Khoá luận tốt nghiệ
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Bảng quy ước viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Khoá luận tốt nghiệ
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
UNWTO : Tổ chức du lịch Thế giới
TCDL : Tổ chức du lịch
LDLVN : Luật du lịch Việt Nam
UNESCO: Tổ chức văn hóa khoa học giáo dục của Liên Hợp Quốc
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Khoá luận tốt nghiệ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tình hình khách đến chi nhánh theo các tháng, giai đoạn 2008 -2010
Biểu đồ 2: Chỉ số thời vụ nguồn khách của chi nhánh, giai đoạn 2008 - 2009
Biểu đồ 3: Khách du lịch đến chi nhánh theo giới tính
Biểu đồ 4: Khách du lịch đến chi nhánh theo quốc tịch
Biểu đồ 5: Khách du lịch đến chi nhánh theo độ tuổi
Biểu đồ 6: Khách du lịch đến chi nhánh theo nghề nghiệp
Biểu đồ 7: Khách đến chi nhánh theo số lần đến Việt Nam
Biểu đồ 8: Số lần sử dụng dịch vụ của công ty Vidotour
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Lượt khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2: Lượt khách quốc tế đến Huế giai đoạn 2008 - 2010
Bảng 3: Tình hình nhân sự của công ty Vidotour- chi nhánh Huế (năm 2011)
Bảng 4: Tình hình khách đến chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 6: Tình hình khách đến Vidotour – chi nhánh Huế theo các tháng, giai đoạn 2008
– 2010
Bảng 7: Nguồn thông tin khách biết đến công ty Vidotour
tuổi, quốc tịch, nghề nghiệp đối với môi trường tại điểm đến
Bảng 27: Đánh giá của du khách về dịch vụ bổ sung của chi nhánh
Bảng 28: Kiểm định One – Sample T – test đánh giá của khách hàng về dịch vụ bổ
sung của chi nhánh
Bảng 29: Kiểm định sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm du khách theo giới tính, độ
tuổi, quốc tịch, nghề nghiệp đối với dịch vụ bổ sung
Bảng 30: Đánh giá của du khách về mức độ hấp dẫn của điểm đến
Bảng 31: Kiểm định One – Sample T – Test đánh giá của du khách về mức
độ hấp dẫn các điểm đến
Bảng 32: Kiểm định sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm du khách theo giới tính, độ
tuổi, quốc tịch, nghề nghiệp đối với mức độ hấp dẫn của các điểm đến
Bảng 33: Khả năng sử dụng lại dịch vụ của Vidotour
Khoá luận tốt nghiệ
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, nhiều nước trên toàn thế giới, du lịch đã trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, góp phần quan trọng cho thu nhập kinh tế quốc dân. Cùng với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật, con người ngày càng có nhiều thời gian để nghĩ
ngơi, thu nhập của họ cũng tăng lên, sự phong phú và đa dạng về nhu cầu du lịch
cũng phát triển ở mức độ cao, trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời
sống xã hội.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và nhà
nước, các cấp, các ngành cùng với sự mở cửa nền kinh tế, gia nhập vào tổ chức
thương mại thế giới WTO, hoạt động du lịch Việt Nam đã có nhiều khởi sắc và
đạt được những kết quả đáng kể. Sự tăng trưởng của ngành du lịch đã tạo điều
kiện cho các lĩnh vực khác cùng phát triển, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế
xã hội của nhiều vùng trên cả nước. Bên cạnh đó, du lịch còn là hoạt động nâng
cao chất lượng cuộc sống, tăng cường mối quan hệ xã hội, tình hữu nghị và hiểu
biết lẫn nhau. Hơn thế nữa Việt Nam là một đất nước có cảnh quan thiên nhiên
xinh đẹp, có nhiều tài nguyên du lịch với nhiều di tích văn hóa lịch sử có giá trị,
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu đối với khách của chi nhánh đang đi du
lịch tại thành phố Huế, đã sử dụng qua các dịch vụ ở Đà Nẵng, Hội An, Huế.
