LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Trương Tấn Quân. Các số liệu và kết quả nghiên cứu mới
trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
Ế
trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
H
Và tác giả cũng xin cảm ơn lãnh đạo Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện,
IN
Phòng Nội vụ, Chi cục Thống kê huyện, Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân và cán bộ, công
K
chức các xã, thị trấn ở huyện Nam Đông, cùng gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện,
̣C
động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình học
O
tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
̣I H
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian cũng như kiến thức và kinh
nghiệm của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Đ
A
Cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là cấp đơn vị hành chính nhỏ
TÊ
nhất nhưng lại là nơi gần dân nhất, nơi mà mọi đường lối chủ trương chính sách của
Đảng, Nhà nước trực tiếp đi vào cuộc sống, đồng thời là nơi tiếp thu những ý kiến
của dân để phản ánh lại cho Đảng và Nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù
H
hợp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên việc “Nâng cao chất
IN
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn thuộc huyện Nam
K
Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế” là hết sức cần thiết, nhằm định hướng giải pháp thực
̣C
hiện tốt hơn trong giai đoạn tiếp theo.
O
2. Phương pháp nghiên cứu
̣I H
CA
Công an
CHT
Chỉ huy trưởng
CCB
Cựu chiến binh
HĐND
Hội đồng nhân dân
MTTQVN
Mặt trận tổ quốc Việt Nam
ND
Nông dân
QLNN
Quản lý nhà nước
SL
́H
TÊ
H
IN
Thống kê
K
TK
TN
Ế
BHXH
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã ..................................10
Bảng 2.1:
Tình hình sử dụng đất năm 2012...........................................................32
Bảng 2.7:
́H
hàng chính giai đoạn 2010-2013 ...........................................................39
giới tính năm 2013.................................................................................41
Bảng 2.8:
Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông theo độ tuổi
Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông thời gian công tác ............43
IN
Bảng 2.9:
H
năm 2013 ...............................................................................................42
K
Bảng 2.10: Cơ cấu CBCC huyện Nam Đông theo trình độ văn hóa ..........................44
̣C
Bảng 2.11: Cơ cấu CBCC xã ở huyện Nam Đông theo trình độ chuyên môn
O
công chức...............................................................................................65
Bảng 2.21: KMO and Bartlett’s Test .......................................................................66
Ế
Bảng 2.22: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán
U
bộ, công chức.........................................................................................67
́H
Bảng 2.23: Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ............................................69
TÊ
Bảng 2.24: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến chất lượng cán bộ,
công chức...............................................................................................70
H
Bảng 2.25: Đánh giá của người dân về kết quả giải quyết công việc của cán bộ,
IN
công chức cấp xã ...................................................................................72
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Hình 2.1:
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ ............................... iii
K
CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ..................................................................5
̣C
1.1. CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ.....5
O
1.1.1. Chính quyền cấp xã...........................................................................................5
̣I H
1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã.....................................................................5
1.1.3. Vai trò của chính quyền cấp xã .........................................................................6
Đ
A
1.2. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ .....................................................................7
1.2.1. Cán bộ ...............................................................................................................7
1.2.2. Công chức .........................................................................................................7
1.3. TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ............................................8
1.3.1. Tiêu chuẩn chung [29] ......................................................................................8
1.4. QUY ĐỊNH VỀ BẦU CỬ, TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ............................................................................................11
1.4.1. Về bầu cử cán bộ.............................................................................................11
1.4.2. Về tuyển dụng công chức................................................................................11
1.9.1. Một số nghiên cứu về chất lượng cán bộ, công chức nói chung và chất lượng
IN
cán bộ, công chức cấp xã ..........................................................................................27
K
1.9.2. Mô hình nghiên cứu dự định ...........................................................................28
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
O
̣C
CÁC XÃ, THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN NAM ĐÔNG,
̣I H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................30
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..30
Đ
A
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................30
2.1.3. Nguồn lực con người [06] ...............................................................................37
2.2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN Ở
HUYỆN NAM ĐÔNG ..............................................................................................39
TÊ
2.5.1. Đánh giá của người dân về kết quả giải quyết công việc của cán bộ, công
chức cấp xã................................................................................................................72
H
2.5.2. Đánh giá của người dân về phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, công
IN
chức cấp xã................................................................................................................73
K
2.5.3. Đánh giá của người dân về thái độ, tinh thần phục vụ, trách nhiệm với công
việc của cán bộ, công chức cấp xã ............................................................................74
O
̣C
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
̣I H
CẤP XÃ, THỊ TRẤN HUYỆN NAM ĐÔNG..........................................................76
2.6.1. Ưu điểm...........................................................................................................76
Đ
́H
3.3.7. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc .........................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................91
TÊ
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................91
2. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HUYỆN NAM ĐÔNG VÀ CÁC XÃ, THỊ TRẤN.........92
H
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................94
IN
PHỤ LỤC..................................................................................................................97
K
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
̣C
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
O
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
TÊ
lượng công việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến tất cả mọi mặt của đời
sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Vì vậy, nếu đội ngũ
này thiếu phẩm chất và năng lực sẽ gây ra những hậu quả tức thời và lâu dài cho
H
chức năng quản lý nhà nước ở các địa phương, tác động đến hiệu lực của các chủ
IN
trương chính sách của nhà nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế
K
và sinh kế của người dân.
