Đánh giá công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề trên địa bàn tỉnh quảng bình - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và chưa có ai công bố trong

uế

bất kỳ công trình nào.

tế
H

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ
sở đào tạo và Hội đồng đánh giá khoa học của trường Đại học Kinh tế về công trình

họ

cK

in

h

và kết quả nghiên cứu của mình.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tr



Tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc, thầy đã nhiệt

in

tình hướng dẫn dạy bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

cK

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo sở, cán bộ phòng đào tạo nghề - Sở Lao
động, Thương binh và xã hội tỉnh Quảng Bình, Ban Lãnh đạo, các thầy cô giáo ở
các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho

họ

tôi được tham gia và hoàn thành khoá đào tạo thạc sỹ kinh tế.
Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng thật nhiều, nhưng do khả năng và
kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.

Đ
ại

Tác giả mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp
và những người quan tâm đến đề tài này.

ườ

ng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

h

tế
H

1. Tính cấp thiết của đề tài: Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách liên quan đến công tác đào tạo nghề, trong đó ĐTN cho lao động nông
thôn vẫn luôn là một trong những chính sách xã hội lớn và là nhiệm vụ quan trọng.
Quảng Bình lĩnh vực nông nghiêp có vai trò đặc biệt quan trọng, tỷ lệ lao động
nông thôn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm trên 65%. Tuy nhiên, công
tác dạy nghề nói chung và dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn nói riêng
của tỉnh vẫn chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá công tác
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu
quốc gia về dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” nghiên cứu làm luận văn thạc
sĩ quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác ĐTN, xác định
nhu cầu và các yếu tố ảnh hưởng để từ đó đề xuất những giải pháp phát triển công
tác ĐTN nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu

ng

sau: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp thu thập thông tin và
xử lý số liệu; Phương pháp phân tích đánh giá; Hệ thống các chỉ tiêu nghiên
cứu.

Tr


CNH

Công nghiệp hóa

CSDN
CSSX

Cơ sở dạy nghề
Cơ sở sản xuất

CSVC

Cơ sở vật chất

CTĐT
ĐNGV

Chương trình đào tạo
Đội ngũ giáo viên

ĐTN

Đào tạo nghề

tế
H

h



Lao động nông thôn

MTĐT
NNL

Mục tiêu đào tạo
Nguồn nhân lực

NN

Nông nghiệp

NT

Nông thôn

QLĐTN

Quản lý đào tạo nghề

QB
TBDN

Quảng Bình
Thiết bị dạy nghề

TTDN
XHCN


động ......................................................................................... 21

DANH MỤC CÁC HỘP

Nên đào tạo nghề gì cho lao động nông thôn .......................... 64

Hộp 2.2:

Khó khăn trong việc tổ chức điều tra nhu cầu học nghề nông

h

Hộp 2.1:

in

nghiệp cho lao động nông thôn................................................ 75
Khó khăn nguồn vốn đầu tư ít ................................................. 92

Hộp 2.4:

Khó khăn về việc thiếu giáo viên cơ hữu ................................ 94

Tr

ườ

ng

Đ

tế
H

uế

Bảng 2.1: Thống kê số lượng trường học giai đoạn 2010-2012 .............................49
Bảng 2.2: Thống kê số lượng học sinh và giáo viên giai đoạn 2010-2012.............50
Bảng 2.3: Thống kê về cơ sở đào tạo, quy mô đào tạo, đội ngũ giáo viên
và cơ sở vật chất phục vụ cho dạy nghề .................................................52
Bảng 2.4: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tỉnh Quảng Bình 55
Bảng 2.5: Các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (đến 12/2012)...56
Bảng 2.6: Tình hình cán bộ quản lý, giáo viên các trung tâm dạy nghề (tính đến
tháng 12/2012) ........................................................................................58
Bảng 2.7: Kết quả đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn ..................59
Bảng 2.8: Số lượng học viên phân theo các hình thức đào tạo nghề ......................63
Bảng 2.9: Số học viên theo học nghề nông nghiệp .................................................65
Bảng 2.10: Tổng kinh phí đào tạo nghề từ năm 2010-2012 .....................................66
Bảng 2.11: Nguyện vọng học nghề nông nghiệp của lao động nông thôn
năm 2013 ................................................................................................73
Bảng 2.12: Đánh giá kết quả công tác quản lý mục tiêu đào tạo ..............................75
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát đánh giá nội dung, chương trình dạy nghề .................76
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát công tác quản lý nội dung, chương trình đào tạo .......77
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch dạy nghề
và việc đổi mới phương pháp dạy nghề..................................................79
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát việc quản lý học viên học nghề...................................81
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát công tác quản lý kết quả dạy nghề..............................82
Bảng 2.18: Kết quả điều tra công tác quản lý cơ sở vật chất – thiết bị dạy nghề .....83
Bảng 2.19: Đánh giá về trang bị cơ sở vật chất – thiết bị dạy nghề ở các trung tâm
dạy nghề..................................................................................................90
Bảng 2.20: Về mức độ áp đáp ứng các cơ sở vật chất – thiết bị dạy nghề ở các trung

