Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống sắn mới HL200428 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

HOÀNG VĂN THÁI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI VỤ TRỒNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG SẮN MỚI HL2004-28
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

HOÀNG VĂN THÁI
Tên đề tài:

nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên giúp
đỡ em về tinh thần, vật chất trong quá trình học tập và thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp cuối khóa học.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Thái


DANH MỤC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới
từ năm 2008 - 2013 ............................................................................................. 6
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc trồng sắn chính trên
thế giới năm 2013 ............................................................................................... 7
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn ở Việt Nam
giai đoạn 2008 - 2013.......................................................................................... 9
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các vùng
trong cả nƣớc năm 2013.................................................................................... 10
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của Thái Nguyên
giai đoạn 2008 - 2013........................................................................................ 13
Bảng 4.1: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của
giống sắn mới HL2004-28 ................................................................................ 27
Bảng 4.2: Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của
giống sắn HL2004-28 ....................................................................................... 30
Bảng 4.3: Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến tốc độ ra lá .................................... 32
của giống sắn HL2004-28 ................................................................................. 32
Bảng 4.4: Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến đặc điểm nông sinh học của
giống sắn HL2004-28 ....................................................................................... 34
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của

IITA

: Viện quốc tế nông nghiệp nhiệt đới

NSSVH

: Năng suất sinh vật học

NSCT

: Năng suất củ tƣơi

NSTB

: Năng suất tinh bột

NSCK

: Năng suất củ khô

NSTL

: Năng suất thân lá

TLCK

: Tỷ lệ chất khô

TLTB


3.4.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 23
3.4.2. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm ............................................................... 24


3.4.3. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ................................................... 25
3.4.4. Phƣơng pháp tính toán và xử lý số liệu ................................................. 26
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 27
4.1. Tỷ lệ mọc mầm, thời gian mọc mầm của giống sắn mới HL2004-28 ..... 27
4.2. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến tốc độ sinh trƣởng của giống sắn mới
HL2004-28 ...................................................................................................... 29
4.2.1. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao
cây của giống sắn HL2004-28......................................................................... 29
4.2.2. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến tốc độ ra lá ...................................... 31
4.4. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến đặc điểm nông sinh học của
giống sắn HL2004-28 ...................................................................................... 34
4.4.1. Chiều cao thân chính ............................................................................. 35
4.4.2. Chiều dài các cấp cành .......................................................................... 35
4.4.3. Chiều cao cây cuối cùng ....................................................................... 36
4.4.4. Đƣờng kính gốc ..................................................................................... 36
4.4.5. Tổng số lá trên cây ................................................................................ 37
4.5. Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
giống sắn HL2004-28 ...................................................................................... 37
4.5.1. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống sắn mới HL2004-28 .............................................................................. 38
4.5.2. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến năng suất củ tƣơi, năng suất thân lá,
năng suất sinh vật học và hệ số thu hoạch của giống sắn HL2004-28 ............... 41
4.5.3. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến chất lƣợng của giống sắn mới
HL2004-28 ...................................................................................................... 44
4.6. Ảnh hƣởng của thời vụ đến hiệu quả kinh tế của giống sắn HL2004-28 ...... 48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 50

2012 diện tích sắn toàn quốc là 550,6 nghìn ha, năng suất bình quân 17,69
tấn/ha, sản lƣợng là 9,745 triệu tấn (FAOSTAT, 2013)[15]. Cả nƣớc hiện có
hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vào hoạt


2

động với tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tƣơi/năm. Tổng sản lƣợng
tinh bột sắn của Việt Nam hiện đạt 600 - 800 nghìn tấn, trong đó có khoảng
70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nƣớc (Trần Ngọc Ngoạn,
2007)[10].
Một trong những tồn tại của sản xuất sắn ở Việt Nam hiện nay là năng
suất sắn ở địa phƣơng vẫn còn thấp hơn nhiều so với tiềm năng năng suất của
các giống sắn mới. Lí do là ngƣời dân thƣờng quan niệm sắn là cây dễ trồng,
thích ứng rộng, ít sâu bệnh, chịu đất chua, nghèo dinh dƣỡng và không đòi hỏi
kỹ thuật phức tạp nên chƣa chú ý đầu tƣ thâm canh, chọn giống và thời vụ
trồng thích hợp với giống sắn. Để phục vụ cho chiến lƣợc phát triển sắn bền
vững ở Việt Nam, ngoài việc nghiên cứu về giống, kỹ thuật trồng sắn, việc
nghiên cứu ảnh hƣởng của yếu tố thời vụ đến khả năng sinh trƣởng, phát triển
và năng suất của các giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Chính vì những thực tế
trên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ
trồng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống sắn mới HL2004-28
tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời vụ đến khả năng sinh trƣởng, phát
triển của giống sắn mới có triển vọng HL2004-28.
- Xác định thời vụ trồng thích hợp cho giống sắn HL2004-28 để đáp
ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện nay ở các
tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
1.3. Yêu cầu của đề tài

