Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng sinh trưởng và phát triền của giống lúa QP 05 trong vụ đông xuân năm 2015 tại thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƢƠNG VĂN THÁI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH
TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA QP-05 TRONG
VỤ XUÂN 2015 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên - năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


Thái Nguyên - năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân
tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các tập thể, cá nhân và gia đình.
Trước tiên tôi xin cho tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Phạm
Văn Ngọc và cô giáo TS.Đỗ Thị Ngọc Oanh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện cũng như hoàn thành bản khóa luận này.
Qua bốn tháng học tập, làm việc và nghiên cứu tại xã Phúc Trìu, thành phố
Thái Nguyên, tôi đã nỗ lực học tập và làm việc nghiêm túc để hoàn thành Khóa luận
tốt nghiệp một cách tốt nhất. Bên cạnh những thuận lợi, tôi đã gặp không ít khó
khăn, tuy vậy với sự giúp đỡ của nhà trường và thầy cô giáo khoa Nông Học tôi đã
vượt qua các khó khăn ấy và hoàn thành khóa luận. Tôi xin gởi lời cảm ơn chân
thành đến:
- Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Ban Chủ nhiệm Khoa và các quý thầy cô Nông học trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên
- Người dân xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên
Đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt
khóa luận này.
Mặc dù bản thân có nhiều có gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình
độ và kinh nghiệm nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được
sự cảm thông, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài tốt nghiệp được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên,ngày….tháng…. năm 2015
sinh viên

vụ Xuân 2015 ...........................................................................................33
Hình 4.2 :Biểu đồ khả năng đẻ nhánh giống QP-05 của các mật độ cấy trong thí
nghiệm trong vụ Xuân 2015 ....................................................................36


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chú thích

CT

Công thức

KTĐN

Kết thúc đẻ nhánh

KTT

Kết thúc trỗ

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

2.2.2. Đặc điểm lá lúa..................................................................................................9
2.2.3. Nhánh và sự đẻ nhánh của cây lúa ....................................................................9
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cây lúa trong giai đoạn đẻ nhánh ..........................11
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến yếu tố cấu thành năng suất ....................................12
2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ..........................................................12
2.4 Vai trò của mật độ đến sinh trưởng phát triển đối với năng suất lúa ................15
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG,VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......17
3.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................17
3.2. Thời gian và địa điểm thí nghiệm ......................................................................17
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................................17
3.3.1 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................17
3.3.2 Cách bố trí thí nghiệm ......................................................................................17
3.4 Các kỹ thuật đã sử dụng trong thí nghiệm ........................................................18
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá .......................................................................20
3.5.1. Các chỉ tiêu về đặc trưng hình thái..................................................................20
3.5.2. Các chỉ tiêu nông học, sinh lý .........................................................................22
3.5.3. Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh ...............................................25


vi
3.5.4. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất .....................................................26
3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................27
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................28
4.1. Một số đặc điểm nông học của giống QP-05 trong vụ Xuân 2015 tại Thái
Nguyên ......................................................................................................................28
4.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống lúa QP- 05
vụ Xuân 2015.............................................................................................................29
4.2.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến thời gian sinh trưởng của giống lúa QP-05 vụ
Xuân 2015 .................................................................................................................29
4.2.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng ra lá của giống lúa QP-05 trong vụ

xuất khẩu lúa gạo đứng thứ hai trên thế giới. Việc nghiên cứu và phát triển cây lúa
là rất cấp thiết. về mặt lý thuyết ,lúa có khả năng cho sản lượng cao hơn nếu hệ
thống canh tác như tưới tiêu,chất lượng đất,biện pháp thâm canh và giống được cải
thiện.chính vì vậy,ngày nay các nhà nghiên cứu luôn tìm hiểu và nghiêm cứu để tìm
ra những biện pháp canh tác tốt nhất phù hợp với từng giống lúa nhằm tăng khả
năng sinh trưởng cũng như năng suất của cây lúa.cùng với công tác chọn tạo
giống,kỹ thuật thâm canh cây lúa đã góp phần tăng năng suất,sản lượng lúa của Việt
Nam.Trong kỹ thuật thâm canh việc xác định mật độ hợp lý có ý nghĩa hết sức quan
trọng,mật độ có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành số bông,quyết định
trực tiếp tới năng suất.Chính vì vậy việc nghiên cứu về mật độ thích hợp đối với cây
trồng có vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Xuất phát từ những thực tế đó và được sự đồng ý của Khoa Nông Học
trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự hướng dẫn của thầy
TS.Phạm Văn Ngọc và cô Đỗ Thị Ngọc Oanh,chúng tôi tiến hành thực hiện đề


