ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
----- -----
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI KHU CƠNG NGHIỆP DỊCH VỤ
họ
THỦY SẢN ĐÀ NẴNG ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN PHƯỜNG
Tr
ườ
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Khóa luậ
n tố
t nghiệ
p là mộ
t phầ
n quan trọ
ng trong kế
t quảhọ
c tậ
p
củ
a tôi. Đểhoàn thành khóa luậ
n này, ngoài sựnỗlự
t là cô giáo Th.S Phạ
m ThịThanh Xuân –
ngư
ờ
i đã trự
c tiế
p hư
ớ
ng dẫ
n và giúp đỡtôi hoàn thành khóa luậ
n này vớ
i
tấ
t cảlòng nhiệ
t tình và tinh thầ
n trách nhiệ
m.
Đồ
ng thờ
i tôi xin cả
m ơn ế
đn ban lãnh đạ
o cùng toàn thểcác anh,
chịtrong Phòng Tài nguyên và Môi trư
ờ
ng quậ
n sơn Trà đã tạ
o mọ
i điề
u
n thuậ
n tiệ
n cho tôi trong việ
c thu thậ
p dữliệ
u để
làm khóa luậ
n.
Sau cùng, tôi xin cả
m ơn gia ìđnh, bạ
n bè đã luôn nhiệ
t tình ủ
ng hộ
,
độ
ng viên giúp tôi hoàn thành tố
t khóa luậ
n này.
Mộ
t lầ
n nữ
a tôi xin chân thành cả
m ơn!
Huếngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Trầ
n ThịAnh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................2
2.2. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3
họ
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ......................................................................3
Đ
ại
3.1.1.Thông tin thứ cấp ...................................................................................................3
3.1.2.Thông tin sơ cấp .....................................................................................................3
3.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .......................................................................3
ng
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................4
4.1. Phạm vi không gian ..................................................................................................4
ườ
4.2. Phạm vi thời gian ......................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5
Tr
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................................5
1.1.1.Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường ......................................................5
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................16
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................16
cK
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................16
2.1.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn ...........................................................................16
2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên .....................................................................................17
họ
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội.......................................................................................17
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế của phường. .........................................................17
Đ
ại
2.1.2.2. Tình hình dân số, lao động ...............................................................................19
2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................20
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội phường Thọ Quang...................21
ng
2.1.3.1 Thuận lợi........................................................................................................... 21
2.1.3.2 Khó khăn........................................................................................................... 21
ườ
2.2. Tình hình phát triển và quản lý môi trường của Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy
in
h
3.2.1. Áp dụng công cụ pháp lý trong quản lý môi trường ...........................................51
3.2.2. Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ......................................52
cK
3.2.3. Áp dụng khoa học kỹ thuật trong xử lý chất thải ................................................54
3.2.4. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. .................56
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................57
họ
1. Kết luận ......................................................................................................................57
2. Kiến nghị....................................................................................................................59
Đ
ại
2.1. Đối với các cấp chính quyền địa phương ...............................................................59
2.2. Đối với các cơ quan chức năng về môi trường thành phố Đà Nẵng.......................59
2.3. Đối với Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng...........................................59
Tr
ườ
UBND
: Ủy ban nhân dân
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
COD
: Nhu cầu oxi hóa học
BOD
: Nhu cầu oxi sinh học
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng
ĐTV
: Động thực vật
TCQCVN
tế
H
h
: Bảo vệ thực vật
Tr
ườ
ng
KCX
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
KHCN&MT : Khoa học công nghệ và Môi trường
CBTMNLTS : Chế biến thương mại nông lâm thủy sản
WTA
: Mức giá sẵn lòng chấp nhận
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Phân tích chất lượng nước thải chế biến thủy sản ...........................................11
Bảng 2: Tình hình phát triển của Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng qua các
năm ................................................................................................................................22
uế
Bảng 3: Các thông số trong nước thải trạm Xử lý nước thải tập trung của Khu công
nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng ...............................................................................26
nghiệp ............................................................................................................................39
Bảng 12: Đánh giá về sự thay đổi chất lượng môi trường nước sau khi có Khu công
nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng theo ý kiến người dân ...........................................42
ng
Bảng 13: Đánh giá về sự thay đổi chất lượng môi trường không khí sau khi có Khu
công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng theo ý kiến người dân ..................................44
ườ
Bảng 14: Đánh giá của người dân về tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn
phường thời gian qua.....................................................................................................48
Tr
Bảng 15: Mức đóng góp của người dân cho Quỹ bảo vệ môi trường ...........................49
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
uế
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp
Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng ...........................................................................................24
tế
Đà Nẵng là thành phố tập trung nhiều khu công nghiệp như KCN Hòa Khánh,
uế
KCN Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng, KCN Hòa Cầm, KCN Liên Chiểu,… Các khu công
nghiệp hình thành và phát triển đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển chung
tế
H
của thành phố. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, các khu công nghiệp
đang gây ra sức ép không nhỏ đối với môi trường và đời sống người dân xung quanh.