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dƣỡng của cây sắn
2.1.1. Nguồn gốc
Cây khoai mì (sắn) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ La
Tinh ( Crantz) và đƣợc trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT, 1993).
Trung tâm phát sinh cây khoai mì đƣợc giả thiết tại vùng đông bắc của nƣớc
Brasil thuộc lƣu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại khoai mì (sắn)
trồng và hoang dại (De Candolle 1886; Rogers, 1965). Trung tâm phân hóa
phụ có thể tại Mexico và vùng ven biển phía bắc của Nam Mỹ. Bằng chứng
về nguồn gốc khoai mì (sắn) trồng là những di tích khảo cổ ở Venezuela niên
đại 2.700 năm trƣớc công nguyên, di vật thể hiện khoai mì (sắn) ở vùng ven
biển Peru khoảng 2000 năm trƣớc công nguyên, những lò nƣớng bánh mì
(sắn) trong phức hệ Malabo ở phía bắc Colombia niên đại 1.200 năm trƣớc
công nguyên, những hạt tinh bột trong phân hóa thạch đƣợc phát hiện tại
Mexico có tuổi từ năm 900 đến năm 200 trƣớc công nguyên (Roger 1963, 1965).
Cây khoai mì (sắn) đƣợc ngƣời Bồ Đào Nha đƣa đến Congo của châu
Phi vào thế kỷ 16. Tài liệu nói tới khoai mì ở vùng này là của Barre và Thevet
viết năm 1558. Ở châu Á, khoai mì đƣợc du nhập vào Ấn Độ khoảng thế kỷ
17 (P.G. Rajendran et al, 1995) và Sri Lanka đầu thế kỷ 18 (W.M.S.M
Bandara và M Sikurajapathy, 1992). Sau đó, khoai mì đƣợc trồng ở Trung
Quốc, Myanma và các nƣớc châu Á khác ở cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ
19 (Fang Baiping 1992. U Thun Than 1992). Cây khoai mì đƣợc du nhập
vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18, (Phạm Văn Biên, Hoàng Kim, 1991).
Hiện chƣa có tài liệu chắc chắn về nơi trồng và năm trồng đầu tiên


5

2.1.2. Giá trị dinh dưỡng

từ năm 2008 - 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2008 18,77

12,44

233,50

2009 18,75

12,50

234,55

2010 19,29

12,47

240,66

trƣởng và cho năng suất cao khi đất nghèo dinh dƣỡng, là cây trồng công nghiệp có
khả năng cạnh tranh cao với nhiều cây công nghiệp khác.


7

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc trồng sắn
chính trên thế giới năm 2013
Vùng trồng

Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

Toàn thế giới

20,73

13,34

276,72


Ghana

0,87

16,72

14,55

Mozambique

0,78

12,82

10,00

Châu Mỹ

2,35

12,86

30,25

Brazil

1,52

13,91


7,00

0,41

Châu Á

4,18

21,09

88,02

Indonesia

1,06

22,46

23,93

Thái Lan

1,38

21,82

30,22

Việt Nam


Ở Châu Phi nƣớc có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với 3,85 triệu ha, năng
suất đạt 14,03 tấn/ha, sản lƣợng 54,00 triệu tấn. Sắn là nguồn lƣơng thực
chính của ngƣời dân tại nhiều nƣớc ở vùng này. Châu Phi là nơi tình trạng suy
dinh dƣỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn hiện đƣợc coi
là giải pháp an toàn lƣơng thực hàng đầu.
Năm 2013 tổng diện tích sắn trồng ở Châu Mỹ là 2,35 triệu ha, năng
suất củ tƣơi bình quân 12,86 tấn/ha, sản lƣợng 30,25 triệu tấn. Brazil là
nƣớc có diện tích trồng sắn lớn nhất Châu Mỹ với 1,52 triệu ha, sản lƣợng
đạt 21,22 triệu tấn.
Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan
trọng của thế giới. Diện tích sắn Châu Á hiện có 4,18 triệu ha, sản lƣợng
88,02 triệu tấn, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt bình quân 21,09 tấn/ha. Thái
Lan là nƣớc có diện tích trồng sắn lớn nhất Châu Á với 1,38 triệu ha, sản
lƣợng 30,22 triệu tấn. Sản xuất sắn tại Châu Á tăng ở mức cao 3%/năm trong
thời gian cuối những năm 70 và đầu 80, những năm 90 sản xuất sắn phát triển
chậm lại. Sản xuất sắn đƣợc phát triển khá nhanh trở lại ở 3,3%/năm trong
suốt 10 năm qua (Reinhardt Howeler và Keith Fahrne, 2008).
2.2.2. Tình hình sản xuất sắn tại Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong
chiến lƣợc an toàn lƣơng thực quốc gia sau lúa và ngô [2]. Và là nguồn thu
nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn
đầu tƣ, phù hợp với sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ.
Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013 đƣợc thể hiện
ở bảng 2.4 dƣới đây:


9

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn ở Việt Nam
giai đoạn 2008 - 2013

2011 558,20

17,73

9,90

2012 550,60

17,69

9,75

2013 544,30

17,89

9,74

Năm

(Nguồn: FAOSTAT, 2015)
Qua số liệu ở bảng 2.4 cho thấy tình hình sản xuất sắn qua các năm so
với năm 2008 tăng cả về diện tích, năng suất và sản lƣợng. Năm 2008 có diện
tích trồng sắn là 555,70 nghìn ha, năm 2013 là 544,30 nghìn ha, giảm so với
năm 2008 là 11,4 nghìn ha nhƣng năng suất lại tăng từ 16,91 tấn/ha trong năm
2008 lên 17,89 tấn/ha vào năm 2013.
Ở nƣớc ta khoảng 66% diện tích của sắn đƣợc trồng trên đất đồi núi,
40% diện tích còn lại đƣợc trồng trên các loại đất khác. Sắn ƣa đất có độ pH
từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam, sắn đƣợc trồng chủ yếu ở khu vực có địa
hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích trồng sắn là đất đá và 12% có đất


Đồng bằng sông Hồng

6,60

15,86

0,11

Trung du và miền núi phía Bắc

117,20

12,80

1,50

173,90

17,67

3,08

Tây Nguyên

147,60

17,12

2,53

toàn quốc). Diện tích tập trung tại một số tỉnh nhƣ: Thanh Hóa (vùng sắn
huyện Nhƣ Xuân, Bá Phƣớc, Quang Hóa, Lang Chánh và huyện Thƣờng
Xuân), Nghệ An (vùng sắn huyện Thanh Chƣơng, Tƣơng Dƣơng, Kỳ Sơn,
Quế Phong), Hà Tĩnh (vùng sắn huyện Kỳ Anh), Quảng Bình (vùng sắn
huyện Tuyên Hóa, Lệ Thủy), Quảng Trị (vùng sắn huyện Hƣơng Hóa, Vĩnh
Linh, Hại Lăng, Cam Lộ), Thừa Thiên Huế (vùng sắn huyện Phú vang, Phong


11

Điền, A Lƣới), Quảng Nam (vùng sắn huyện Quế Sơn, Thăng Bình, núi
Thành), Quảng Ngãi (vùng sắn huyện Sơn Tịnh, Tƣ Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn
Hà), Bình Định (vùng sắn huyện Phù Cát, Tây Sơn, Vân Canh) và Phú Yên
(vùng sắn huyện Đồng Xuân, Sông Hinh và Tuy Hòa).
- Vùng Tây Nguyên: Có diện tích sắn lớn thứ 2 cả nƣớc, với ƣu thế về
điều kiện tự nhiên và con ngƣời, diện tích sắn liên tục tăng mạnh trong thời
gian qua. Năm 2013, diện tích sắn toàn vùng đạt 147,60 nghìn ha (chiếm
27,13% diện tích toàn quốc), năng suất 17,12 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc đạt trên 2,53
triệu tấn củ tƣơi (chiếm 25,98% tổng sản lƣợng sắn toàn quốc). Diện tích tập
trung tại một số tỉnh: Kon Tum (vùng sắn huyện Đắk Tô, Đắk Hà, Ngọc Hồi và
Sa Thầy), Gia Lai (vùng sắn huyện An Khê, Măng Yang, Chƣ Prông, Krông Pa
và Đức Cơ), Đắc Lắc (vùng sắn huyện Ea Kar, MDrăk, Đăk Song, Đăk Lấp,
Đăk Nông và Krông Bông).
- Vùng Đông Nam Bộ: Là vùng có NSTB cao nhất toàn quốc, diện tích
tăng liên tục trong thời gian qua, đặc biệt từ năm 2000 đến nay do nhu cầu sắn
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột tăng cao, việc đầu tƣ thâm canh
cây sắn đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn một số cây trồng khác trong cùng
điều kiện nhƣ mía, lúa 1 vụ… ngƣời trồng sắn đã bắt đầu có tích lũy và làm giàu
nhờ nghề trồng sắn. Năm 2013 diện tích toàn vùng đạt 92,50 nghìn ha (chiếm
17,0% diện tích toàn quốc), năng suất 26,33 tạ/ha, sản lƣợng đạt 2,44 triệu tấn củ

