LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan
uế
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thưc hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông
tế
H
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
in
h
Tác giả
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội
cK
huyện Đakrông các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuân lợi để tôi có thể hoàn
họ
thành tốt chương trình học tập cũng như thực hiện luận văn.
Huế, ngày 28 tháng 02 năm 2014
Đ
ại
Tác giả luân văn
Tr
ườ
ng
Hoàng Đức Hóa
ii
TÓM LƯỢC LUÂN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG ĐỨC HÓA
vẫn còn một số mặt hạn chế bất cập, nhất là trong hoạt động cung cấp dịch vụ tín
dụng đối với hộ nghèo. Chính vì vậy việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp để
nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo là yêu cầu cấp thiết.
họ
Xuất phát từ đó với trách nhiệm, tâm huyết tôi lựa chọn đề tài: “Nâng
cao chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Đ
ại
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ của mình.
Phương pháp nghiên cứu:
Luân văn đã sử dụng các phương pháp: phân tích thống kê, phân tích kinh tế,
phân tích kinh doanh, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia chuyên khảo,
ng
phương pháp điều tra và sử lý số liệu SPSS.
2. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn:
ườ
Luân văn đã hệ thống cơ sơ lý luận mang tính khoa học về chất lượng dịch vụ
tín dụng, Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn chất lượng dịch vụ
Tr
:
Ủy ban nhân dân
- XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
- SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
- VKK
:
Vùng khó khăn
- XKLĐ
:
Xuất khẩu lao động
- CBNV
Đoàn thanh niên
:
Đơn vị tính
Tr
ườ
ng
Đ
ại
- ĐVT
Hội Cựu Chiến Binh
họ
- ĐTN
uế
- NHCSXH
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tình hình nghèo đói của Huyện giai đoạn 2008 - 2013 .....................42
Bảng 2.3:
Dư nợ các chương trình cho vay của NHCSXH huyện Đakrông........45
Bảng 2.4:
Tình hình phát triển mạng lưới cho vay của NHCSXH ......................47
Bảng 2.5:
Tình hình đội ngủ cán bộ trực tiếp quản lý các chương trình cho vay 48
Bảng 2.6:
Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH Huyện...............49
Bảng 2.7:
Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo ....................50
Bảng 2.8.
Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH Đakrông .........51
Bảng 2.9.
Bảng 2.11:
Bảng 2.14:
họ
sản phẩm tín dụng................................................................................55
Kiểm định sự khác biệt của hai nhóm về quy trình thủ tục,
hồ sơ vay vốn.......................................................................................57
Đ
ại
Bảng 2.15 : Kiểm định sự khác biệt của hai nhóm về phương thức
trã nợ gốc, lãi và gửi tiền tiết kiệm ......................................................59
Kiểm định sự khác biệt của hai nhóm khảo sát về mô hình phục vụ ..61
Bảng 2.17:
Kiểm định sự khác biệt của hai nhóm khảo sát về hổ trợ khác ...........63
ng
Bảng 2.16:
Kiểm định sự khác biệt của hai nhóm khảo sát về cơ sở vật chất và
nhân viên phục vụ................................................................................65
Tr
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................2
3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................2
cK
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................4
5.KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .................................................................................4
họ
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ..............................................5
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO ..............................................5
1.1. Lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo..............................5
Đ
ại
1.1.1.Dịch vụ và chất lượng dịch vụ ...........................................................................5
1.1.2.Tín dụng và tín dụng quy mô nhỏ ......................................................................7
1.1.3.Dịch vụ tín dụng và chất lượng dịch vụ tín dụng.............................................10
ng
1.2. Đặc điểm dịch vụ tín dụng hộ nghèo ................................................................11
1.2.1.Đặc điểm của đối tượng hộ nghèo vay vốn......................................................11
ườ
1.2.1.3.Tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo......................................................14
in
h
1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài ........................................................36
Kết luận chương 1: ....................................................................................................38
cK
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN ĐAKRÔNG ...............................................39
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG..........................................39
họ
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................39
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................40
Đ
ại
2.1.3. Thực trạng đói nghèo tại huyện Đakrông .......................................................41
2.2. Tình hình cơ bản của ngân hàng chính sách xã hội huyện Đakrông .................42
