (84%). Shrilanka và Kenya là hai
nước xuất khẩu chè đen lớn nhất, chiếm 27,88% và 20,63% thị phần xuất khẩu.
Các nước Liên Xô cũ là thị trường nhập khẩu chè đen lớn nhất, chiếm
22%, tiếp theo là Anh (13%), Parkistan (11%) và Mỹ (8%). Không như chè
đen, chè xanh được sản xuất ít hơn ( chiếm 25% tổng sản lượng) và chủ yếu
được tiêu thụ nội địa. Trung Quốc, Nhật Bản là các nước sản xuất và tiêu thụ
chính.


16

Các nước xuất khẩu chè xanh lớn nhất gồm có Trung Quốc (83,4%),
Việt Nam (10,16%) và Inđônêsia (4,28%). Chè xanh được xuất khẩu nhiều
nhất sang Morocco (18,7%).
Theo FAO (2015) thì tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên Thế Giới
tính đến năm 2013 như sau:
* Về diện tích:
Bảng 2.1. Diện tích chè của thế giới và một số nƣớc trồng chè chính
(Đơn vị: ha)
Năm
Tên nƣớc
2009


Indonexia

123.506

124.573

123.300

121.600

122.400

Việt Nam

111.400

113.200

114.399,4

115.963,52

121.649

Myanma

77.975

78.746


Bangladest

59.000

52.236

56.670

57.900

58.300

Châu Á

2.706.078

2.800.228

3.048.509

3.148.877

3.130.454

Thế giới

3.050.639

3.149.609



2011

2012

2013

Trung Quốc

10.234

10.168

9.868.3

10.314

10.997

Ấn Độ

16.800

17.119

18.258

18.761

21.433


3.943

3.949

3.967

Nhật

18.182

18.162

17.771

18.715

18.678

Kenya

19.849

23.209

20.117

19.381

21.772


18

Kenya là nước có năng suất chè cao nhất đạt 21.772 tạ chè khô/ha, vượt
hơn năng suất bình quân của thế giới là 45,18%. Mianma là nước có năng
suất thấp nhất chỉ đạt 3,967 tạ chè khô/ha tương ứng 26,13% năng suất chè
thế giới. Việt Nam tính đến năm 2013 đạt năng suất 17,616 tạ chè khô/ha
vượt hơn năng suất bình quân của Thế Giới là 25,41%, so với năng suất
bình quân Châu Á là 29,41%.
* Về sản lượng:
Bảng 2.3. Sản lƣợng chè của Thế Giới và một số nƣớc trồng chè chính
(Đơn vị: tấn)
Năm
Tên nƣớc
2009

2010

2011

1.359.000

1.450.000

1.623.000

1.789.753 1.924.457

Ấn Độ


216900

214.300

Myanma

30.255

310.60

31.000

31200

31.700

Nhật

86.000

85.000

82.100

85900

84.800

Kenya


4304620

4.525.700

Thế giới

4.286.824

4.606.069

4.771.205

5034968

5.345.523

Trung
Quốc

2012

(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO năm 2015)

2013



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status