nghìn ha, với tổng sản lƣợng đạt gần 9,4 triệu tấn. 30% sản lƣợng thu hoạch
phục vụ tiêu dung trong nƣớc làm lƣơng thực, chế biến thức ăn chăn nuôi,
công nghiệp dƣợc phẩm, làm nguyên liệu sản xuất sinh học, cồn công nghiệp.
70% đƣợc xuất khẩu dƣới dạng tinh bột hoặc sắn lát khô. Xuất khẩu sắn
vàsản phẩm từ sắn của Việt Nam đứng thứ hai trên Thế Giới, chỉ sau Thái
Lan và đã có mặt ở các quốc gia trong khu vực Châu Á nhƣ Trung Quốc,
Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Myanmar, Nhật Bản, v.v…
Tính đến 2013, cả nƣớc có 6 nhà máy sản xuất nhiêu liệu sinh học sử
dụng nguyên liệu là sắn lát khô đi vào hoạt động, gần 100 nhà máy chế biến
tinh bột sắn và hàng trăm cơ sở chế biến thủ công, v.v...
Sắn và sản phẩm từ sắn là mặt hàng tăng trƣởng nóng trong những năm
qua và phụ thuộc vào nu cầu nhập khẩu của các nƣớc, do vậy, nghề trồng sắn


13

rất dễ bị động nếu các thị trƣờng giảm nhu cầu nhập khẩu. Hiện nay Trung
Quốc là thị trƣờng nhập khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn lớn nhất của Việt
Nam (chiếm 85,6%) tuy nhiên xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn sang thị trƣờng
Trung Quốc trong năm 2013 chỉ đạt 946,4 triệu USD, giảm 19,8% so với năm
2012. Do khủng hoảng kinh tế thế giới và sự trì trệ của ngành Ethanol tại
Trung Quốc, các nhà máy sản xuất cồn tại đây đã đóng cửa gần 70%, một số
còn lại giảm công suất nên nhu cầu nhập khẩu sắn cũng sụt giảm mạnh.
Ngoài ra, giá xuất khẩu sắn của Việt Nam hiện đang giảm, thêm vào đó
lƣợng tồn kho sắn lại cao trong khi nguồn cung từ các thị trƣờng xuất khẩu
khác (nhƣ Thái Lan và Indonesia) đang rất lớn, giá cả cạnh tranh cũng là
nguyên nhân của sự sụt giảm xuất khẩu sắn sang thị trƣờng Trung Quốc nói
riêng và thị trƣờng thế giới nói chung. Bởi thế, yêu cầu cấp thiết hiện nay là
phải chủ động đƣợc thị trƣờng và đặc biệt ƣu tiên chính từ thị trƣờng nội địa.
2.2.3. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên

13,13

0,05

2010

3,9

14,59

0,06

2011

3,6

14,67

0,05

2012

3,8

14,68

0,06

2013


nƣớc phát triển.
Đến năm 1970, với sự thành lập chƣơng trình nghiên cứu sắn của CIAT
ở tại các nƣớc Colombia và IITA (International institute for Tropical
Agriculture) ở Nigieria.
Trên thế giới sắn đƣợc trồng chủ yếu bằng hom nên có lợi thế về mặt
duy trì các tính trạng tốt qua các thế hệ sinh sản vô tính (dòng vô tính) song
lại có khó khăn là hệ số nhân giống của sắn rất thấp (trung bình là 1:7).
Quá trình chọn tạo giống sắn cần phải có ít nhất 6 năm để xác định đƣợc
dòng sắn triển vọng [8], [9]. Nguồn gen và cơ cấu giống sắn phù hợp cho
mỗi vùng sinh thái có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong công tác cải tiến
giống sắn. Sự phong phú, đa dạng về nguồn gen và phƣơng pháp chọn, tạo
vật liệu giống sắn triển vọng là cơ sở để tạo ra giống tốt.