̣C
Nhận thức được vấn đề trên, trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công
O
chức cấp xã ở trên cả nước đã được chú trọng phát triển cả về số lượng và chất
̣I H
lượng. Nhiều lượt cán bộ, công chức cấp xã đã được đào tạo và đào tạo lại, nhiều
người mới có năng lực đã được tuyển dụng, nhiều chế độ chính sách liên quan đến
yếu về nhiều mặt. Cán bộ, công chức luân chuyển thì không thực sự yên tâm công
́H
tác. Cán bộ, công chức địa phương thì yếu về trình độ chuyên môn và kiến thức
quản lý. Vì vậy, quá trình thực thi các chính sách và chủ trương của Nhà nước, đặc
TÊ
biệt là các chính sách đổi mới kinh tế trong nền kinh tế thị trường và các chính sách
dân tộc chưa thực sự hiệu quả. Do đó, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
H
chức cấp xã là đòi hỏi bức thiết của thực tế ở địa phương.
IN
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề trên nên tác giả chọn
nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã,
K
phường, thị trấn thuộc huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
O
2.1. Mục tiêu chung
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã thuộc huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ế
Không gian: Huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
U
Thời gian: 2010-2013, đặc biệt là thực trạng năm 2013
́H
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở trên, luận văn sử dụng kết hợp
TÊ
các phương pháp thu thập và phân tích số liệu khác nhau, bao gồm các phương pháp
thu thập và phân tích số liệu định lượng, phương pháp thu thập và phân tích số liệu
H
định tính và phương pháp phân tích nhân tố. Các phương pháp được áp dụng cụ thể
IN
thập nguồn số liệu này được thực hiện cẩn thận. Thứ nhất, dựa vào kết quả của
3
phương pháp tổng hợp tài liệu ở phần cơ sở lý luận của luận văn, bản câu hỏi được
thiết kế cho việc điều tra. Có 234 phiếu điều tra được gửi trực tiếp về 10 xã và 01
thị trấn thuộc huyện Nam Đông, sau 10 ngày, tác giả thu lại trực tiếp và sau khi
kiểm tra và làm sạch số liệu, có 206 bản hỏi được sử dụng và nhập vào phần mềm
SPSS để sẵn sàng cho việc phân tích.
Để lấy ý kiến đánh giá của người dân về đội ngũ CBCC các xã điều tra, tác
giả đã tiến hành điều tra 165 người dân ở 11 xã, thị trấn (mỗi xã, thị trấn 15 người),
Ế
những người trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động của CBCC cơ sở nhằm đưa ra
U
kết luận về chất lượng công tác cán bộ, công chức cơ sở.
́H
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp phân tích thống kê
được sử dụng trong luận văn này bào gồm phân tích thống kê mô tả như tính giá trị
TÊ
phần trăm, giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và các kiểm định
thống kê phù hợp. Phương pháp phân tích nhân tố và phân tích hồi quy cũng được
4
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
1.1. CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
1.1.1. Chính quyền cấp xã
Theo quy định, đơn vị hành chính lãnh thổ của nước ta được chia thành ba cấp:
Ế
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là cấp tỉnh;
U
- Huyện, thành phố thuộc tỉnh, quận, thị xã gọi chung là cấp huyện;
́H
- Xã, phường và thị trấn gọi chung là cấp xã (hay còn gọi là cấp cơ sở).
Tương ứng với việc phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ này, mô hình tổ
TÊ
chức chính quyền địa phương ở Việt Nam gồm 3 cấp hành chính: chính quyền cấp
tỉnh, chính quyền cấp huyện và chính quyền cấp xã.
(HĐND&UBND) và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ), Hội
Liên hiệp Phụ nữ (HLHPN), Hội nông dân (HND), Hội cựu chiến binh (HCCB),
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM).