2.2.1. Lịch sử hình thành NHCSXH huyện Đakrông.................................................42
ng
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH huyện Đakrông ......................................43
2.2.3. Hệ thống tổ chức và quản lý của NHCSXH huyện Đakrông ...........................44
2.5.1. Những tồn tại, hạn chế của chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo của
NHCSXH huyện Đakrông .........................................................................................67
2.5.2. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ
in
h
nghèo của NHCSXH huyện Đakrông ........................................................................70
Kết luận chương 2:.....................................................................................................73
cK
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH ĐAKRÔNG ................................75
3.1. Mục tiêu, quan điểm đề xuất giải pháp ..............................................................75
họ
3.1.1.Mục tiêu của các giải pháp...............................................................................75
3.1.2.Quan điểm đề xuất các giải pháp .....................................................................76
Đ
ại
3.2. Những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo của
nhcsxh huyện Đakrông..............................................................................................77
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao tiện ích sản phẩm dịch vụ tín dụng .......................77
tế
H
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................82
2. ĐỀ NGHỊ ..............................................................................................................83
2.1. Đề nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan............................................83
2.2. Đề nghị với UBND các cấp tỉnh Quảng trị, huyện Đakrông .............................83
in
h
2.3. Đề nghị với NHCSXH Việt Nam.......................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................86
PHẢN BIỆN 1
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
PHẢN BIỆN 2
nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Cùng với hệ thống NHCSXH toàn quốc, trong những năm vừa qua hoạt động
cK
của NHCSXH huyện Đakrông đạt được những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, đã
hổ trợ vốn cho hơn 100 ngàn lượt hộ nghèo, giúp trên 45 ngàn hộ thoát nghèo và
họ
hàng chục ngàn hộ tuy chưa thoát nghèo nhưng đã chuyển biến được nhận thức làm
ăn, đời sống cải thiện hơn trước,… Việc một bộ phận lớn hộ nghèo được vay vốn
ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh, đã và đang thức dậy một thị trường sản xuất
Đ
ại
hàng hóa, tiêu thụ rộng lớn, góp phần tích cực, hiệu quả vào thực hiện chương trình
mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay với yêu cầu phát triển chung của đất
ng
nước và của ngành ngân hàng, NHCSXH huyện Đakrông vẫn còn một số mặt hạn
chế bất cập, nhất là trong hoạt động cung cấp dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo như
ườ
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về lý luận, thực tiễn và phân tích thực
in
h
trạng về dịch vụ tín dụng và chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo, đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng
2.2.Mục tiêu cụ thể
cK
Chính sách xã hội huyện Đakrông.
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ tín dụng và chất lượng dịch
họ
vụ tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Phân tích thực trạng dịch vụ tín dụng và chất lượng dịch vụ tín dụng đối với
Đ
ại
hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đakrông.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín
dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Đakrông.
phiếu điều tra hộ nghèo vay vốn 150 phiếu theo mẫu phụ lục 1.1 (Hướng Hiệp 20
tế
H
phiếu, Ba Lòng 20 phiếu, Đakrông 20 phiếu, Ba Nang 20 phiếu, A Bung 20, Tà Rụt
20 phiếu và TT.KrôngKlang 30 phiếu) và tổng phiếu điều tra tổ trưởng tổ Tiết kiệm
và vay vốn 30 phiếu theo mẫu phụ lục 1.2 (Hướng Hiệp 5 phiếu, Ba Lòng 4 phiếu,
h
Đakrông 5 phiếu, Ba Nang 4 phiếu, A Bung 4, Tà Rụt 4 phiếu và TTKrôngKlang 4
in
phiếu), tổng số phiếu phát ra 180 và thu về 180 phiếu, đạt 100%, hoàn toàn phù hợp
với phân tích trong nghiên cứu này.
cK
3.2.Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa tài liệu điều tra và xử lý số
họ
liệu được tiến hành trên máy vi tính với phần mền SPSS.
3.3.Phương pháp phân tích
4.1.Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hộ nghèo vay vốn và các tổ chức trung gian (tổ
trưởng tổ TK&VV) của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đakrông.
uế
- Nội dung nghiên cứu là chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo của Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Đakrông.
tế
H
4.2.Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đakrông trong quan hệ
với các đối tượng khách hàng hộ nghèo vay vốn và các tổ chức trung gian làm ủy
thác trên địa bàn huyện Đakrông.
in
h
- Về thời gian: Phân tích chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo trong
thời kỳ 2008-2012 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.
cK
5.KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề xuất, danh lục tài liệu tham khảo, mục lục
uế
1.1.1.Dịch vụ và chất lượng dịch vụ
1.1.1.1.Dịch vụ
tế
H
Dịch vụ đã có từ lâu và là một khái niệm khá phổ biến nên có rất nhiều cách
định nghĩa về dịch vụ.
Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào
h
đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi
in
của khách hàng hoặc dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có
hợp tác lâu dài với khách hàng.
cK
thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và
Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu,
họ
5
lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ. Đặc tính này thể hiện rỏ
nhất đối với các dịch vụ bao hàm sức lao động cao.
- Thứ ba, dịch vụ có tính không thể tách rời. Tính không thể tách rời của dịch
vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn
uế
sản xuất và giai đoạn sử dụng. Dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng thời.
Đối với sản phẩm hàng hóa, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối
tế
H
cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá
trình tạo ra dịch vụ.
- Thứ tư, dịch vụ có tính không lưu trữ được. Dịch vụ không thể tồn kho,
không cất giữ được và không thể vận chuyển từ khu vực này tới khu vực khác. Dịch
in
h
vụ có tính mau hỏng như vậy nên việc sản xuất, mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị
giới hạn bởi thời gian. Cũng từ đặc điểm này mà làm mất cân đối mối quan hệ cung
Tr
nghiệp cung cấp. Chính quan điểm đó cho thấy chất lượng dịch vụ có thể được
đánh giá theo mức “rất cao” nếu giá trị mà khách hàng nhận được từ thực tế dịch
vụ cung cấp lớn hơn mức giá trị mong đợi hoặc “mức cao” và “mức thấp” tùy
theo giá trị khách hàng nhận được từ thực tế dịch vụ cung cấp so với giá trị
khách hàng mong đợi.
6
Từ những quan niệm trên chúng ta định nghĩa chất lượng dịch vụ như sau:
Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về
những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ và nhận thức, cảm nhận của họ về kết
quả họ có được sau khi đã sử dụng qua dịch vụ đó.
uế
Đây có thể được xem là một khái niệm tổng quát nhất, bao hàm đầy đủ ý
nghĩa của chất lượng dịch vụ, đồng thời cũng chính xác nhất khi xem chất lượng
tế
H
dịch vụ trên quan điểm khách hàng, xem khách hàng là trọng tâm.
Để đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo, cần
nắm rỏ các đặc điểm của chất lượng dịch vụ như sau:
- Một là, chất lượng dịch vụ chỉ được đánh giá một cách chính xác thông qua
thái độ phục vụ của nhân viên tiếp xúc với khách hàng và các giai đoạn trong toàn
ườ
bộ quá trình dịch vụ. Khi khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ có thể họ phân
tích đánh giá trong từng giai đoạn của quá trình hoạt động dịch vụ, mà thường thì
Tr
khách hàng xét đoán cả một quá trình cung ứng dịch vụ [10].
1.1.2.Tín dụng và tín dụng quy mô nhỏ
1.1.2.1.Tín dụng
Tín dụng ra đời từ khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện chế độ
chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Cùng với sự tan rã của chế độ cộng sản
7
nguyên thủy, quan hệ sản xuất ra đời, dẫn đến sự phân hóa thành người giàu, người
nghèo. Xu hướng của cải ngày một tập trung vào nhóm người có quyền lực, làm cho
họ ngày càng trỡ nên giàu có, trong khi đó nhiều người khác thu nhập thấp lại rất
cần vốn. Để giải quyết mâu thuẫn trên, quan hệ tín dụng đã ra đời. Các hình thái tín
uế
dụng đồng hành cùng với sự phát triển của xã hội loài người và ngày nay tín dụng
Ngân hàng đóng một vị trí quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của mỗi Quốc gia.
tế
H
1.1.2.2.Tài chính vi mô (tín dụng quy mô nhỏ)
ng
Về mặt ngữ nghĩa “tài chính vi mô” tức là “tài chính có quy mô rất nhỏ’, là
hoạt động trung gian tài chính chủ yếu phục vụ các tác nhân kinh tế nằm ngoài vòng
ườ
tròn khép kín của hoạt động ngân hàng. Tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ chủ
yếu như tín dụng, tiết kiệm và bảo hiểm với quy mô rất nhỏ.
Tr
Theo định nghĩa của Ngân hàng phát triển Châu Á: “Tài chính vi mô là việc
cung cấp các dịch vụ huy động tiền gửi, cho vay, thanh toán, chuyển tiền và bảo
hiểm cho người nghèo, các hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp của họ”.
