LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng mọi số liệu được sử dụng trong luận văn là kết quả
của điều tra thực tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới và thu thập từ các tài liệu, ban
ngành liên quan (có chỉ rõ nguồn gốc), kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nếu có gì gian dối
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng phản biện và Hội đồng tốt nghiệp
́H
U
Ế
cao học kinh tế khoá 2008 - 2011 của Trường Đại Học Kinh tế Huế.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Tác giả luận văn
K
IN
H
gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian qua!
Đ
A
̣I H
O
̣C
Nguyễn Công Bình
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN CÔNG BÌNH
Chuyên ngành:
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
nhất định so với ở nông thôn. Xét thấy cần phải có một nghiên cứu hoàn chỉnh về
kinh tế trang trại ở Đồng Hới nhằm hỗ trợ cho những người đang và sẽ đầu tư loại
K
hình này trong vùng đô thị có hiệu quả hơn, tôi mạnh dạn chọn đề tài để thực hiện
̣C
luận văn tốt nghiệp của mình.
O
2. Phương pháp nghiên cứu
̣I H
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu và phân tích chủ yếu sau:
Phương pháp thống kê mô tả và phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, phương pháp
Đ
A
phân tổ, phương pháp hoạch toán so sánh, phương pháp hàm sản xuất, phương pháp
chuyên gia, chuyên khảo.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài nghiên cứu về “Phát triển kinh tế trang trại ở thành phố Đồng Hới tỉnh
Quảng Bình”. Qua đó cho thấy phát triển kinh tế trang trại ở thành phố Đồng Hới
mang lại hiệu quả khá tốt, việc đầu tư vào trang trại là hoàn toàn có thể thu lại lợi
Tổng giá trị sản xuất
Hợp tác xã
Chi phí trung gian
Lao động
Lợi nhuận
Lương thực
Nông nghiệp
Nghị quyết- Chính phủ
Nuôi trồng thuỷ sản
Nhà xuất bản
Sản phẩm
Sản xuất kinh doanh
Tốc độ phát triển
Triệu đồng
Trang trại
Tài sản cố định
Tiểu thủ công nghiệp
Thông tư liên tịch
Trung ưng
Uỷ ban nhân dân
Vốn sản xuất
Giá trị gia tăng
Xây dựng cơ bản
Xã hội chủ nghĩa
K
̣C
O
̣I H
XHCN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh kinh tế trang trại và kinh tế hộ........................................................ 10
Bảng 1.2: Số lượng trang trại ở tỉnh Quảng Bình năm 2010 ....................................... 32
Bảng 2.1: Số liệu khí tượng thuỷ văn Đồng Hới năm 2009 ........................................ 39
Bảng 2.2: Dân số trung bình của Đồng Hới qua các năm............................................ 43
Bảng số 2.3: Đặc điểm cơ bản chủ trang trại................................................................ 44
Bảng 2.4: Số lượng trang trại phân theo quy mô diện tích ......................................... 47
Ế
ở Đông Hới năm 2010................................................................................................... 47
U
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất đai của các trang trại năm 2010 .............................. 49
́H
Bảng 2.6: Số lượng các trang trại phân theo mức vốn đầu tư...................................... 50
TÊ
ở thành phố Đồng Hới năm 2010 ................................................................................. 50
Bảng 2.7: Tình hình huy động và sử dụng vốn của các trang trại năm 2010 .............. 52
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu............................................................................ iv
Danh mục các bảng biểu ................................................................................................. v
Mục lục ........................................................................................................................... vi
Ế
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
U
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN ...................................................... 5
́H
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TÊ
TRANG TRẠI Ở THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH ......................... 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRANG TRẠI VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI .................. 5
H
1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Quảng Bình .................................. 30
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................... 32
1.3.1. Phương pháp tổ chức thực hiện .......................................................................... 32
1.3.1.1. Chọn điểm điều tra ........................................................................................... 32
1.3.1.2. Chọn mẫu điều tra ............................................................................................ 33
1.3.1.3. Thu thập thông tin ............................................................................................ 33
1.3.2. Các chỉ tiêu phân tích.......................................................................................... 34
vi
1.3.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế trang trại dưới các gốc độ .................... 34
1.3.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế trang trại ...... 34
1.3.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả và tình hình sản xuất hàng hóa của
kinh tế trang trại............................................................................................................. 34
1.3.3 Các phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 36
1.3.3.1 Phương pháp chung........................................................................................... 36
1.3.3.2 Các phương pháp cụ thể................................................................................... 37
Ế