2
tài: “nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng và phát triền
của giống lúa QP-05 trong vụ đông xuân nắm 2015 tại Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu đề tài và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu đề tài
- Xác định mật độ thích hợp cho giống lúa QP-05 tại Thái Nguyên
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ đến các chỉ tiêu sinh trưởng của giống lúa
QP-05: số lá,đẻ nhánh và thời gian sinh trưởng.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của mật độ đến các chỉ tiêu sinh lý của giống lúa
QP-05
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống lúa QP-05 ở các mật độ
khác nhau.
- Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng


2002

147,6

38,7

571,4

2003

148,5

39,5

587,1

2004

150,6

40,4

608,0

2005

154,9

40,9


43,2

684,8

2010

153,7

43,7

672,0

2011

163,6

44,3

734.9

2012

163.2

44,1

719,7

Năm

trung bình đến dài ngày (vì phần lớn lúa ở Thái Lan chỉ trồng 1 vụ/năm), hạt gạo
dài, trong, ít dập gãy khi xay sát, có hương thơm, coi trọng chất lượng hơn là năng
suất… Chính vì lý do đó ta thấy rằng giá gạo Thái Lan luôn cao hơn giá gạo Việt
Nam. Năng suất lúa ở Việt Nam là 56,3 tạ/ha (2012).Tất cả được thể hiện rõ qua
bảng 2.2 :


5
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng của các nƣớc có sản lƣợng lúa
đứng đầu thế giới năm 2012
Nước

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu/ha)

(tạ/ha)

(triệu/tấn)

Trung Quốc

103,1

89,1


29,3

33,9

Viet Nam

7,8

56,3

43,7

Mianma

8,2

40,5

33

Thai Lan

12,6

30

37,8

Philipin


và tiêu thụ gạo trên thế giới đến năm 2020 như sau:
- Trong 10 năm tới, sản xuất lúa gạo trên thế giới tăng chậm do hạn chế việc
mở rộng diện tích gieo cấy, một số nước có diện tích trồng lúa lớn có xu hướng
giảm và năng suất lúa kém ổn định khi phải chịu ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh.


6
- Tiêu dùng gạo trên thế giới tiếp tục tăng do tăng dân số, đặc biệt ở châu Á,
châu Phi là hai khu vực sử dụng nhiều lúa gạo. Khu vực Tây bán cầu và Trung
Đông tăng mức tiêu thụ gạo trên đầu người.
- Nhiều quốc gia xuất khẩu gạo lớn giảm lượng gạo xuất khẩu, trong khi nhu
cầu nhập khẩu gạo tăng, nguồn cung thị trường gạo sẽ thiếu hụt so với cầu, giá gạo
trên thị trường thế giới giữ ở mức cao.
Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới đang có xu hướng tăng lên
nhưng cùng với đó là tốc độ gia tăng dân số hiện nay thì để đảm bảo an ninh
lương thực thì cần phải nâng cao hơn nữa cả về năng suất và sản lượng lúa gạo.
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước Việt Nam
Cây lúa nước giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp lương thực cho con
người ở nhiều nước trên thế giới nói chung và ở nước ta lúa còn là một nông
sản xuất khẩu mang lại giá trị cao cho nông nghiệp. Phương hướng sản xuất lúa
của Việt Nam là tập trung khai thác, đầu tư thâm canh cho những vùng có điều
kiện thuận lợi để cây lúa có thể phát huy tối đa tiềm năng của giống.
Là nước có truyền thống sản xuất nông nghiệp gắn bó với cây lúa từ xa
xưa.Với điều kiện tự nhiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, những đồng bằng
châu thổ phì nhiêu, Việt Nam đã trở thành cái nôi sản xuất lúa gạo hàng đầu
trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam là một nước nông nghiệp, có tới 75%
dân số sản xuất nôngnghiệp và từ lâu cây lúa đã ăn sâu vào tiềm thức người
dân, nó có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người. Lúa gạo không chỉ
giữ vai trò trong việc cung cấp lương thực nuôi sống mọi người mà còn là mặt
hàng xuất khẩu đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân. Mặt khác, do có