Thuật ngữ này đề cập đến dịch vụ tài chính cho khách hàng có thu nhập thấp,
bao gồm các đối tượng làm ăn cá thể. Các dịch vụ tài chính nói chung bao gồm tiết
8
kiệm và tín dụng; tuy nhiên một số tổ chức tài chính vi mô cũng cung cấp các dịch
vụ như bảo hiểm, thanh toán. Cùng với các trung gian tài chính, rất nhiều tổ chức tài
chính vi mô cung cấp các dịch vụ tài chính trung gian mang tính xã hội như hình
thành tổ nhóm, phát triển tính tự tin và đào tạo các kiến thức về tài chính cũng như
- Phát hiện thứ hai cho rằng: áp lực tập thể có thể thay thế cho việc thế chấp
tài sản. Do hộ nghèo, mà đặc biệt là những phụ nữ nghèo thường không có tài sản
Đ
ại
để thế chấp nên phát hiện này đã mở ra hình thức cho vay tín chấp, liên đới trách
nhiệm tổ nhóm như là một phương tiện cung cấp các dịch vụ tài chính cho những
đối tượng khách hàng thực sự nghèo đói.
Từ những vấn đề đã trình bày ở trên có thể thấy giữa tín dụng và tài chính vi
ng
mô (tài chính quy mô nhỏ) có sự khác nhau cơ bản là:
- Tín dụng chỉ thuần túy giải quyết vấn đề cho vay và đi vay theo ba nguyên
ườ
tắc là có hoàn trã, có đền bù và có thời hạn. Tuy nhiên nội dung của tài chính vi mô
rộng hơn, nó không chỉ là hoạt động tín dụng mà còn có các hoạt động huy động tiết
Tr
kiệm và các biệc pháp hổ trợ khác ngoài tín dụng.
- Quy mô các khoản vay của tài chính vi mô thường nhỏ.
- Đối tượng vay thường là người nghèo, người có thu nhập thấp.
- Mục tiêu là xóa đói giảm nghèo, nâng cao vai trò của người phụ nữ, tạo
việc làm cho người tàn tật,…
9
cK
Dịch vụ tín dụng chính sách là một loại hình dịch vụ tín dụng đặc biệt mà
trong đó khách hàng mục tiêu sử dụng dịch vụ tín dụng được xác định rõ là hộ
nghèo và các đối tượng chính sách. Tổ chức tài chính lớn nhất hiện nay của Việt
họ
Nam cung cấp dịch vụ tín dụng vi mô là Ngân hàng Chính sách xã hội.[10]
1.1.2.2.Chất lượng dịch vụ tín dụng
Đ
ại
Chất lượng dịch vụ tín dụng là khả năng đáp ứng của dịch vụ tín dụng đối
với sự mong đợi của khách hàng đi vay, hay nói cách khác thì đó chính là khoảng
cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng vay với cảm nhận của họ về những kết quả
ng
mà họ nhận được sau khi giao dịch vay vốn với tổ chức tài chính.
Theo đó, có thể suy luận ra rằng chất lượng dịch vụ tín dụng chính sách đối
ườ
với hộ nghèo là khả năng đáp ứng dịch vụ tín dụng chính sách của các tổ chức tài
chính đối với sự mong đợi của khác hàng vay, mà khách hàng ở đây chính là những
Tr
h
nhập trừ phần chi tiêu sau đó mới tiết kiệm, nhưng đối với người nghèo cần tiết
kiệm trước lúc chi tiêu. Những khoản tiền nhỏ tiết kiệm hàng tuần, hàng tháng sẽ
cK
giúp họ có được khoản tiền lớn trong tương lai.
- Phải phát huy vai trò của người phụ nữ trong gia đình, đặc biệt là vai trò
phụ nữ trong thực hiện các khoản tín dụng quy mô nhỏ. Trong gia đình người phụ
họ
nữ thường là tay hòm chìa khóa, tần tảo làm việc, chịu thương chịu khó nhất, nên
thông qua hoạt động tín dụng vi mô nhỏ để phát triển năng lực của phụ nữ sẽ phù
Đ
ại
hợp trong việc phát huy hiệu quả vốn vay.
- Hoạt động cung cấp tín dụng quy mô nhỏ cần phải có các dịch vụ đi kèm mới
phát huy cao hiệu quả, bởi vì người nghèo không những thiếu vốn mà thiếu nhiều thứ,
ng
đặc biệt là các kiến thức làm ăn, hướng dẫn đầu ra sản phẩm. Chính vì vậy việc cho vay
vốn đối với người nghèo cần chú trọng đi kèm công tác hướng dẫn kỷ thuật và phải tạo
vụ thiết yếu nhất định.