CHƯƠNG 2 HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI THÀNH PHỐ
U
ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH.............................................................................. 39
́H
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................................................. 39
Đ
A
2.2.1.1 Đặc điểm chung của các chủ trang trại............................................................ 43
2.2.1.2 Quy mô diện tích và tình hình sử dụng đất đai của các trang trại ................... 45
2.2.1.3 Tình hình về vốn sản xuất của các trang trại.................................................... 49
2.2.1.4 Tình hình sử dụng lao động của các trang trại ................................................. 54
2.2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ở thành phố Đồng
Hới ................................................................................................................................. 56
2.2.2.1 Quy mô và cơ cấu tổng giá trị sản xuất ............................................................ 56
2.2.2.2 Quy mô và cơ cấu giá trị gia tăng của các trang trại năm 2010....................... 60
2.2.2.3 Tình hình sản xuất hàng hóa ............................................................................. 64
vii
2.2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội của trang trại ở thành phố Đồng Hới.......................... 67
2.2.3.1 Hiệu quả kinh tế ............................................................................................... 67
2.2.3.2 Hiệu quả xã hội ................................................................................................ 71
2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị gia tăng của các trang trại ............ 72
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRANG TRẠI Ở THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH ....................... 78
3.1 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ế
TRANG TRẠI Ở THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH ....................... 78
U
nhiên kinh tế xã hội, nhằm khai thác những thế mạnh lợi thế của từng vùng........... 82
̣I H
3.1.2.4 Lồng ghép phát triển trang trại với việc thực hiện các chương trình dự án ở địa
phương ........................................................................................................................... 83
Đ
A
3.1.2.5 Tăng cường sự quan tâm hỗ trợ trang trại nhiều hơn của các cấp, các ngành
trong hệ thống quản lý nhà nước .................................................................................. 83
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI CỦA THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI ................................................................................................................... 84
3.2.1. Các giải pháp vĩ mô............................................................................................. 84
3.2.1.1. Lập kế hoạch, quy hoạch cụ thể phát triển kinh tế trang trại trên thành phố . 84
3.2.1.2 Tiến hành giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho diện tích chưa được cấp và diện tích mới .............................................................. 85
3.2.1.3 Thực hiện các chính sách hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất của Nhà nước và các tổ
viii
chức đối với phát triển kinh tế trang trại....................................................................... 86
3.2.1.4 Hỗ trợ nâng cao nhận thức ứng dụng khoa học công nghệ ở các trang trại........ 86
3.2.1.5 Nâng cao năng lực quản lý của chủ trang trại và tay nghề của người lao động87
3.2.2. Các giải pháp phát triển cụ thể cho từng loại mô hình trang trại trên từng vùng
sinh thái.......................................................................................................................... 88
3.2.2.1 Các giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên vùng trung du và gò đồi......... 88
3.2.2.2. Các giải pháp phát triển kinh tế trang trại vùng đồng bằng............................ 90
PHỤ LỤC
ix
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh tế trang trại là sản phẩm tất yếu của quá trình phát triển kinh tế hàng
hóa trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, nó được hình thành và phát triển từ rất
lâu ở một số nước trên thế giới. Giá trị sản xuất của các trang trại chiếm một tỷ
trọng khá cao trong tổng giá trị sản xuất của các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, đã
Ế
tạo ra công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động ở nông thôn.
U
Tại Việt Nam, từ sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị hộ nông dân mới thật
́H
sự trở thành đơn vị tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Tiếp theo đó, Đảng và Nhà
TÊ
nước ta đã ban hành nhiều chính sách đổi mới trong hoạt động quản lý nhà nước
nói chung và quản lý kinh tế trong hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp nói
trong những hướng đi phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay của đất nước, nhằm
nâng cao thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện
tốt công tác xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn.
Cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, kinh tế trang trại ở tỉnh
Quảng Bình nói chung và thành phố Đồng Hới nói riêng từng bước được hình
thành và phát triển. Bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định, khai thác
được các tiềm năng, thế mạnh, cải thiện thu nhập và giải quyết được một phần việc
làm cho người lao động. Tuy nhiên, những kết quả đạt được ấy chưa tương xứng
1
với những tiềm năng thế mạnh của địa phương, chưa có hướng phát triển một cách
bền vững.