Cần tập chung phát triển sản xuất lương thực ở những vùng và tiểu vùng
trọng điểm, phấn đấu tăng sản lượng lương thực bình quân đầu người trên 450
kg/người/năm, nâng cao chất lượng sản xuất và chế biến lương thực đáp ứng nhu
cầu tiêu dung, dự trữ và xuất khẩu.
Trước năm 1945, diện tích đất trồng lúa của nước ta là 4,5 triệu ha, năng suất
trung bình đạt 1,3 tấn/ha, sản lượng 5,4 triệu tấn. Hiện nay, với những tiến bộ kỹ thuật
vượt bậc trong nông nghiệp, người dân đã được tiếp cận với những phương thức sản


8
xuất tiên tiến nên họ đã dám mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, dùng
các giống lúa mới, các giống lúa ưu thế lai, các giống lúa cao sản, các giống lúa thích
nghi với điều kiện đặc biệt của từng vùng, cácgiống lúa chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất
khẩu… kết hợp đầu tư thâm canh cao, hợp lý. Nhờ vậy ngành trồng lúa nước ta đã có
bước nhảy vọt về năng suất, sản lượng và giá trị kinh tế. Năm 1996, nước ta xuất khẩu
được 3,2 triệu tấn lương thực, năm 1999, nước ta vươn lên đứng hàng thứ 2 trên thế
giới về xuất khẩu gạo. Năm 2002, tổng sản lượng lương thực đạt 36,4 trệu tấn, trong đó
lúa chiếm 70%.Tuy nhiên, con số này bị chững lại vào năm 2003 giảm xuống còn 34,5
triệu tấn. Điều này đang đặt ra những yêu cầu điều kiện hiện nay, xu hướng đô thị hoá,
công nghiệp hoá đang diễn ra mạnh, dân số liên tục tăng làm diện tích đất nông nghiệp
nói chung và diện tích đất trồng lúa nói riêng ngày càng bị thu hẹp. Vì vậy, vấn đề cấp
thiết đặt ra ở đây là cần phải nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng lúa, nhằm đáp
ứng được nhu cầu lương thực cho người dân và cho xuất khẩu (Nguyễn Hữu Tề, 2004).
2.2. Những đặc điểm của cây lúa
2.2.1. Đặc điểm thực vật học
Các giống lúa Việt Nam có những đặc điểm như chiều cao, thời gian sinh
trưởng (dài hay ngắn), chịu thâm canh, chụi chua mặn, chống chụi sâu bệnh ... khác
nhau. Song cây lúa Việt Nam đều có những đặc tính chung về hình thái, giải phẫu
và đều có chung các bộ phận rễ, thân, lá bông và hạt.
Bộ rễ thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có

(người ta gọi là thân chính hay cây mẹ). Các nhánh mọc ra từ thân chính được gọi là
nhánh nguyên thuỷ (cây lúa thường có từ 5 - 7 nhánh nguyên thuỷ). Các nhánh mọc
ra từ nhánh nguyên thuỷ được gọi là nhánh cấp 2 và các nhánh mọc ra từ nhánh cấp
2 được gọi là nhánh cấp 3. Nhánh nguyên thuỷ phát triển ở giữa thân chính và lá thứ hai
kể từ gốc.
Mặc dù vẫn dính liền vào thân cây mẹ tới tận những giai đoạn phát triển sau,
những nhánh nguyên thuỷ vẫn độc lập kể từ khi nó có rễ riêng. Thời gian đẻ nhánh
của cây lúa được tính từ khi lúa bén rễ hồi xanh đến khi làm đốt, làm đòng. Tuy
nhiên ở ruộng mạ cũng có hiện tượng đẻ nhánh nếu mạ gieo thưa hoặc những cây
mạ quanh bờ có thể đẻ 1 - 2 nhánh đầu tiên khi có 4 - 5 lá (gọi là mạ ngạnh trê),


10
nhưng ngay lúc đó mật độ cây trong ruộng mạ tăng lên và quá trình đẻ nhánh ngừng
lại. Về khả năng đẻ nhánh của cây lúa thì phụ thuộc vào phạm vi mắt đẻ (tức là số lá
trên cây mẹ, tuổi mạ và số lóng đốt kéo dài) và điều kiện ngoại cảnh. Người ta cũng
phân biệt thời gian đẻ nhánh hữu hiệu và vô hiệu. Trên cây lúa, thông thường chỉ có
những nhánh đẻ sớm, ở vị trí mắt đẻ thấp, có số lá nhiều, điều kiện dinh dưỡng
thuận lợi mới có điều kiện phát triển đầy đủ để trở thành nhánh hữu hiệu (nhánh
thành bông). Còn những nhánh đẻ muộn, thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ít thường
trở thành nhánh vô hiệu.
Nhánh lúa được hình thành từ các mắt trên cây mẹ tại đốt của thân. Theo
thuyết của Katayama thì cây lúa ra được 4 lá thật đều có khả năng đẻ nhánh và cứ ra
được một lá thì đẻ thêm được một nhánh và có khả năng lớn lên thành nhánh, có
trên 4 lá xanh để sống hoàn toàn tự lập, trở thành nhánh hữu hiệu. Đẻ nhánh là tập
tính, là đặc điểm sinh vật học của cây lúa. Quần thể ruộng lúa có khả năng tự điều
tiết. Khi cấy thưa, đủ dinh dưỡng lúa đẻ nhiều. Khi cấy dày, quần thể rậm rạp thì
nhánh đẻ ra sẽ bị lụi tàn bớt.
Khả năng đẻ nhánh của lúa nhiều hay ít phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của
giống. Một giống lúa đẻ ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tuổi mạ, kỹ thuật cấy, điều