- Về cơ cấu chức danh CBCC trong bộ máy cấp xã:
Khối Đảng gồm 7 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi
chưa có Phó Bí thư), Trưởng ban tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng,
Trưởng Ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy.
5
Khối Nhà nước:
+ Hội đồng nhân dân cấp xã, gồm 2 chức danh: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch
HĐND. Trong đó một số xã Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND.
+ Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm có:
Bộ phận lãnh đạo UBND cấp xã, gồm: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch và các
Ủy viên UBND (theo quy định của Chính phủ xã trên 8.000 dân, xã biên giới,
phường, thị trấn được bố trí 02 Phó Chủ tịch UBND, các xã còn lại bố trí 01 Phó
Ế
Chủ tịch UBND).
U
Bộ phận công chức chuyên môn: có 7 chức danh công chức, gồm: Trưởng
́H
Công an (CA), Chỉ huy trưởng (CHT) quân sự, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn hóa - Xã hội. Bình quân
Đ
A
Để thấy rõ được sự quan trọng và cần thiết của chính quyền cấp xã đối với
cuộc sống của nhân dân cũng như sự phát triển của đất nước chúng ta cần xem xét
vai trò của chính quyền cấp xã trong hệ thống chính quyền 3 cấp của nước ta. Có
thể nói, chính quyền cấp xã là chính quyền cấp cơ sở, trực tiếp tiếp xúc với nhân
dân, ở ngay trong nhân dân. Vì vậy, chính quyền cấp xã là cầu nối trực tiếp của hệ
thống chính quyền nhà nước với nhân dân, là người thực hiện hoạt động quản lý nhà
nước (QLNN) về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội
của địa phương theo thẩm quyền quy định, đảm bảo cho chủ trương đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đi vào trong cuộc sống.
6
Chính quyền cấp xã có vị trí quan trọng trong việc tổ chức, vận động nhân dân
thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. HĐND cấp xã
phải thực sự là đại biểu cho nhân dân. UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở
cơ sở, phải xử lý kịp thời những yêu cầu hàng ngày của nhân dân, phát huy quyền làm
chủ, tự giác tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, đồng thời tích cực tham gia quản lý nhà
nước, quản lý xã hội, góp phần gìn giữ trật tự, an ninh xã hội ở địa phương.
1.2. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Ế
1.2.1. Cán bộ
U
việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu
cán bộ.
̣I H
cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là
Đ
A
Như vậy, thuật ngữ cán bộ nói chung, cán bộ xã-thị trấn nói riêng theo quy
định tại khoản 3, điều 4 “Luật cán bộ, công chức” được Quốc hội thông qua ngày
13/11/2008 thì “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm
kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó
Bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội”.
1.2.2. Công chức
Hiện nay, khái niệm công chức quy định tại khoản 2, điều 4 “Luật cán bộ, công
chức” được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, cụ thể là: “ Công chức là công dân
Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan
7
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị-xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong
hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định
được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có
̣C
thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
O
Như vậy, thuật ngữ Công chức nói chung, công chức xã-thị trấn nói riêng
̣I H
theo quy định tại khoản 3, điều 4 “Luật cán bộ, công chức” được Quốc hội thông
qua ngày 13/11/2008, cụ thể “ Công chức cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển
Đ
A
dụng, giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã,
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
1.3. TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.3.1. Tiêu chuẩn chung [29]
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân.
Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức
8
Ế
Hiện nay, tiêu chuẩn đối với CBCC cấp xã được quy định tại Nghị định
114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về CBCC cấp xã; Nghị định 112/2011/NĐ-CP
ngày 05/12/2011 của Chính phủ về CBCC xã, phường, thị trấn và Quyết định
04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ; Thông tư 06/2012/TT-BNV
ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ
thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn quy định.