Thành phố Đồng Hới là một trong bảy huyện thị của tỉnh Quảng Bình có
kinh tế trang trại phát triển chậm đặc biệt là về chất lượng. Vì vậy đòi hỏi phải có
sự nghiên cứu, phân tích và đánh giá đúng thực trạng phát triển của nó để tìm ra
những giải pháp hữu hiệu nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cản trở sự
phát triển một cách bền vững kinh tế trang trại của thành phố. Xuất phát từ những
Ế
nhận thức về lý luận và cơ sở thực tiễn trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài:
U
"Phát triển kinh tế trang trại tại thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình" làm luận
́H
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng kinh tế trại cũng như tình hình
kinh tế - xã hội ở thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, đề xuất các giải pháp góp
Đ
A
phần đẩy mạnh sự phát triển hợp lý và bền vững kinh tế trang trại nhằm khai thác có
hiệu quả các nguồn lực, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động trên địa
bàn thành phố.
3.2. Mục tiêu cụ thể
-Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự phát triển kinh tế
trang trại ở các nước trên thế giới và Việt Nam.
-Phân tích đánh giá thực trạng kinh tế trang trại trên địa bàn thành phố Đồng
Hới tỉnh Quảng Bình, từ đó rút ra những mặt hạn chế, tồn tại đang ảnh hưởng đến
sự phát triển của mô hình này.
2
-Đề xuất những giải pháp cần thiết để phát triển kinh tế trang trại ở thành
phố Đồng Hới.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội bao gồm
các yếu tố sản xuất chủ yếu (vốn, lao động, đất đai, các đặc điểm của chủ trang
trại...), kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh các trang trại cũng như việc xác
Ế
định những tác động bởi các yếu tố sản xuất chính đến giá trị gia tăng của trang
̣C
và 20 gia trại)(trong đó 23 trồng trọt, 7 chăn nuôi) ở các xã (phường); Đồng Sơn,
̣I H
Nghĩa Ninh, Thuận Đức, Bắc Nghĩa; và 30 trang trại (15 trang trại và 15 gia
trại)(trong đó 18 trồng trọt và 12 thủy sản) ở các xã (phường) Đồng phú, Bắc Lý,
Đ
A
Nam Lý, Phú Hải, Bắc, Đức Ninh Đông, Quang Phú, Lộc Ninh, Đức Ninh.
Về mặt thời gian: Qua khảo sát điều tra thực tế trên địa bàn thành phố Đồng
Hới cho thấy, nếu xét về thời gian hình thành thì một số trang trại thì ở đây đã có từ
lâu. Ở vùng gò đồi phía tây thành phố đã có các hợp tác xã và một số gia đình khai
hoang từ 1 đến 5 ha để trồng sắn, trồng lúa, chăn nuôi…làm trang trai tổng hợp, tại
thời điểm năm 82-88 ở địa phương chưa gọi là kinh tế trang trại mà gọi chung là
kinh tế nông hộ. Kinh tế trang trại ở Đồng Hới thật sự phát triển từ năm 2005 đến
nay, trước tiên là các trang trại chăn nuôi, trang trại trồng trọt và sau là các trang
trại nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo phong trào nuôi tôm xuất khẩu của cả nước.
3
Nhìn chung, hiện tại còn số lớn các trang trại đang ở vào thời kỳ xây dựng kiến
thiết nên kết quả và hiệu quả sản xuất của các hoạt động còn ở mức hạn chế. Do
đặc thù của nông dân nói chung và các chủ trang trại ở đây nói riêng việc hạch toán
K
cứu có tính tổng thể trên toàn thành phố về những hộ đang có diện tích đất tương
đối lớn, giá trị sản xuất trên tổng diện tích tương đối cao (áp dụng theo thông tư
O
̣C
69/2000/ TTLT-BNN-TCTK) để nghiên cứu.
̣I H
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Đ
A
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại ở thành
phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
Chương 2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tại thành phố Đồng Hới
tỉnh Quảng Bình.
