Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự
hướng dẫn khoa học của giáo viên. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Những
thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

FI

N

AL

Nguyễn Hồng Vinh

i


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng chân thành và biết ơn vô hạn tôi xin bày tỏ lời cảm ơn ban
lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi được học tập và nghiên cứu nâng cao trình độ để phục vụ tốt cho sự nghiệp
giáo dục và đào tạo.
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy
giúp chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trong thời gian vừa qua.
Đặc biệt là TS. Nguyễn Đăng Hào, Phó trưởng khoa Quản trị kinh doanh trường
Đại học kinh tế Huế đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
chuyên ngành thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỀ CHẤT LƯỢNG
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HOÁ
Trong nhiều năm qua, công tác dạy nghề nói chung đã từng bước đáp ứng
được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cung cấp cho các doanh nghiệp và thị
trường lao động. Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam hiện nay, nhiều lao động sau khi
được đào tạo vẫn không đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, và kém xa
với các nước trong khu vực; nhiều trường không quan tâm tới nhu cầu của doanh

AL

nghiệp mà chỉ dạy những điều mình có.

Quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành khảo sát, điều tra các doanh nghiệp

N

với các loại hình khác nhau trên địa bàn tỉnh; qua đó phân tích, đánh giá chất lượng

FI

của sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ôtô trường Cao đẳng nghề công nghiệp
thanh Hoá. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp chuyên gia,
chuyên khảo, sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu sơ cấp.
Luận văn cũng đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào
tạo nghề, đi sâu phân tích thực trạng đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng của
sinh viên, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề công
nghệ ôtô, trên cơ sở đó xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo nghề công nghệ ôtô đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp.


CNCK

Công nhân cơ khí

CNKT

Công nhân kỹ thuật

CSVC

Cơ sở vật chất

GDĐT

Giáo dục đào tạo

ĐH

Đại học

HSSV

Học sinh sinh viên

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo



UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trường CĐNCN Thanh Hoá...............................................33
Hình 2.2. Kết cấu các loại hình doanh nghiệp ..........................................................45

FI

N

AL

Hình 2.3. Sơ đồ phân tán phần dư.............................................................................64

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các thành phần của bảng hỏi...................................................................25

Bảng 2.19. Kết quả đa cộng tuyến. ...........................................................................60
Bảng 2.20. Đánh giá mối tương quan giữa các nhân tố đến sự hài lòng của doanh
nghiệp (Correlations) ................................................................................................61
Bảng 2.21. Hệ số xác định phù hợp của mô hình .....................................................62

vi


Bảng 2.22. Kiểm định sự phù hợp của mô hình (ANOVAb) ....................................62
Bảng 2.23. Kết quả phân tích hồi quy nhóm nhân tố phản ánh mức độ hài lòng của
doanh nghiệp .............................................................................................................63
Bảng 2.24. Đánh giá của các loại hình doanh nghiệp Descriptives ..........................66
Bảng 2.25. Kiểm định tính đồng nhất của phương sai..............................................66
Bảng 2.26. Kiểm định sự phù hợp của mô hình (ANOVA) .....................................67

FI

N

AL

Bảng 2.27. Mức độ đánh giá của các loại hình doanh nghiệp ..................................68

vii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii

1.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU ................................25
1.3.1. Thiết kế công cụ điều tra khảo sát (bảng hỏi) ................................................25
1.3.2. Thiết kế nghiên cứu........................................................................................26

viii


1.3.2.1 Nghiên cứu thử..............................................................................................27
1.3.2.2 Nghiên cứu chính thức và phương pháp phân tích.......................................27
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỀ CHẤT LƯỢNG
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HOÁ ......................................................30
2.1. KHÁI QUÁT MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở
TỈNH THANH HOÁ.................................................................................................30
2.1.1. Vị trí địa lý và dân số tỉnh Thanh Hoá ............................................................30
2.1.2. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 ......................................30
2.2. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐNCN THANH HOÁ ...................................32
2.2.1. Cơ cấu tổ chức và thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên. ................................32
2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức ..............................................................................................32
2.2.1.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên ...........................................................34