- Về thời gian: + Thu thập số liệu sơ cấp từ năm 2008 – 2010.
+ Thu thập số liệu thứ cấp từ tháng 2 – 4 năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty Vidotour – chi nhánh Huế.
- Tình hình nguồn nhân lực của công ty.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
SVTH: Đỗ Thị Nhung
2
Khoá luận tốt nghiệ
Số liệu sơ cấp
- Thu thập thông tin qua điều tra, phỏng vấn bảng hỏi đối với khách du lịch
của công ty sau khi sử dịch vụ tour Huế – Đà Nẵng – Hội An. Các thông tin cần
thu thập:
+ Thông tin về cá nhân khách hàng: giới tính, tuổi tác, quốc tịch, nghề nghiệp.
+ Số lần đến Việt Nam.
+ Số lần sử dụng dịch vụ của Vidotour.
+ Kênh thông tin mà khách hàng biết đến Vidotour.
+ Mục đích đi du lịch của khách hàng.
+ Các đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ tour do chi nhánh
Vidotour Huế thực hiện (thời gian sắp xếp tour, giá cả, hướng dẫn viên, nhà
hàng, khách sạn, vận chuyển, môi trường du lịch, các điểm đến, việc giải quyết
các thắc mắc của khách hàng).
- Đối tượng điều tra: khách du lịch quốc tế sử dụng dịch vụ của chi nhánh.
- Phương pháp điều tra: phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
- Quy mô mẫu: sử dụng công thức Linus Yamane để tính quy mô mẫu.
Công thức:
Sử dụng kiểm định chéo Crosstab đối với tiêu thức độ tuổi, quốc tịch, nghề
nghiệp.
- Một số phương pháp khác.
SVTH: Đỗ Thị Nhung
4
Khoá luận tốt nghiệ
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH VÀ KHÁCH DU
LỊCH
1.1.1. Khái niệm du lịch:
Ngày nay, nhu cầu đi du lịch đã trở thành điểm nóng không chỉ đối với các
nước có nền công nghiệp phát triển mà còn ở ngay các nước đang phát triển,
trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, không riêng gì nước ta mà hầu hết các quốc
gia trên thế giới vẫn chưa thống nhất cho riêng mình một nhận thức hoàn chỉnh
về nội dung du lịch. Chính vì vậy, từ mỗi góc độ tiếp cận khác nhau, người ta
đưa ra các định nghĩa khác nhau:
Theo Michael Coltman: “Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những
mối quan hệ phát sinh, từ tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những
nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng cư dân địa phương
trong quá trình thu hút và lưu chân du khách.”
Theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): “Du lịch bao gồm những hoạt
động của con người đi đến và lưu trú tại một nơi ngoài môi trường thường
xuyên (nơi ở thường xuyên) của họ trong thời gian liên tục không quá một năm
nhằm mục đích nghỉ ngơi, kinh doanh, và các mục đích khác.”
Theo điều 4 của Luật du lịch Việt Nam (2006): “ Du lịch là hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghĩ dưỡng trong một
khoản thời gian nhất định.”
chuyến đi phải trở về nước của mình, rời khỏi nước sở tại hoặc đến một nước
thứ 3”.
Tuy nhiên, Luật du lịch Việt Nam ra ngày 1/1/2006 đã đưa ra định nghĩa
như sau: “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư
SVTH: Đỗ Thị Nhung
6
Khoá luận tốt nghiệ
ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư
trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
* Khách du lịch nội địa
UNWTO đã đưa ra nhận định về khách nội địa như sau: “Khách du lịch nội
địa là những người cư trú trong nước, không kể quốc tịch, thăm viếng một nơi
khác nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất 24 giờ cho một
mục đích nào đó ngoài mục đích hành nghề kiếm tiền tại nơi viếng thăm”.