Chương 3. Định hướng và các giải pháp phát triển kinh tế trang trại tại thành
phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
4
Trong từ điển tiếng Việt, trang trại được hiểu một cách khái quát là: "Trại lớn
sản xuất nông nghiệp". Trên thế giới đều dùng phổ biến từ farm (tiếng Anh) và
K
ferme (tiếng Pháp) mà các từ điển Anh - Việt và Pháp - Việt của ta đều dịch là trang
̣C
trại và trong các văn kiện của Đảng đều dùng thuật ngữ "trang trại". Trong các tài
O
liệu nghiên cứu về kinh tế trang trại thường gắn với ngành sản xuất nông, lâm, ngư
̣I H
nghiệp gọi là "nông trại", "lâm trại", "ngư trại" để phân biệt chuyên ngành sản xuất.
Hiện nay, trong các tài liệu nghiên cứu khoa học kinh tế, trang trại và kinh
Đ
A
tế trang trại được nhìn nhận dưới nhiều quan điểm khác nhau, thể hiện rõ qua các
khái niệm.
Theo GS. TS. Nguyễn Điền và các cộng sự của ông cho rằng: "Trang trại gia
đình là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị
trường từ khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong
A
nghĩa rộng bao gồm nông, lâm, ngư nghiệp) phổ biến được hình thành và phát triển
trên nền tảng kinh tế nông hộ. Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại có
gắn với sự tích tụ tập trung các yếu tố sản xuất kinh doanh đất đai, lao động, tư liệu
sản xuất - vốn, khoa học công nghệ, để nâng cao năng lực sản xuất và sản xuất ra
nhiều sản phẩm hàng hóa với với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao" 36
Mặc dù, nhiều tác giả đưa ra những khái niệm khác nhau nhưng chúng đều
có những điểm chung như sau:
- Trang trại là một cơ sở sản xuất -kinh doanh hàng hóa trong nông, lâm, ngư
nghiệp ở nông thôn.
6
- Có nguồn gốc hình thành và phát triển từ kinh tế nông hộ nhưng ở vào giai
đoạn có trình độ tổ chức quản lý sản xuất hàng hóa cao hơn.
- Khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế ở địa phương (đất đai, vốn, lao
động, ứng dụng khoa học công nghệ) một cách có hiệu quả.
- Hoạt động sản xuất - kinh doanh luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường.
- Nguồn gốc sở hữu của trang trại là thành phần kinh tế tư nhân là chủ yếu,
song do sự tác động của kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế nên nó ngày
Ế
càng mở rộng ra nhiều hình thức sở hữu, từ một thành phần kinh tế đến nhiều thành
U
phần kinh tế.
ngư nghiệp làm mục đích sản xuất kinh doanh chính, trong đó có kết hợp thêm
̣I H
ngành nghề, dịch vụ phụ trợ phi nông nghiệp của các thành phần kinh tế khác
nhau trong nông thôn, được hình thành chủ yếu trên cơ sở kinh tế nông hộ, có
Đ
A
qui mô sản xuất, thu nhập, giá trị và tỷ suất hàng hóa cao vượt trội kinh tế nông
hộ, có năng lực tổ chức quản lý và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới
vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao, hoạt động tự
chủ và luôn gắn liền với thị trường.
Như vậy kinh tế trang trại là một khái niệm biểu hiện một tổng thể bao gồm
các mối quan hệ giữa các yếu tố và thành phần kinh tế trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của trang trại. Còn trang trại là một cơ sở sản xuất kinh doanh cụ thể là
nơi diễn ra các hoạt động của kinh tế trang trại.
7
1.1.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại
Tiêu chí mới; theo thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ban hành ngày
13/04/2011 thông tư quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế
trang trại
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
Ế
trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
O
Tiêu chí cũ; theo thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN.TCTK ngày 23-
̣I H
6-2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê.
Về định tính căn cứ vào 3 đặc trưng
Đ
A
A/ Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa
với quy mô lớn.
B/ Mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa các điều kiện và yếu tố sản xuất
cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất
như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông lâm thủy sản hàng hóa.
C/ Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất,
biết áp dụng khoa học kỹ thuật; tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất;
sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu
nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
8
H
+ Trang trại trồng hồ tiêu 0,5 ha trở lên
K
+Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
- Đối với trang trại chăn nuôi:
O
̣C
+ Chăn nuôi đại gia súc: chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở
̣I H
lên; chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên.