AL

2.2.2. Quy mô đào tạo...............................................................................................37
2.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học .........................................................38

N

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ ...38


3.2.4. Nâng cao nhận thức, thái độ nghề nghiệp cho sinh viên.................................81
3.2.5. Tăng cường sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp..............................82

AL

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................84
1. KẾT LUẬN...........................................................................................................84

N

2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................85

FI

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................89
PHỤ LỤC..................................................................................................................92

x


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xã hội hiện đại, tất cả các quốc gia đều coi con người là mục đích và
động lực cho sự phát triển. Nguồn lực quan trọng cho sự phát triển trong bối cảnh
các nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm là nguồn lực con người (nguồn nhân
lực). Vì lẽ đó, các quốc gia đều quan tâm đến nguồn nhân lực qua chiến lược phát
triển giáo dục và đào tạo. Giáo dục Việt Nam hiện nay đã và đang thu được những
thành quả quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hoá các hình thức giáo dục và
nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường. Nhằm phục vụ tốt hơn cho thời kỳ đẩy



được đào tạo vẫn không đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, và kém xa
với các nước trong khu vực; nhiều trường không quan tâm tới nhu cầu của doanh
nghiệp mà chỉ dạy những điều mình có. Tình trạng sinh viên các trường đại học, cao
đẳng sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm việc không phù hợp với
chuyên môn đào tạo có xu hướng tăng lên. Trong khi sinh viên tốt nghiệp không có
việc làm thì các doanh nghiệp lại thiếu lao động một cách trầm trọng cả về số lượng
và chất lượng. Vai trò của hệ thống đào tạo nghề hiện nay rất quan trọng với sự phát
triển nguồn nhân lực nói chung, đòi hỏi chương trình đào tạo ngày càng thích ứng
với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, công nghệ tương thích với công nghệ của
doanh nghiệp.
Là cơ sở đào tạo nghề với bề dày truyền thống 50 năm đào tạo nghề, trường
Cao đẳng công nghiệp Thanh Hoá tuy đã có nhiều cố gắng trong đổi mới phương
pháp dạy và học nhưng cũng không tránh khỏi tình trạng chung. Lượng sinh viên tốt

AL

nghiệp ra trường hoặc làm trái ngành nghề, hoặc được các doanh nghiệp tuyển dụng
đa phần đều phải qua đào tạo lại. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,

N

ngày càng có nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ cao được đưa

FI

vào thực tiễn sử dụng. Hơn nữa, nền kinh tế phát triển, mức sống của người dân
ngày càng được nâng cao thì ô tô gần như đã trở thành phương tiện đi lại chính của
nhiều gia đình.

N

của trường CĐNCN Thanh Hóa.

AL

Các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo

FI

Các số liệu sơ cấp thu được từ việc tiến hành điều tra, khảo sát của các doanh
nghiệp sử dụng lao động ngành Công nghệ Ô tô của trường CĐNCN Thanh Hóa
bằng phương pháp bảng hỏi và phỏng vấn sâu nhằm đánh giá thực trạng công tác
đào tạo ngành Công nghệ Ô tô. Phiếu điều tra được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
cho các doanh nghiệp trong 4 nhóm loại hình doanh nghiệp nhằm đánh giá khách
quan giữa các đối tượng khác nhau.
3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Toàn bộ số phiếu thu được sẽ được xử lý bằng máy scan Cannon
DR5051C để tìm ra kết quả trong việc kiểm tra tính logic số liệu được tiến hành,
tiếp sau là công tác hiệu đính số liệu, ngay sau nhập số liệu xong một danh sách
các lỗi logic được in ra để kiểm tra, hiệu chỉnh và cập nhật file số liệu. Ngay sau
dữ liệu được làm sạch tiến hành mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS.

3


3.3. Phương pháp phân tích
Việc phân tích số liệu theo các bước sau:
Bước 1. Phân tích định lượng:
- Phương pháp thống kê (thống kê kinh tế, thống kê mô tả, thống kê so sánh):

các doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp cao đẳng nghề nói chung và
ngành Công nghệ Ô tô nói riêng.