9
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã
Tiêu chuẩn cụ thể
I
C. bộ chuyên trách
1
Bí thư Đảng ủy
2
Phó Bí thư Đảng ủy
3
Chủ tịch UBND
Chủ tịch Hội CC binh
II
Cán bộ công chức
1
Văn phòng-Thống kê
2
Địa chính-Xây dựng
3
Tư pháp - Hộ tịch
4
Tài chính - Kế toán
5
Văn hóa - Xã hội
6
Trưởng Công an
trở lên
TC
trở lên
TC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
TC
trở lên
TC
trở lên
TC
trở lên
TC
trở lên
TC
trở lên
TC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
SC
trở lên
TC
lên
TC
lên
TC
lên
TC
lên
TC
lên
TC
lên
TC
lên
lần THPT
lần THPT
giữ THPT
giữ THPT
giữ THPT
chỉ
Chứng
chỉ
trở Chứng
chỉ
trở Chứng
chỉ
trở Chứng
chỉ
trở Chứng
chỉ
trở Chứng
chỉ
trở Chứng
chỉ
trở Chứng
chỉ
Nguồn: Theo Quyết định số 04/QĐ-BNV
10
1.4. QUY ĐỊNH VỀ BẦU CỬ, TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.4.1. Về bầu cử cán bộ
Theo Luật bầu cử HĐND và UBND năm 2003 thì có hai phương thức để
tham gia ứng cử vào HĐND cấp cơ sở là: thứ nhất, do các tổ chức cơ sở giới thiệu
và UBMTTQ tiến hành hiệp thương để đưa vào danh sách bầu cử; thứ hai, công dân
bằng dân trí của nhân dân địa phương; chất lượng công tác lựa chọn ứng cử viên và
hiệp thương vào danh sách bầu cử của các tổ chức có trách nhiệm; và sự lựa chọn
̣C
sáng suốt của cử tri địa phương.
O
Đối với bầu cử các chức danh ở Đảng, Đoàn thể chính trị-xã hội thì thực hiện
̣I H
theo Điều lệ riêng của Đảng và từng đoàn thể chính trị. Các chức danh chủ chốt do
Đại hội bầu ra, do cơ quan đoàn thể cấp trên chuẩn y.
Đ
A
1.4.2. Về tuyển dụng công chức
Trước Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính
phủ về CBCC xã, phường, thị trấn, cán bộ chuyên môn cấp xã đã được hình thành
bằng con đường tuyển dụng như công chức các cấp, các ngành. Trình độ của đội
ngũ công chức cấp xã phụ thuộc vào chất lượng của quy trình tuyển dụng.
Hiện nay thực hiện tuyển dụng theo Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày
30/10/2012 của Bộ Nội vụ. Nếu công tác tuyển dụng đúng quy định, lựa chọn được
những công chức đủ tiêu chuẩn chức danh thì sẽ có một đội ngũ công chức có trình
độ chuyện môn, có kỹ năng nghiệp vụ… để hoàn thành tốt công vụ được giao.
Chính phủ ban hành và hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ đãi ngộ,
IN
khen thưởng, kỷ luật đối với CBCC; Quy định tiêu chuẩn CBCC cấp xã; Hướng dẫn
K
việc quy định số lượng CBCC; Hướng dẫn việc quản lý và phân cấp quản lý CBCC;
Hướng dẫn việc xây dựng quy chế tuyển dụng, sử dụng công chức; Quản lý về nội
̣C
dung, chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC; Thanh tra, kiểm tra việc thực
O
hiện các quy định đối với CBCC; Thống kê, tổng hợp số lượng CBCC.
̣I H
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý CBCC theo các nội dung: Quyết định cụ
thể số lượng CBCC cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; Xây dựng quy chế tuyển
Đ
A
dụng, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc và chế độ tập sự CBCC; Xây dựng nội
dung, chương trình, bồi dưỡng, cập nhật nâng cao trình độ; tổ chức đào tạo, bồi
CBCC; Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC; Đề nghị cơ quan, tổ chức
TÊ
cấp có thẩm quyền khen thưởng CBCC cấp xã theo thẩm quyền; Xem xét và đề
nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện về kỷ luật và xử lý vi phạm đối với
H
công chức; Giải quyết việc khiếu nại, tố cáo đối với CBCC theo quy định của pháp
IN
luật; Thống kê số lượng, đánh giá chất lượng và việc bố trí, sử dụng đội ngũ công
K
chức; Chủ tịch UBND xã cấp giấy khen cho công chức có thành tích.
1.5. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
̣C
Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ cấp xã từ trước đến nay đã được
O
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Ngay sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
̣I H
U
động, thuyên chuyển không gặp khó khăn.
́H
Từ cuối năm 1986, Đảng và Nhà nước thực hiện chủ trương đổi mới kinh tế,
xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận
TÊ
hành theo cơ chế thị trường. Năm 1989, nông dân được giao quyền sử dụng đất, Hợp
tác xã giao lại chức năng quản lý kinh tế-xã hội cho UBND. Trước những yêu cầu thực
H
tiễn mới đặt ra, thì những quy định của Quyết định số 130/CP và quyết định số
IN
111/HĐBT tỏ ra bất cập, cần có một chính sách mới đối với đội ngũ cán bộ cơ sở.
K
Giai đoạn 1993-1997: Chính phủ ban hành Nghị định số 46-CP ngày
26/3/1993 “Về chế độ sinh họat phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí
̣C
hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn”. Nghị định này có