+ Chăn nuôi gia súc thường: chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với hơn 20
Đ
A
con trở lên, đối với dê, cừu thịt từ 100 con trở lên; chăn nuôi lợn thịt có thường
xuyên từ 100 con trở lên, dê thịt có từ 200 con trở lên.
+ Chăn nuôi gia cầm có thường xuyên từ 2.000 con trở lên.
- Trang trại nuôi trồng thủy sản: diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có
có từ 2 ha trở lên.
- Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản có tính chất
đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, thủy đặc sản, thì tiêu chí xác định là giá trị sản
Như vậy, những hộ tuy quy mô sản xuất nhỏ hơn quy định nhưng đạt giá trị
H
hàng hoá bình quân từ 40 triệu đồng trở lên và ngược lại những trang trại tuy chưa
IN
đạt mức giá trị hàng hoá trên vẫn được công nhận là trang trại.
K
Qua các tiêu chí xác định kinh tế trang trại nêu trên ta có thể phân biệt
những điểm khác nhau giữa kinh tế trang trại và kinh tế hộ bằng bảng sau
Kinh tế trang trại
Kinh tế hộ
̣I H
Tiêu chí
O
̣C
Bảng 1.1: So sánh kinh tế trang trại và kinh tế hộ
- Sản xuất hàng hoá
- Hiện đại
- Thủ công
- Kết luận
- Phù hợp với nền kinh tế sản
- Phù hợp với SX nhỏ
xuất phát triển cao
Nguồn: Tư liệu về kinh tế trang trại15
10
1.1.3 Phân loại trang trại và các điều kiện để hình thành và phát triển kinh tế
trang trại
1.1.3.1. Phân loại trang trại
Có nhiều cách phân loại kinh tế trang trại khác nhau.
a/ Theo cơ cấu sản xuất
+ Trang trại chuyên môn hóa: Là loại trang trại chỉ chuyên kinh doanh một
loại sản phẩm (trang trại chăn nuôi, trang trại trồng trọt, có trang trại chỉ chuyên
Ế
kinh doanh một loại cây trồng, chuyên nuôi một loại vật nuôi nào đó ...)
U
̣I H
Trang trại tổng hợp.
b/ Theo hình thức tổ chức quản lý, người ta chia kinh tế trang trại thành:
Đ
A
+ Trang trại gia đình: là kiểu trang trại độc lập sản xuất kinh doanh của từng
gia đình có tư cách pháp nhân. Đây là loại hình phổ biến trong tất cả các nước.
+ Trang trại liên doanh: Là kiểu trang trại do 2-3 trang trại gia đình tự
nguyện hợp nhất lại thành 1 trang trại lớn hơn, có tư cách pháp nhân mới, tăng thêm
năng lực về vốn, về tư liệu sản xuất để có sức cạnh tranh với các trang trại có quy
mô sản xuất lớn khác, và để hưởng ưu đãi của nhà nước đối với các trang trại lớn;
nhưng vẫn giữ nguyên quyền tự chủ điều hành sản xuất của từng trang trại củ.
+ Trang trại hợp doanh cổ phần: là loại trang trại được tổ chức theo nguyên
tắc một công ty cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông
11
sản. Loại trang trại này thường có quy mô lớn và chuyên môn hóa sản xuất, sử dụng
lao động làm thuê là chủ yếu (trong và ngoài hợp doanh) để làm công việc quản lý
và sản xuất. Trang trại hợp doanh có loại hợp doanh gia đình khi các cổ đông chỉ là
người trong gia đình đóng cổ phần lập ra và loại hợp doanh phi gia đình. Cổ phần
của loại hợp doanh gia đình không bán trên thị trường chứng khoán, còn cổ phần
của các trang trại khác có bán trên thị trường.
+ Trang trại thuần nông: Thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp
+ Trang trại thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp, ngoài trang trại: loại này
O
̣C
có xu hướng ngày càng tăng ở các nước.
̣I H
e/ Theo phương thức điều hành sản xuất
+ Loại trang trại có chủ trang trại và gia đình ở ngay trang trại ở nông thôn
Đ
A
và trực tiếp điều hành cũng như trực tiếp lao động sản xuất.