- Đối với nước Mỹ: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi
cách nơi ở thường xuyên của họ ít nhất là 50 dặm với những mục đích khác
nhau ngoài việc đi làm hằng ngày.
- Đối với nước Pháp : Du khách nội địa là những người rời khỏi nơi cư trú
của mình tối thiểu là 24 giờ và nhiều nhất là 4 tháng với một hoặc một số mục
đích: giải trí; sức khoẻ; công tác và hội họp dưới mọi hình thức.
- Đối với nước Canada: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một
nơi xa 25 dặm và có nghỉ lại đêm hoặc rời khỏi thành phố và có nghỉ lại đêm.
- Đối với Việt Nam: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam đi du lịch
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”. (điều 20, chương IV, LDLVN).
1.2. SẢN PHẨM DU LỊCH
1.2.1. Khái niệm:
“Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất
trên cơ sở khai thác tiềm năng nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời
gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và hài lòng.” (theo từ điển tiếng
Đức, nhà xuất bản Berlin 1984). Có thể hiểu sản phẩm du lịch bằng sơ đồ sau:
sau: “Công ty lữ hành là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt, kinh
doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương
trình du lịch trọn gói cho khách du lịch. Ngoài ra, công ty lữ hành còn có thể
tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch
hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các
nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng”.
SVTH: Đỗ Thị Nhung
8
Khoá luận tốt nghiệ
1.3.2. Phân loại công ty lữ hành
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại công ty lữ hành. Mỗi một quốc
gia có một cách phân loại phù hợp với điều kiện thực tế của hoạt động du lịch.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động, quy mô và phương thức hoạt động tại Việt Nam,
theo quy định của Tổng cục du lịch trên cơ sở phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp thì các công ty lữ hành được chia làm hai loại cơ bản:
Công ty lữ hành quốc tế và Công ty lữ hành nội địa.
- Công ty lữ hành quốc tế: có trách nhiệm xây dựng, bán các chương trình
du lịch trọn gói của từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách
đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
đi du lịch ở nước ngoài, thực hiện chương trình du lịch đã bán hoặc kí kết hợp
đồng ủy thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa.
- Công ty lữ hành nội địa: có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức các
chương trình du lịch nội địa, nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ chương trình cho
khách nước ngoài đã được doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam.
Sự phân loại cơ sở kinh doanh lữ hành được áp dụng với hầu hết các nước
trên thế giới qua sơ đồ sau:
SVTH: Đỗ Thị Nhung
9
CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH
Các đại lý du lịch -Các công ty lữ hành
hành quốc tế
Các công ty lữ
hành nội địa
Khoá luận tốt nghiệ
1.3.3. Vai trò công ty lữ hành
Các công ty lữ hành thực hiện các hoạt động trong cung cầu du lịch sau:
- Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhà
cung cấp du lịch. Hệ thống các điểm bán, các đại lý du lịch tạo thành mạng lưới
phân phối sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch, rút ngắn và xóa bỏ khoảng
cách giữa khách du lịch và các cơ sở kinh doanh du lịch.
- Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói nhằm liên kết các sản phẩm du
lịch như: vận chuyển, lưu trú, tham quan, vui chơi giải trí thành một sản phẩm
thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng nhu cầu của khách, xóa bỏ tất cả những khó khăn,
lo ngại của khách du lịch, tạo cho họ sự an tâm, niềm tin vào thành công của
chuyến đi.
- Các công ty lữ hành lớn, với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phong phú từ các
công ty hàng không đến các chuỗi khách sạn, hệ thống ngân hàng đảm bảo phục vụ
tất cả các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
Những tập đoàn lữ hành, du lịch mang tính chất toàn cầu sẽ góp phần quyết
định đến xu hướng tiêu dùng du lịch trên thị trường hiện tại và tương lai.