15

Trên thế giới, việc nghiên cứu giống sắn đƣợc thực hiện chủ yếu ở
Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới - CIAT tại Colombia, Viện
Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới - IITA tại Nigeria, cùng với các Trƣờng,
Viện nghiên cứu quốc gia ở những nƣớc trồng và tiêu thụ nhiều sắn;
CIAT, IITA đã có những chƣơng trình nghiên cứu rộng lớn đồng thời kết
hợp chặt chẽ các chƣơng trình sắn của mỗi quốc gia để tiến hành thu
thập, nhập nội, chọn tạo và cải tiến giống sắn. Mục tiêu của chiến lƣợc
cải tiến giống sắn đƣợc thay đổi tuỳ theo sự cần thiết và khả năng của
từng chƣơng trình quốc gia đối với công tác tập huấn, phân phối nguồn
vật liệu giống ban đầu đã đƣợc điều tiết bởi các chuyên gia chọn tạo
giống sắn của CIAT [18].
CIAT là nơi bảo tồn nguồn gen giống sắn đứng hàng đầu của thế giới.
Hiện tại CIAT cũng thu thập, bảo quản đƣợc 5.782 mẫu giống sắn và đăng ký
tại FAO gồm 5.138 mẫu giống sắn thu thập tại vùng Nam Mỹ và Trung Mỹ,

tại Thái Lan vào tháng 11/1987 đã nhất trí xác định mục tiêu của các chƣơng
trình cải tiến giống sắn quốc gia là chọn tạo ra những giống sắn có năng suất
củ tƣơi và tỷ lệ tinh bột cao nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến công nghiệp.
Mục tiêu cải tiến giống sắn của những quốc gia (Ấn Độ, Indonexia, Srilanca)
có nhu cầu cao về sử dụng sắn làm lƣơng thực là chọn tạo những giống sắn
ngắn ngày có năng suất cao, chất lƣợng tốt, hàm lƣợng axit Cyanhydric
(HCN) trong củ thấp, thích hợp tiêu thụ tƣơi, dạng cây đẹp, có khả năng
chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh.
Tại Hội thảo Sắn Quốc tế lần thứ Tám tổ chức tại thủ đô Viên
Chăn, Lào ngày 20 - 24 tháng 10 năm 2008. Các nhà khoa học đã xác
định tƣơng lai mới cho sắn ở Châu Á là làm thực phẩm, thức ăn gia súc và
nhiên liệu sinh học có lợi cho ngƣời nghèo, mục tiêu là chọn tạo đƣợc những
giống mới đáp ứng đƣợc yêu cầu sử dụng củ và lá sắn làm thức ăn gia súc,


17

phát triển mới trong chế biến sắn, đặc biệt là làm nhiên liệu sinh học, tinh bột,
tinh bột biến tính, màng phủ sinh học, công nghiệp thực phẩm [18].
Ấn Độ là nƣớc ở Châu Á có năng suất sắn cao hàng đầu thế giới. Cơ
quan điều phối cải tiến giống sắn toàn Ấn Độ là Viện Nghiên cứu Cây có củ
(CTCRI) ở Trivandrum của tiểu bang Kerala. CTCRI đã thu thập, bảo quản,
đánh giá 1.354 mẫu giống sắn và lai tạo đƣợc hàng chục nghìn hạt sắn lai
phục vụ cho chƣơng trình chọn tạo các giống sắn mới. Gần đây, Ấn Độ có 5
giống sắn mới đƣợc nhà nƣớc công nhận là giống quốc gia, trong đó giống
Sree Prakash có nhiều triển vọng đạt năng suất củ tƣơi cao (35 - 40) tấn/ha.
Chƣơng trình cải tiến giống sắn của Trung Quốc đƣợc thực hiện chủ
yếu tại Học Viện Cây trồng Nhiệt đới Nam Trung Quốc (CATAS), Viện
Nghiên cứu Cây trồng Cận Nhiệt đới Quảng Tây (GSCRI). Những giống sắn
mới năng suất cao trong thời gian gần đây tại Trung Quốc có SC201, SC205,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status