Chất lượng mạ khi cấy: Nếu cây mạ tốt thì cây lúa phát triển tốt, đẻ nhánh
khoẻ, đẻ tập trung, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, ngược lại nếu cây mạ xấu,
không đạt tiêu chuẩn thì ảnh hưởng đến sinh trưởng và khả năng đẻ nhánh kém.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trên 350C và dưới 160C đều ảnh hưởng đến khả năng đẻ
nhánh của cây lúa
Ánh sáng: Trời âm u thiếu ánh sáng hạn chế khả năng đẻ nhánh.
Nước: Mức nước trong ruộng quá sâu làm cho cây lúa đẻ nhánh kém, nếu
thiếu nước ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, cây lúa chậm phát triển và đẻ
nhánh kém.
Đất đai: Cày bừa nhuyễn bùn, bằng phẳng thì đẻ nhánh tốt và ngược lại.
Chế độ dinh dưỡng: Nếu phân bón không đầy đủ, mất cân đối và không đúng
lúc sẽ ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh của cây lúa.
Kỹ thuật cấy: Cấy quá sâu đẻ nhánh kém.


12
Cỏ nhiều sẽ tranh chấp dinh dưỡng và ánh sáng với cây lúa làm cho lúa đẻ
nhánh kém.
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến yếu tố cấu thành năng suất
Mỗi giai đoạn phát triển của cây lúa đều liên quan mật thiết đến yếu tố cấu
thành năng suất, hầu như mỗi yếu tố cấu thành năng suất đều liên quan đến một giai
đoạn phát triển cụ thể của cây lúa,mỗi một yếu tố đóng vai trò khác nhau nhưng đều
nằm trong một hệ quả liên hoàn tạo nên hiệu suất cao nhất mà trong đó các yếu tố
đều có liên quan mật thiết với nhau.Như vậy mỗi giai đoạn sinh trưởng,phát triển
đều liên quan và tạo nên năng suất sau này.
Số bông/m2 : hình thành bởi 3 yếu tố :mật độ cấy,số nhánh (hữu hiệu) ,điều
kiện ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác.mật độ cấy là cơ sở của việc hình thành số
bông/đơn vị diện tích.
Số hạt/bông : phụ thuộc nhiều vào gié cũng như số hoa.Toàn bộ quá trình
này nằm trong thời kỳ sinh thực (từ làm đòng đến trỗ).Những thời kỳ này bị ảnh

cấy dầy 8,86%, tỷ lệ kết hạt thấp hơn 2,35% và khối lượng 1000 hạt cũng thấp
hơn 0,86g. Năng suất của công thức cấy thưa giảm 17 - 19%.
Theo Togari Matsuo (1977) tác giả người Nhật Bản thì sản lượng, số bông,
số nhánh không nhất thiết tỷ lệ với nhau. Nhưng thường nếu năng suất cao thì số
bông cũng nhiều và do đó số nhánh đẻ cũng cao, vì vậy muốn tăng sản lượng lúa
phải làm cho lúa đẻ nhánh nhiều. Tăng số nhánh là một chuyện rất dễ dàng, nhưng
nhiều khi không những không tăng được số bông mà lúa lại dễ bị lốp và sâu bệnh
phá hại. Có nhiều trường hợp tuy tăng được số nhánh nhưng không đạt được sản
lượng cao như ý muốn, nhưng cũng có trường hợp tăng số nhánh do đó tăng được
năng suất. Đứng về phương diện sinh trưởng của cây lúa mà xét thì có thể có 2
mặt.Thứ nhất là bộ rễ lúa có được chăm sóc, quản lý tốt không? Thứ hai là bộ phận
trên mặt đất, đặc biệt là việc điều chỉnh số nhánh có thích hợp không?
Tại Việt Nam nghiên cứu về mật độ cấy cũng được chú trọng nghiên cứu.mật
độ cấy là một kỹ thuật quan trọng nhưng nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khí
hậu và kỹ thuật canh tác khác. Theo Nguyễn Văn Hoan (2003) mạ non cấy 3 - 4
dảnh/khóm (mạ non chưa đẻ), 30 - 35 khóm/m2 để sau thời kỳ đẻ nhánh có số
nhánh tương đương như loại mạ thâm canh, khoảng cách 25 x 12cm thường