Để có cái nhìn rõ hơn về hoạt động của các công ty lữ hành, chúng ta có thể
phát họa vai trò của các công ty lữ hành theo sơ đồ sau:
SVTH: Đỗ Thị Nhung
10
Kinh doanh lưu trú ăn uống
(khách sạn, nhà hàng )
Kinh doanh vận chuyển ( hàng
không, ô tô…)
Tài nguyên du lịch ( thiên
nhiên nhân tạo)
- Các nhà cung cấp thu được nhiều lợi ích từ các hoạt động quảng cáo,
khuếch trương của các công ty lữ hành. Đặc biệt, đối với các nước đang phát
triển, khả năng tài chính còn hạn chế thì mối quan hệ với các công ty lữ hành lớn
trên thế giới là phương pháp quảng cáo hữu hiệu nhất đối với thị trường du lịch
quốc tế.
SVTH: Đỗ Thị Nhung
11
Khoá luận tốt nghiệ
1.3.4. Hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành
Căn cứ vào tính chất và nội dung có thể chia các sản phẩm của công ty lữ
hành thành ba nhóm cơ bản:
• Các dịch vụ trung gian
Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu là do các đại lý du lịch cung cấp.
Trong hoạt động này, các đại lý du lịch thực hiện các hoạt động bán sản phẩm
của các nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lý không tổ chức sản xuất các
sản phẩm của bản thân đại lý mà chỉ hoạt động như một đại lý bán hoặc một
điểm bán sản phẩm của nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung gian chủ yếu bao
gồm:
- Môi giới cho thuê xe ôtô.
- Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các phương tiện: tàu thủy, đường sắt, ôtô
- Môi giới và bán bảo hiểm.
- Đăng ký dặt chỗ và bán các chương trình du lịch.
- Đăng ký đặt chỗ trong khách sạn.
- Các dịch vụ môi giới trung gian khác.
• Các chương trình du lịch trọn gói
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trưng cho hoạt động lữ hành
du lịch. Các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ
thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp.
Có nhiều tiêu thức để phân loại các chương trình du lịch như: chương trình du
lịch nội địa và quốc tế, các chương trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, các
với mức giá riêng lẻ của từng dịch vụ”.
*Theo quy định của Tổng cục du lịch Việt Nam trong “Quy chế quản lý lữ
hành” thì cũng có hai định nghĩa
“Chuyến du lịch trọn gói là chuyến đi được chuẩn bị trước bao gồm tham
quan một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành. Chuyến du lịch
thông thường có các dịch vụ về vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan và các
dịch vụ kèm theo khác. Tất cả các chuyến du lịch do các doanh nghiệp lữ hành
tổ chức đều phải có chương trình cụ thể. ”
SVTH: Đỗ Thị Nhung
13
Khoá luận tốt nghiệ
“Chương trình du lịch là lịch trình của chuyến đi du lịch bao gồm lịch trình
từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn lưu trú, loại phương tiện vận chuyển, giá
bán các chương trình, các dịch vụ miễn phí ”
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số kết luận sau:
- Có sự khác biệt giữa một chuyến đi du lịch với các chương trình du lịch,
một chuyến đi du lịch phải có các chương trình cụ thể nhưng một chương trình
có thể được tổ chức không chỉ cho một chuyến đi, một lần đi.
- Nội dung cơ bản của chương trình du lịch phải bao gồm lịch trình hoạt
động chi tiết của một ngày, các buổi trong chương trình.
- Mức giá là mức giá trọn gói của hầu hết các dịch vụ trong chương trình.
- Thông thường khách du lịch phải trả tiền trước khi đi du lịch.
- Mức giá của chương trình du lich trọn gói thường rẻ hơn so với các
chương trình du lịch được tổ chức riêng lẻ.
1.4.2. Phân loại chương trình du lịch
* Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh: chia thành 3 loại.
- Các chương trình du lịch chủ động: công ty lữ hành chủ động nghiên cứu
thị trường, xây dựng các chương trình du lịch, ấn định các ngày thực hiện, sau
đó mới tổ chức bán và thực hiện các chương trình du lịch và chỉ có các công ty
lữ hành lớn có thị trường ổn định mới tổ chức các chương trình du lịch do tính
- Tổng quỹ thời gian của chương trình, đây là nội dung không thể thiếu
trong một chương trình du lịch.