4


4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung : Là đánh giá, xác định các nhân tố tác động đến sự đánh giá của
các doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Ô tô tại
trường CĐNCN Thanh Hóa.
Phạm vi về không gian: Các doanh nghiệp sử dụng lao động ngành Công
nghệ Ô tô tại tỉnh Thanh Hóa và tại các tỉnh trong nước.
Phạm vi về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2006 - 2011
và đề xuất giải pháp đến năm 2020. Trong đó phân tích phần lớn tập trung vào số
liệu điều tra được trong giai đoạn năm 2011/2012.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

AL

Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt

FI

Chương 3.

N

nghiệp ngành Công nghệ Ô tô tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá

Đảng lần thứ X tiếp tục khẳng định: "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy cụng nghiệp
hoỏ, hiện đại hoá đất nước" ; Nâng cao chất lượng giỏo dục toàn diện; đổi mới cơ
cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩn
hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam; Chuyển dần mô
hình dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống
học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng
và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành
linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác
nhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục.
Nếu cần chọn một mốc thời gian nhằm đánh dấu bước ngoặt của sự phát
triển trong quản lý chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng của Việt Nam thì đó chính

6


là năm 2004. Vào năm này, một loạt các văn bản quản lý nhà nước ở tầm quốc gia
đã khẳng định rõ chủ trương đổi mới quản lý bằng cách áp dụng kiểm định chất
lượng, một cách làm xuất phát từ nền giáo dục đại học Hoa Kỳ và đang trở thành
một phương thức quản lý chất lượng được áp dụng rộng rãi trên thế giới từ thập
niên 1990:
- Nghị quyết số 37-2004/QH11 của Quốc hội khoá XI thông qua ngày
3/12/2004 đã chỉ rõ "Lấy việc quản lý chất lượng làm nhiệm vụ trọng tâm; thực hiện
việc kiểm định chất lượng giáo dục hàng năm"
- Ngày 2/8/2004 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số 25/2004/CTBGD&ĐT […] trong đó yêu cầu các cấp quản lý giáo dục, các trường đại học và
cao đẳng trong toàn quốc "khẩn trương xây dựng và hoàn thiện về tổ chức, bộ máy
và triển khai hoạt động của hệ thống khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục".

AL


1. Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (TC1)
2. Tổ chức và quản lý (TC2)
3. Chương trình giáo dục (TC3)
4. Hoạt động đào tạo (TC4)
5. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (TC 5)
6. Người học (TC6)
7. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (TC7)

AL

8. Hoạt động hợp tác quốc tế (TC8)
9. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (TC9)

N

10. Tài chính và quản lý tài chính (TC10)

FI

Có thể thấy 10 khía cạnh đã nêu trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng trường đại
học của Việt Nam đã bao quát gần như toàn bộ các khía cạnh liên quan đến cơ chế
quản lý cũng như các mặt hoạt động của một trường đại học hiện đại, không mấy
khác với các tiêu chuẩn của các nước trong khu vực và quốc tế. Có được một bộ
tiêu chuẩn minh bạch để quản lý chất lượng trường đại học thực sự là một bước đột
phá trong tư duy quản lý giáo dục Việt Nam, cho thấy quyết tâm hội nhập của
ngành giáo dục, và với nhiều hứa hẹn sẽ đem lại những thay đổi tích cực cho vấn đề
chất lượng giáo dục đại học trong thời gian tới.[6]
Đối với Mỹ và nhiều nước phương Tây từ lâu đã chấp nhận coi giáo dục như
một dịch vụ và đi học là một hình thức đầu tư cho việc kiếm sống trong tương lai
nhưng ở Việt Nam thì khái niệm “Thị trường giáo dục” thì còn quá mới mẻ và xa lạ.