14
được ưa chuộng. Đối với mạ non, khi cần đạt 9 - 10 bông/khóm và mật độ 35 - 39
khóm/m2 thì chỉ cần cấy 2 dảnh/khóm, không nên cấy to hơn vì loại mạ non nên đẻ
nhiều nếu cấy nhiều dảnh cây lúa sẽ ra nhiều nhánh quá nhỏ, yếu dẫn đến bông lúa
nhỏ, số hạt/bông sẽ ít đi. Khi cần đạt 11 - 12 bông/khóm ở mật độ 29 - 32 khóm/m2
cần cấy 3 dảnh/khóm để một dảnh mạ sinh ra 4 bông lúa to đều nhau. Với mật độ 27
khóm/m2 để đạt được từ 13 - 14 bông lúa to cần thiết phải cấy 4 dảnh/khóm đồng
thời áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật để hạn chế sự đẻ nhánh vô hiệu, tập
trung sức sinh trưởng vào các nhánh đẻ sớm nhằm đạt được năng suất cao nhất.
Theo Nguyễn Văn Duy (2008), mật độ cấy căn cứ vào các yếu tố sau:
-Đặc điểm của giống lúa gieo cấy: Giống lúa chịu thâm canh cao tiềm năng

khí hậu, dinh dưỡng của đất, đặc điểm của giống và khả năng thâm canh của từng
vùng, từng vụ gieo cấy… Cần bố trí mật độ và số dảnh cấy/khóm một cách hợp lý
để có được diện tích lá cao thích hợp, phân bố đều trên diện tích đất sẽ tận dụng
được tối đa nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, đó là biện pháp nâng cao năng suất
lúa có hiệu quả cao nhất. Đồng thời khi bố trí được số dảnh cấy trên đơn vị diện tích
hợp lý (đặc biệt là đối với lúa lai) còn tiết kiệm được hạt giống, công lao động và
các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất lúa hiện nay.
Mặc dù đây là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng nhưng lại phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như giống, trình độ áp dụng các biện pháp kỹ thuật, điều kiện sinh thái
của từng vùng… Bởi vậy, cần có các công trình nghiên cứu để tìm được mật độ, số
dảnh cấy/khóm tương ứng với các mức phân bón (đặc biệt là mức phân bón thấp)
thích hợp nhất phù hợp với từng vùng canh tác là vấn đề cần phải thực hiện thường
xuyên của các nhà nghiên cứu.
2.4 Vai trò của mật độ đến sinh trƣởng phát triển đối với năng suất lúa
Mật độ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng làm tăng khả năng quan
hợp của cá thể và quần thể ruộng lúa do làm tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tạo
số lá và chỉ số diện tích lá thích hợp ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh số nhánh
hữu hiệu/khóm,khả năng chống chịu sâu bệnh ….từ đó ảnh hưởng mạnh mẽ đến năng
suất lúa.


16
Trước hết mật độ cấy có ý nghĩa quan trọng đối với cấu trúc quần thể ruộng
lúa.một quần thể ruộng lúa tốt phải đảm bảo những chỉ tiêu nhất định về độ
gió,quang học trong suất quá trình sinh trưởng và phân bố không gian trên một
ruộng lúa,đặc biệt là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất.mật độ thích hợp giúp cây lúa
phát triển tốt,tận dụng hiệu quả chất dinh dưỡng,nước và ánh sáng tạo nên sự
tương tác hài hòa giữa các cá thể cây lúa và quần thể ruộng lúa.mật độ cấy thích
hợp còn hạn chế được thời gian đẻ nhánh hữu hiệu và lãng phí chất dinh
dưỡng.nếu cấy dày,các cây non sẽ cạnh tranh về dinh dưỡng,ánh sáng…ảnh hưởng

3.3.2 Cách bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn RCBD (Random
Complete Block Dezign) gồm : 4 công thức,mỗi công thức 3 lần nhắc lại.Với công
thức bố trí thí nghiệm như hình 3.1 :



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status