- Các hoạt động chi tiết hằng ngày.
- Giá của chương trình du lịch.
- Tính hấp dẫn của chương trình.
- Các điều khoản của chương trình du lịch bao gồm: các điều khoản trong
giá và ngoài giá, đây là điều khoản cho hoạt động thương mại.
1.4.4. Đặc điểm chương trình du lịch
- Bản thân chương trình du lịch là sản phẩm du lịch, nó mang những nét đặc
trưng nhất định.
- Chương trình du lịch là sản phẩm du lịch tổng hợp từ các dịch vụ do các
doanh nghiệp du lịch cung cấp.
SVTH: Đỗ Thị Nhung
15
Khoá luận tốt nghiệ
- Chương trình du lịch là sự kết hợp, hoàn thiện và thống nhất giữa các giá
trị sử dụng tạo ra chuyến du lịch trọn gói.
- Chương trình du lịch đáp ứng nhu cầu đi du lịch của du khách và đảm bảo
tính kinh doanh của công ty.
1.5. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH
1.5.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ du lịch
Chất lượng dịch vụ du lịch là một phạm trù hết sức phức tạp và có nhiều
cách hiểu khác nhau, tuy nhiên theo cách định nghĩa chung nhất thì: Chất lượng
dịch vụ du lịch chính là mức phù hợp của dịch vụ du lịch của các nhà cung ứng
du lịch thõa mãn các yêu cầu của khách du lịch.
1.5.2. Các mức độ của chất lượng dịch vụ du lịch
Sự thõa mãn của khách hàng về dịch vụ được đo lường bằng sự so sánh
giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ mong đợi.
Công thức: S = P – E
Trong đó: S (Stisfaction): là sự thõa mãn
cho họ.
- Sự hiểu biết, chia sẻ: thể hiện việc chăm sóc chu đáo, chú ý đến cá nhân
khách hàng. Sự đồng cảm bao gồm cả khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm kiếm nhu
cầu của khách hàng.
- Các yếu tố hữu hình: là hiện diện điều kiện làm việc, trang thiết bị, con
người và các phương tiện thông tin.
1.5.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của khách về chất lượng
Nói chung sự đánh giá của khách về chất lượng dịch vụ không có một tiêu
thức cụ thể để xác định, vì nó còn phụ thuộc vào cảm nhận của mỗi người vào
mỗi thời điểm khác nhau, trong khi đó sản phẩm, dịch vụ du lịch lại là sản phẩm
vô hình nên lại càng khó đánh giá. Cảm nhận của còn người phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, bao gồm:
Các nhân tố chủ quan
- Các yếu tố thuộc về cá nhân khách du lịch: trạng thái tình cảm (vui, buồn,
…), tâm lý (sở thích, thị hiếu,…), tính cách của khách (khó tính hay dễ tính),
quốc tịch, giới tính, tuổi tác, thu nhập, nền văn hóa,…
SVTH: Đỗ Thị Nhung
17
Khoá luận tốt nghiệ
- Sự trải nghiệm của khách hàng: những người đi du lịch càng nhiều thì sự
kì vọng về chất lượng dịch vụ càng cao.
Các yếu tố khách quan:
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của điểm đến: giao thông, xe cộ vận chuyển, cơ
sở lưu trú, nhà hàng,…
- Thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên phục vụ như: hướng dẫn viên, lái
xe, nhân viên khách sạn, nhà hàng, người bán hàng, nhân viên chăm sóc khách
hàng, thái độ của người dân tại điểm đến. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ du lịch.