MỤC LỤC................................................................................................................ vii

in

Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU ............................................................................................1

cK

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3

họ

4. Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu...........................................................3
5. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................4

Đ
ại

6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
Phần thứ hai: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................9
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ............................9

ng

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................9
1.1.1. Một số khái niệm...............................................................................................9


2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...................................................................47
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội.................................................................................48
2.1.3. Tình hình về giáo dục đào tạo và dạy nghề ở tỉnh Quảng Bình......................49

in

h

2.1.4. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình ..........................54
2.2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO

cK

ĐỘNG NÔNG THÔN...............................................................................................56
2.2.1. Mạng lưới, quy mô, ngành nghề và các điều kiện bảo đảm cho đào tạo nghề
nông nghiệp của các trung tâm dạy nghề cấp huyện.................................................56

họ

2.2.2. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề ...............................................57
2.3. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG

Đ
ại

NÔNG THÔN ...........................................................................................................59
2.3.1. Kết quả đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn ...........................59
2.3.2. Chất lượng công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn của

ng


động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề ..........................84
2.5. PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ...................................88
2.5.1. Những yếu tố bên ngoài (Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước) ....88

in

h

2.5.2. Những yếu tố bên trong...................................................................................90
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

cK

NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH .............................................................................................101

họ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG
NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

Đ
ại

QUỐC GIA VỀ DẠY NGHỀ .................................................................................101
3.1.1. Căn cứ để định hướng phát triển ...................................................................101
3.1.2. Định hướng phát triển công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........102


tế
H

sau học nghề ............................................................................................................114
3.2.8. Giải pháp về kiểm tra, giám sát và đánh giá công tác dạy nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn ...........................................................................................115
Phần thứ ba: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................117

in

h

1. KẾT LUẬN .........................................................................................................117
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................119

cK

2.1. Đối với Bộ LĐ-TB&XH, Tổng cục Dạy nghề.................................................119
2.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình......................................................119
2.3. Đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình...................120

họ

2.4. Đối với các TTDN cấp huyện, tỉnh Quảng Bình .............................................120

Tr

ườ


(NN) có vai trò đặc biệt quan trọng, tỷ lệ LĐNT hoạt động trong lĩnh vực NN chiếm

in

trên 65%. Vì vậy, ĐTN NN cho LĐNT là nhiệm vụ không thể thiếu trong công tác

cK

ĐTN cho lao động.

Nhận thức được vai trò của phát triển NNL nói chung và ĐTN nói riêng
trong sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, tư tưởng chỉ

họ

đạo đó được bắt đầu từ Nghị quyết Trung ương II khoá VIII vào cuối năm 1996 đã
chỉ ra thiếu sót trên và xác định phải chú trọng phát triển giáo dục nghề nghiệp

Đ
ại

trong thời gian tới nên Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách mới tương
đối đồng bộ và phù hợp với điều kiện của đất nước về dạy nghề cho LĐNT. Tỉnh
QB cũng đã ban hành một số chính sách thuận lợi và đã xây dựng thành công một
số mô hình dạy nghề cho LĐNT làm cơ sở để triển khai nhân rộng trong toàn tỉnh;

ng

số LĐNT được học nghề ngày càng tăng. Một số bộ phận LĐNT sau khi học nghề
đã có việc làm mới ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu

Mạng lưới cơ sở dạy nghề (CSDN) còn nhiều bất cập, CSVC, thiết bị chưa đáp
ứng yêu cầu; đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) nhà nước về dạy nghề thiếu về số
lượng và yếu về nghiệp vụ. Công tác kiểm tra, giám sát còn hạn chế. Công tác
tuyên truyền, phổ biến về dạy nghề cho LĐNT chưa sát thực tế, chưa phong phú

in

h

về hình thức. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường
năng lực hoạt động các CSDN, nâng cao chất lượng ĐTN NN cho LĐNT, tạo

cK

việc làm ổn định lâu dài là rất cần thiết và quan trọng.

Xuất phát từ những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá công tác
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu

họ

quốc gia về dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” nghiên cứu làm luận văn thạc
sĩ quản trị kinh doanh của mình.

Đ
ại

2. Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác ĐTN NN cho cho LĐNT theo chương trình mục tiêu


uế

công tác ĐTN NN trên địa bàn tỉnh QB.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

tế
H

- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác ĐTN NN cho LĐNT;

- Đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu và phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến công tác ĐTN NN cho LĐNT trên địa bàn tỉnh QB;

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển công tác ĐTN NN cho LĐNT trên

in

h

địa bàn tỉnh QB trong những năm tới.

4.1. Đối tượng nghiên cứu

cK

4. Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

- Các trung tâm dạy nghề (TTDN) cấp huyện ở tỉnh QB có tham gia dạy nghề
NN cho LĐNT.

4.3. Phạm vi nghiên cứu
4.3.1. Phạm vi về không gian
- Nghiên cứu này được thực hiện trên phạm vi tỉnh QB
- Một số nội dung được thực hiện ở một số TTDN cấp huyện ở tỉnh QB.

uế

4.3.2. Về thời gian
- Các số liệu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng công tác ĐTN, các loại

tế
H

hình đào tạo của các CSDN được thu thập từ năm 2010 đến 2012

- Thời gian để thực hiện đề tài: Tháng 12/2012 đến tháng 5/2013.
5. Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, các chương, kết luận và kiến nghị, danh mục

h

tài liệu tham khảo và phụ lục.

in

Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác ĐTN NN cho LĐNT


Tr

được giao chỉ tiêu ĐTN NN cho LĐNT đại diện cho nghiên cứu.
6.2. Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu
6.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp sẽ được thu thập, xử lý phân nhóm, từ đó làm cơ sở lý luận
và thực tiễn về công tác ĐTN NN cho LĐNT.

4


Số liệu thứ cấp về công tác ĐTN NN cho LĐNT bao gồm: Các chính sách
liên quan, báo cáo tổng kết của tỉnh sẽ được tổng hợp qua sách, báo, tạp chí, niên
giám thống kê, báo cáo của các Bộ, như: Bộ NN và Phát triển NT, Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH), Đề án ĐTN cho LĐNT đến năm 2020 của

uế

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh QB, báo cáo của các CSDN, ...
6.2.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp

tế
H

Số liệu sơ cấp sẽ được tiến hành thu thập qua điều tra, điều tra điển hình qua
các đối tượng tham gia, liên quan đến công tác ĐTN. Công cụ PRA (điều tra, đánh
giá có sự tham gia) được phối hợp sử dụng khi tiến hành điều tra. Số liệu sơ cấp sẽ
được tính toán phân tích để làm rõ thực trạng ĐTN NN cho cho LĐNT tại địa bàn

in

điểm điều tra), số mẫu điều tra là 60 (số mẫu điều tra đối với GV và CBQL)

ườ

Lý do để chon mẫu điều tra như trên, áp dụng công thức điều tra chon mẫu

Tr

như sau:
N
n=
1 + N.e2
Trong đó:

n: Cở mẫu
N: Số lượng tổng thể
E: Sai số tiêu chuẩn (e = + /- 0,05)

5


Phương pháp chọn mẫu được thực hiện ngẫu nhiên phi xác xuất.
Phiếu phỏng vấn được thiết kế tập trung thành 03 loại: (1) Phiếu điều tra
dành cho CBQL tại các TTDN; (2) Phiếu điều tra dành cho GV dạy nghề tại các
TTDN; (3) Phiếu điều tra dành cho các học viên (HV) học nghề tại các TTDN.