- Nghèo tương đối: có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các
tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội
h
nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.
in
Hiện nay có hai quan điểm khác nhau về người nghèo đói:
- Quan điểm thứ nhất cho rằng: người nghèo đói là những người hèn kém,
cK
không biết làm ăn nên qua bao đời họ luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải
cứu giúp họ. Quan điểm này đứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, đưa
người nghèo.
họ
tay cứu vớt họ, không tin tưởng ở họ, dẫn tới hạn chế việc khai thác tiềm năng của
Đ
ại
- Quan điểm thứ hai cho rằng: người nghèo đói cũng là con người, cũng
uế
không biết tiết kiệm, không có tích lũy,… Cách nhìn đó chưa đúng và không đầy
đủ, trên phương diện tài chính:
tế
H
- Người nghèo là người tiêu dùng lớn: Lớn ở đây có nghĩa là mức chi tiêu
của họ thường lớn hơn mức thu nhập mà họ kiếm được. Các khoản chi tiêu của
người nghèo thường bao gồm: (i) nhu cầu căn bản: ăn, mặc, ở, học hành, đi lại; (ii)
h
nhu cầu xã hội: hiếu, hỷ, tiêu dùng cho các phong tục tập quán; (iii) nhu cầu khẩn
in
cấp mang tính cá nhân: chiến tranh, thiên tai; (iiii) nhu cầu có tính cơ hội: cơ hội
đầu tư kinh doanh, mua sắm tài sản, mua đất.
cK
- Người nghèo cũng là người tiết kiệm: Đặc điểm này được các nhà kinh tế,
các tổ chức dịch vụ tài chính ngân hàng và phi ngân hàng lưu tâm cho đến tận
họ
những năm 70 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, đặc điểm nhận thấy ngày càng rỏ vào
Cách thứ ba: Thường xuyên tiết kiệm tích góp, chuyển các khoản tiết kiệm
nhỏ thành khoản tiền lớn. Đây là cách giải quyết tin cậy và bền vững để người
nghèo có tiền phục vụ nhu cầu của họ. Dịch vụ tài chính cho người nghèo thông qua
cơ chế gửi tiền tiết kiệm bao gồm:
uế
- Dịch vụ tiết kiệm cho phép người nghèo có thể tích lũy hôm nay để có
khoản tiền cho ngày mai.
tế
H
- Dịch vụ tín dụng cho phép người nghèo có được khoản tiền bây giờ và trã
dần trong tương lai.
- Dịch vụ bảo hiểm cho phép người nghèo có được khoản tiền khi cần bằng
h
cách tiết kiệm theo một chu trình nhất định.
in
- Có thể kết hợp hai trong các phương thức trên.[11]
1.2.1.3.Tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo
cK
kích thích tiết kiệm, tạo ra vốn cho nhiều người vay tín dụng và tiết kiệm, giám sát
và hổ trợ trong sử dụng vốn tín dụng.
Năm là, tài chính vi mô cung cấp dịch vụ tài chính cho từng hộ hay nhóm
khách hàng, nhất là những người cực nghèo, thông qua nhóm tín dụng và tiết kiệm.
14
Sáu là, tài chính vi mô cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại địa bàn khu dân
cư của người vay và tiết kiệm sinh sống, thu hút nhiều người tham gia, giảm chi phí
tín dụng, tăng tính cộng đồng, tăng tính tiết kiệm.
chủ yếu là ở địa bàn vùng nông thôn.
1.2.2.Mô hình cho vay vốn đối với hộ nghèo của NHCSXH
uế
Bảy là, tài chính vi mô cung cấp dịch vụ cho một lượng lớn khách hàng và
tế
H
Mô hình cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH được biểu hiện trong văn
bản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003 về nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo và
các văn bản liên quan khác của NHCSXH, có thể tóm lược theo các nội dung sau:
h
Tại các thôn, ấp, bản, làng của từng xã (phường, thị trấn) thành lập các tổ
Về quy định cho vay đối tượng phải là hộ nghèo có tên trong danh sách hộ
nghèo của xã theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy định từng thời kỳ. Mục đích sử
Tr
dụng vốn vay đầu tư vào sản xuất kinh doanh; giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu
về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập. Mức cho vay theo phương án sản
xuất kinh doanh của hộ vay, mức tối đa hiện nay là 30 triệu đồng/hộ. Lãi suất cho
vay theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ, hiện nay là 0,65% tháng. Thời hạn
cho vay theo chu kỳ đối tượng đầu tư, đối với ngắn hạn đến 12 tháng, cho vay trung
15