- Giá cả dịch vụ: giá đắt hay rẻ một phần là cảm nhận của khách ban đầu,
phần còn lại khách chỉ có thể đánh giá sau khi sử dụng dịch vụ. Do đó, khách sẽ
2009
2010
4.2
3.8
5.1
_
-10.9
34.8
Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam
Ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua luôn chứng kiến được đà
tăng trưởng mạnh mẻ, tuy nhiên, đến năm 2008 và 2009 thì tổng lượt khách du
lịch quốc tế đến Việt Nam đã giảm sút. Đặc biệt, trong năm 2009 với sự tác
động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và Việt Nam cũng là một trong
những quốc gia chịu sự tác động đó. Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong
năm 2009 giảm 10.9%.
Sang năm 2010, nhằm khẳng định vị thế của du lịch Việt Nam trên bản đồ
du lịch khu vực và thế giới cũng như các nỗ lực của ngành du lịch vượt qua giai
đoạn khó khăn của nền kinh tế trong nước và thế giới, ngành du lịch Việt Nam
cũng đã có những kế hoạch ứng phó kịp thời và nhanh chóng khi đưa ra các
chương trình du lịch kích cầu phù hợp, qua đó hạn chế sự giảm sút, tiến đến
phục hồi đà tăng trưởng một cách ngoạn mục như: Chương trình Ấn tượng Việt
Nam, kích cầu du lịch trong nước năm 2009 và các chương trình kích cầu du
lịch “Việt Nam – Điểm đến của bạn” trong năm 2010. Thêm vào đó là các sự
kiện du lịch lớn cũng đã diễn ra trong năm 2010 như: hoạt động kỉ niệm 50 năm
thành lập ngành du lịch Việt Nam (9/7/1960 – 9/7/2010), năm du lịch quốc gia
tại Hà Nội, đại lễ 1.000 năm Thăng Long Hà Nội (1/10/2010 – 10/10/2010),
Việt Nam trở thành chủ tịch ASEAN, chiến dịch xúc tiến quảng bá Du lịch tại
Trung Quốc, Đông Bắc Á, Tây Âu và Đông Nam Á, khai trương kênh truyền
SVTH: Đỗ Thị Nhung
19
ảnh hưởng đến mọi vùng, mọi quốc gia (trừ châu Phi) và tỉnh Thừa Thiên Huế
cũng không ngoại lệ.
SVTH: Đỗ Thị Nhung
20
Khoá luận tốt nghiệ
Đến năm 2010, tình hình kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi,
thêm vào đó, nhiều hoạt động văn hóa, du lịch không chỉ ở trong nước mà ở tỉnh
Thừa Thiên Huế cũng được tổ chức với quy mô lớn, chất lượng cao diễn ra liên
tục góp phần thúc đẩy tăng trưởng toàn ngành du lịch như: lễ hội “Sóng nước
Tam Giang”; Festival Huế 2010 được đánh giá là có quy mô lớn nhất, hoành
tráng nhất so với các kì festival trước; công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến
du lịch được triển khai qua nhiều hình thức và kênh thông tin; tổ chức nhiều
hoạt động theo Chương trình xúc tiến và kích cầu du lịch năm 2010; ba tỉnh
Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng phối hợp tổ chức giới thiệu chương
trình du lịch “Ba địa phương – một điểm đến”; ký kết hợp tác phát triển của các
tỉnh trong tour du lịch “Hành trình qua các Kinh đô Việt Cố; tham gia tuần văn
hóa Việt Nam tại Nhật Bản, Hàn Quốc,… Năm 2010, lượt khách quốc tế đến
Huế tăng 1.89% tương ứng với mức tăng 11.4 nghìn lượt khách. Mặc dù, lượt
khách quốc tế đến Huế tăng nhưng mức tăng này vẫn chưa bù đắp được mức
giảm đi so với năm 2009.
Chương 2: ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH QUỐC TẾ VỀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ TOUR HUẾ - ĐÀ NẴNG – HỘI AN DO CHI
NHÁNH VIDOTOUR HUẾ THỰC HIỆN
SVTH: Đỗ Thị Nhung
21