uế

Các dữ liệu thứ cấp về tình hình chung của địa bàn, tình hình ĐTN trên thế
giới và ở Việt Nam, kết quả ĐTN trên địa bàn tỉnh QB, các chủ trương chính sách

ại

đối tượng học sinh, cán bộ, các loại nghề… Kết quả tổng hợp được trình bày trên
các bảng thống kê và sơ đồ.

ng

6.3. Phương pháp phân tích đánh giá
6.3.1. Phương pháp thống kê mô tả
Dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích đánh giá mức độ về từng

ườ

nhu cầu đào tạo của từng đối tượng học, từng loại nghề và về từng lĩnh vực kiến
thức, kỹ năng… thông qua các chỉ tiêu tổng hợp như số tuyệt đối, số tương đối, bình

Tr

quân. Ngoài mô tả mức độ, phương pháp thống kê còn dùng để phân tích biến động
và mối quan hệ giữa các hình thức đào tạo và giữa kết quả dạy và học nghề.
6.3.2. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được dùng để so sánh nhu cầu đào tạo và kết quả đào
tạo, giữa thực tế với kế hoạch, giữa các cơ sở đào tạo, giữa các năm, giữa các đơn vị

6


tương đương, so sánh chất lượng sản phẩm (người được học nghề, người được bổ
túc nâng cao trình độ… giữa các trường và TTDN) từ đó tìm ra mô hình hiệu quả
nhất và đề xuất những giải pháp trước mắt và lâu dài để nâng cao hiệu quả hoạt


họ

Là phương pháp dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia qua đó
nắm được thực trạng tình hình, nắm được đánh giá, nhận xét, kết luận của các

Đ
ại

chuyện gia từ đó đi đến kết luận khoa học. Để đề tài có tính chính xác và đi đúng
hướng, tôi dùng phương pháp này nhằm thu thập chon lọc ý kiến người đại diện
trong từng lĩnh vực như: Phòng ĐTN. Sở LĐ-TB&XH, phòng Đào tạo của các

ng

TTDN, các CBQL, chuyên gia của các CSDN.

ườ

6.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
6.4.1. Các chỉ tiêu thể hiện thực trạng ĐTN
- Số lượng CBGV theo trình độ, …

Tr

- Diện tích phòng học lý thuyết, thực hành
- Giá trị TSCĐ dùng cho ĐTN
- Số đầu sách tham khảo, giáo trình, bài giảng
- Số lượng chuyên ngành, khóa, lớp ĐTN
- Thời gian đào tạo trung bình 1 khóa theo hệ đào tạo


- Quy mô đào tạo hàng năm

- Số lượng học sinh ở các nghề đào tạo
- Các hình thức ĐTN

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

- Chất lượng ĐTN

8


Phần thứ hai: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

tế
H

LAO ĐỘNG NÔNG THÔN



Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con
người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất
hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

ng

- Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: “Là một loại hoạt động lao động
đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn”.

ườ

- Khái niệm nghề ở Pháp: “Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ

xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống”.

Tr

- Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: “Là công việc chuyên môn đòi hỏi

một sự đào tạo trong khoa học nghề thuật”.
- Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: “Là hoạt động cần thiết cho xã hội

ở một lĩnh vực hoạt động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó”.
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự

9


phân công lao động, với tiến bộ khoa học, kỹ thuật, và văn minh nhân loại. Bởi vậy


họ

đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty.
Ông Max Forter (1979) cũng đưa ra khái niệm ĐTN phải đáp ứng việc hoàn

Đ
ại

thành 4 điều kiện: Gợi ra những giải pháp ở người học; phát triển tri thức, kỹ năng
và thái độ; tạo ra sự thay đổi trong hành vi; đạt được những mục tiêu chuyên biệt.
Theo tác giả Tack Soo Chung (1982) thì: ĐTN là hoạt động đào tạo phát

ng

triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm
nhận công việc được áp dụng đối với những người lao động và những đối tượng sắp