+ Loại trang trại có chủ trang trại và gia đình không ở nông thôn, không ở
trang trại mà ở thị trấn, thành phố, nhưng vẫn trực tiếp điều hành trang trại, không
thuê người khác quản lý.
+ Loại trang trại có chủ trang trại sống và làm việc ở thành phố, và thuê
người quản lý điều hành trang trại ở nông thôn.
f/ Theo nguồn vốn
+ Trang trại thu hút vốn tại chỗ
+ Trang trại thu hút vốn từ địa phương khác đến
12
- Có quỹ ruộng đất cần thiết và chính sách để tập trung ruộng đất.
IN
- Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến.
K
- Có sự phát triển nhất định của kết cấu hạ tầng, trước hết là giao thông, thủy lợi.
- Có quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội
O
̣C
- Có sự phát triển nhất định của các hình thức liên kết kinh tế trong hoạt
̣I H
động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Có môi trường pháp lý thuận lợi cho trang trại ra đời và phát triển.
Đ
A
1.1.3.3 Vấn đề tổ chức quản lý kinh tế trang trại
Quản lý trang trại là quá trình chủ trang trại tác động vào các đối tượng bị
quản lý từ khi đầu tư sản xuất đến khi đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường nhằm
TÊ
xuất kinh doanh hàng năm. Trong kế hoạch cần phải xây dựng nhiều phương án, tuỳ
điều kiện thích hợp chọn lựa phương án tối ưu để thực hiện. Kế hoạch phải được lập
cụ thể cho từng khâu chức năng của sản xuất: kế hoạch tài chính, kế hoạch về bố trí
H
sử dụng đất, kế hoạch lao động và các chính sách marketting. Có như vậy, hoạt
IN
động sản xuất của trang trại mới thích ứng với những biến động của thị trường.
K
- Tổ chức quản lý thực hiện: Từ kế hoạch, chủ trang trại cụ thể hoá phương
̣C
án kinh doanh, sắp xếp bố trí các nguồn lực, yếu tố sản xuất sao cho việc sử dụng
O
chúng nâng cao được hiệu quả kinh tế cao nhất. Mỗi một yếu tố sản xuất có biện
̣I H
pháp và cách thức tác động riêng:
+ Quản lý tư liệu sản xuất: quản lý tư liệu sản xuất là thực thi quyền sử dụng
cố định và vốn lưu động. Vốn cố định của trang trại biểu hiện bằng tiền của tài sản
́H
cố định bao gồm toàn bộ máy móc thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc, vật nuôi sinh sản,
lấy sữa, cây lâu năm cho sản phẩm. Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền của tài sản
TÊ
lưu động như vốn bằng tiền, phân bón, thức ăn gia súc gia cầm, thuốc thú y ... và
sản phẩm đang chờ tiêu thụ. Tuỳ theo từng loại vốn mà chủ trang trại có các biện
H
pháp quản lý khác nhau. Nguồn vốn của trang trại bao gồm vốn tự có của hộ gia
IN
đình trang trại và vốn vay từ ngân hàng và các đối tượng khác. Mỗi loại vốn chủ
K
trang trại có biện pháp quản lý riêng, đặc biệt vốn lưu động cần phải quan tâm đến
tốc độ luân chuyển, vốn lưu động có tốc độ luân chuyển nhanh thì khả năng thu hồi
̣C
vốn sớm có điều kiện để tái đầu tư sản xuất trang trại.
mạng công nghiệp thế giới vào cuối thế kỷ 17 từ sau cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
Ế
Công nghiệp ngay từ khi bắt đầu phát triển đã đòi hỏi ngay một khối lượng
U
lớn nông sản hàng hoá như lương thực - thực phẩm để đáp ứng nhu cầu của lao
́H
động công nghiệp và cư dân các khu công nghiệp và nông sản làm nguyên liệu cho
TÊ
công nghiệp hàng tiêu dùng. Kinh tế tiểu nông tuy có số lượng đông đảo nhưng chủ
yếu là sản xuất tự túc, không đáp ứng được yêu cầu về nông sản hàng hoá của công
H
nghiệp hoá, nên ngay lúc đó các nước công nghiệp hoá Tây Âu đã đi tìm kiếm loại
IN
hình tổ chức sản xuất nông nghiệp mới. 13
Trong hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp các nước Tây Âu lúc bấy giờ
16