lợi ích công. Nó vừa là một lợi ích công vừa là một dịch vụ công. Trên thực tế,
tại một số trường ngoài công lập (nay là tư thục) và một số cơ sở giáo dục nước
ngoài tại Việt Nam, lợi nhuận thu được rất lớn, thậm chí có người đánh giá là
siêu lợi nhuận. Ở những nơi này, giáo dục ĐH-CĐ là một hàng hóa và một thị
trường giáo dục sơ khai, tự phát đã hình thành.[4]
Theo những quan điểm trên thì Giáo dục được xem như một dịch vụ với
một chất lượng nhất định nhưng chất lượng dịch vụ là gì, đo lường chất lượng
dịch vụ như thế nào lại là các vấn đề lớn và cho đến ngày nay, chưa có câu trả lời
đầy đủ vì có quá nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường ĐHCĐ phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”. Trong khi một
quan điểm khác cho rằng “đầu ra” của giáo dục ĐH - CĐ có tầm quan trọng
hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo. “đầu ra” ở đây chính là sản phẩm của

9


giáo dục học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp
hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó. Còn quan điểm “Giá trị
gia tăng” thì cho rằng giá trị đầu ra trừ đi giá trị đầu vào chính là chất lượng giáo dục
ĐH - CĐ. [3]
Sự khó khăn, phức tạp này dẫn xuất từ các đặc trưng khác biệt sau đây
của dịch vụ so với sản phẩm hữu hình (Ghobadian, Speller & Jones, 1993; Groth&
Dye,1994; Zeithaml et al., 1990, dẫn theo Thongsamak, 2001):
1. Vô hình. Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi. Khách hàng không thể thấy,
nếm, sờ, ngửi…trước khi mua.
2. Không ñồng nhất. Gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn
giống nhau.
3. Không thể chia tách. Quá trình cung ứng dịch vụ cũng là tiêu thụ dịch vụ,

AL

quan niệm chính thức về chất lượng giáo dục đại học, nhưng chúng ta chỉ có thể tìm
thấy chất lượng thông qua việc xem xét tất cả các khía cạnh khác nhau. Điều này dẫn
đến việc cần thiết phải xây dựng một mô hình chất lượng cho giáo dục đại học.
Chất lượng là một lĩnh vực rộng bao gồm các tiêu chuẩn (và kết quả) cũng như
là quá trình giảng dạy và học tập, hoạt động của khoa và của nhà trường, và sự
tương hợp giữa mục tiêu chương trình và khả năng của các sinh viên tốt

1.2.2. Đánh giá đào tạo

AL

nghiệp (Frazer 1992,1994).

N

Đánh giá là việc xem xét định kỳ có hệ thống một cách khách quan về một

FI

dự án, một chương trình hay một chính sách đào tạo. Hoạt động đánh giá được tiến
hành một cách thường xuyên, bao gồm: trước khi đào tạo, trong quá trình đào tạo và
sau khi kết thúc đào tạo.
Hay đánh giá còn được định nghĩa là một quá trình thu thập và phân tích
thông tin để từ đó đưa ra nhận xét trên cơ sở các thông tin này.
Đánh giá đào tạo là việc phân tích kết quả đạt được so với mục tiêu đào
tạo và mục tiêu học tập đã đề ra. Những thông tin cần thiết về chất lượng cũng
như số lượng được thu thập một cách hệ thống, để từ đó hoàn thiện chương trình
đào tạo với kết quả cao.
1.2.3. Phương pháp đánh giá thông qua các mô hình
Trên thế giới, có nhiều phương pháp đánh giá đào tạo khác nhau được đề

hay tác động. Với các cách đánh giá thuộc nhóm này rất cần chú ý đến số lượng và
chất lượng thông tin thu thập để có thể đưa ra quyết định tốt nhất về chương trình.
Trong số đó, phương pháp đánh giá bốn cấp độ của Kirkpatrick được xem là
phương pháp nổi tiếng nhất, được công nhận nhiều nhất, và được sử dụng rộng rãi
nhất, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo. Theo các chuyên gia thì phương pháp này
chính là nền tảng mà các nhà nghiên cứu khác bổ sung thêm một số mức độ đánh
giá cao hơn và có ý nghĩa hơn.
1.2.3.1. Mô hình đánh giá của Mỹ
Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo của Mỹ dựa vào 4 yếu tố:

12


- Đầu vào (Inputs): bao gồm các yếu tố liên quan đến người học (như trình độ
chung lúc vào học, độ tuổi, giới tính), lực lượng giảng viên, cơ sở vật chất - máy
móc thiết bị, giáo trình, tài liệu học tập, kinh phí đào tạo.
- Hoạt động (Activities): kế hoạch tổ chức đào tạo, các dịch vụ hỗ trợ học tập,
tổ chức nghiên cứu khoa học . . .
- Đầu ra (Outputs): mức tiếp thu của người học đến khi tốt nghiệp (kiến thức,
kỹ năng, thái độ), tỷ lệ tốt nghiệp.
- Kết quả (Outcomes): mức độ tham gia vào xã hội, mức độ đáp ứng trong
công việc, mức thu nhập.
1.2.3.2. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model)
Mô hình đưa ra năm yếu tố để đánh giá như sau:
- Đầu vào: sinh viên, giảng viên, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy

AL

chế, tài chính .
- Quá trình đào tạo: phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo . . .

Cấp độ ba: Ứng dụng - Học viên có ứng dụng được những gì họ tiếp thu

từ khóa học vào công việc của họ không hoặc sau khóa học họ có nâng cao được
hiệu quả công việc của mình không?


Cấp độ bốn: Kết quả - Chương trình đào tạo có ảnh hưởng như thế nào

đối với tổ chức (công ty, nhà máy, cơ sở sản xuất...)
Nội dung của từng cấp độ:
Cấp độ một: Phản ứng.
Đánh giá ở cấp độ này chủ yếu tìm hiểu phản ứng của học viên đối với khóa
học họ tham dự. Các học viên được yêu cầu đánh giá đào tạo sau khi kết thúc khóa
học thông qua bảng câu hỏi, phiếu thăm dò, học viên sẽ bày tỏ ý kiến của mình về
những khía cạnh khác nhau của khóa học, ví dụ như nội dung của chương trình đào
tạo, cơ sở vật chất, giáo viên, ảnh hưởng và khả năng ứng dụng của những kiến thức
và kỹ năng họ tiếp thu được từ khóa học đối với công việc mà họ đang đảm nhận .

AL

Trong bốn cấp độ, “Phản ứng” là cấp độ được đánh giá được sử dụng nhiều nhất, dễ

N

thực hiện và dễ đánh giá nhất nhưng dữ liệu thu thập được cũng không kém phần

FI

quan trọng. Trước hết, dựa vào những phản hồi của học viên, các nhà quản lý và
giáo viên có thể xác định những khía cạnh nào của chương trình đào tạo cần được

AL

thấy chính xác tác động do đào tạo mang lại. Các số liệu này dùng để khẳng định
rằng việc học tập của học viên đã có kết quả và cũng được dùng để điều chỉnh nội

N

dung, thiết kế cũng như cách truyền đạt giảng dạy chương trình sau này. Kiểu đánh

FI

giá này không được tiến hành rộng rãi như cấp Một do khó thực hiện và mất nhiều
công sức hơn, nhưng vẫn phổ biến.
Cấp độ ba: Ứng dụng.
Mục đích của việc đào tạo là để nâng cao năng lực thực tế trong công tác của
nhân viên. Những kiến thức và kỹ năng mà học viên có được qua khóa đào tạo có
thể ứng dụng vào công việc thực tế hay không, có thể chuyển hóa một cách hiệu quả
giữa thành quả học tập và ứng dụng thực tế hay không. Đó là tiêu chuẩn quan trọng
trong việc đánh giá hiệu quả đào tạo. Đánh giá này được thực hiện sau khi các kiến
thức học đã được áp dụng trong công việc thực tế, nó có thể cho những số liệu chỉ
ra mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc áp dụng kiến thức đó vào công việc
hàng ngày, nó cũng giúp cho nhà quản lý có cái nhìn thấu đáo về khả năng ứng
dụng của đào tạo vào thực tiễn hay những chướng ngại ngăn cản học viên trong việc
sử dụng kỹ thuật, quy trình hay những cái mới vào công việc. Việc đánh giá hành vi

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status