ườ

trở thành người lao động.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: ĐTN là nhằm cung cấp cho

Tr

người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới
công việc, nghề nghiệp được giao.
Tác giả Nguyễn Viết Sự đưa ra khái niệm: "ĐTN là một quá trình hoạt động

có mục đích có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ

tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. CSDN trình độ sơ cấp: TTDN;
trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp;

Tr

doanh nghiệp, hợp tác xã, CSSX, kinh doanh, dịch vụ khác, trường trung cấp
chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký
dạy nghề trình độ sơ cấp. Người học nghề học hết chương trình sơ cấp nghề có đủ
điều kiện thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu CSDN
chứng chỉ sơ cấp nghề theo qui định[20].

11


ĐTN đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức
liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. Có nhiều

uế

dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và ĐTN,
đào tạo lại, đào tạo từ xa và tự đào tạo, v.v.

tế
H

c. Khái niệm nông nghiệp

Theo Bách khoa toàn thư: NN là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm,

tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi. NN cũng là ngành sản

ng

xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều
vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp

ườ

rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản xuất NN ở nước ta thường gắn liền với những

Tr

phương pháp canh tác, lề thói, tập quán... đã có từ hàng nghìn năm nay.
Ở các nước nghèo, NN thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và thu hút

một bộ phận quan trọng lao động xã hội.
Trong NN cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất NN thuộc dạng nào
cũng rất quan trọng:

12


- NN thuần nông hay NN sinh nhai: là lĩnh vực sản xuất NN có đầu vào hạn
chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người LĐNT.
Không có sự cơ giới hóa trong NN sinh nhai.
- NN chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất NN được chuyên môn hóa trong tất cả

uế


Đ
ại

bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp
pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine…).
d. Khái niệm lao động nông thôn

ng

Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính
phủ: LĐNT là lao động trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù

ườ

hợp với nghề cần học. LĐNT, gồm:
- Người lao động có hộ khầu thường trú tại các xã;

Tr

- Người lao động có hộ khẩu thường trú tại các phường, thị trấn nhưng đang

trực tiếp làm NN, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có
đất NN bị thu hồi.[24]
LĐNT là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống
kinh tế NT. Nguồn LĐNT là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở NT trong

13


độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến

kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá trong quá trình và kết thúc bằng

trong các mục tiêu.

họ

cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước đó

Đ
ại

- Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình và
kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả.
- Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó.

ng

- Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực trạng về:
mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát

ườ

triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thài điểm hiện tại đang xét so với mục
tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập.

Tr

Đánh giá trong giáo dục: Là việc điều tra, xem xét, xác định chất lượng của

đối tượng được đánh giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách có hệ thống, nhằm

Hầu hết các cuộc tranh luận về sự cần thiết, tính hợp lý và hiện đại trong cải
cách hệ thống giáo dục đều dựa trên cơ sở lý luận kinh tế giáo dục, trong đó ĐTN

cK

được coi là một nhân tố có vị trí quan trọng, có khả năng quyết định những vấn đề
về phát triển kinh tế, tiến bộ kỹ thuật và sức cạnh tranh của tất cả các thị trường trên
thế giới. Thành công của một quốc gia được xem như kết quả các mối quan hệ giữa

họ

nội dung và cấu trúc của hệ thống giáo dục với chất lượng của NNL. Do đó, sự mất
cân bằng của thị trường lao động và tỷ lệ tăng trưởng đi xuống được quy cho chất

Đ
ại

lượng hệ thống ĐTN không đủ đáp ứng nhu cầu và sự phối hợp thiếu hiệu quả giữa
một bên là nội dung giảng dạy và bằng cấp của hệ thống giáo dục quốc gia với một
bên là những yêu cầu về chất lượng và yêu cầu công việc của hệ thống tuyển dụng.

ng

Nhận thức dù ít hay nhiều về mối qua hệ giữa cấu trúc giáo dục và thành công của
nền kinh tế thì các chính sách giáo dục của các nước công nghiệp phát triển thành

ườ

công trước đó đã khẳng định vai trò của mình và coi đó như là một giải pháp nhằm
giúp giải quyết các vấn đề của đất nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status