Đáng phải kể đến là Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng, đây là khu công
h
nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường ngiêm trọng do đặc thù của ngành chế biến thủy
in
sản cần nhiều nước cho khâu rửa sạch và sơ chế nguyên liệu, do đó lượng nước thải ra
môi trường không hề ít kèm theo đó là thành phần ô nhiễm hữu cơ rất cao.
cK
Phường Thọ Quang là địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi chất thải
của Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng. Tại đây thường xuyên xuất hiện mùi
công nghiệp. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của khu công
nghiệp đến đời sống người dân vùng bị ảnh hưởng. Một số kết quả đạt được:
Khóa luận tốt nghiệp
- Sau khi có khu công nghiệp, quy mô cũng như chất lượng đất sản xuất nông
nghiệp của đa số hộ đều giảm.
- Đối với hoạt động sản xuất lúa và tôm, chi phí bình quân đầu tư cho hoạt
động sản xuất tăng lên nhưng năng suất vẫm giảm kéo theo việc thu nhập của người
uế
dân giảm đi một lượng đáng kể.
- Về nguyên nhân gây ra những thiệt hại đối với năng suất nông nghiệp, nguyên
tế
H
nhân do thời tiết khắc nghiệt, do chất thải khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng
và do chất lượng đất giảm được đánh giá là ba nguyên nhân quan trọng nhất.
- Vẫn còn một bộ phận lớn các hộ sử dụng nước giếng đào và giếng khoan để
in
sinh hoạt của họ đang trong tình trạng ô nhiễm.
h
phục vụ sinh hoạt trong khi đánh giá của người dân đa số đều cho rằng nguồn nước
mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt
xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế là
tế
H
sự gia tăng không ngừng của các khu công nghiệp, khu chế xuất. Tính đến tháng 12
năm 2013, đã có tổng số 288 khu công nghiệp trên cả nước được phê duyệt, trong đó
có 190 khu công nghiệp đi vào hoạt động. Các khu công nghiệp đi vào hoạt động tạo
điều kiện cho việc tập trung sản xuất, phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu.
in
h
Xét về góc độ môi trường, việc tập hợp các doanh nghiệp tại khu công nghiệp
sẽ giúp cho việc xử lý chất thải được nhanh chóng và thuận lợi hơn, giảm thiểu ô
cK
nhiễm môi trường. Nhưng thực trạng chung đang diễn ra một cách phổ biến tại nhiều
cấp, nhiều ngành hiện nay là việc quy hoạch phát triển và vận hành các khu công
nghiệp mà không có sự quan tâm đến môi trường. Điều này đã và đang gây nên những
họ
hiểm họa to lớn đối với đời sống con người và sinh vật trên Trái đất, đó là sự nóng dần
lên của Trái đất, mực nước biển tăng, suy thoái tầng ozon, biến đổi khí hậu, suy giảm
Khóa luận tốt nghiệp
Theo thống kê, hiện có 16 doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp,
chủ yếu thuộc các lĩnh vực khai thác, kinh doanh, chế biến thủy hải sản nên lượng nước
thải thải ra môi trường tương đối lớn. Hầu hết các doanh nghiệp đều đã có hệ thống xử
lý nước thải riêng và 100% doanh nghiệp đã đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung
uế
của khu công nghiệp. Tuy nhiên, công suất xử lý của trạm chỉ đạt 2.000m3/ngày đêm,
trong khi mức nước thải trung bình của các doanh nghiệp thải ra khoảng 3.000m³/ngày
tế
H
đêm, có lúc cao điểm lên đến 4.000m³/ngày đêm. Vì vậy, Trạm xử lý nước thải thường
xuyên rơi vào tình trạng quá tải, dẫn đến việc nước thải ra môi trường vượt quá tiêu
chuẩn cho phép, làm môi trường xung quanh ô nhiễm nghiêm trọng.
Phường Thọ Quang là địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi chất thải
in
h
của Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng. Tại đây thường xuyên xuất hiện mùi
sản xuất và đời sống người dân.
Tr
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn ảnh hưởng của chất thải trong
chế biến thủy sản đến đời sống người dân.
- Phân tích ảnh hưởng của chất thải Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà
Nẵng đến đời sống người dân phường Thọ Quang, thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của khu công nghiệp đến
đời sống người dân.
SVTH: Trần Thị Anh Phương
2
Khóa luận tốt nghiệp
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ dân phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
uế
3.1.1. Thông tin thứ cấp
thu thập từ Niên giám thống kê quận Sơn Trà năm 2013.
tế
H
Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Thu
thập ý kiến của các nhà lãnh đạo, các cán bộ phòng TNMT quận Sơn Trà, ban quản lý
ng
Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân phường Thọ Quang.
3.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
ườ
- Dùng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích trung bình, so sánh các chỉ tiêu
trước và sau khi có khu công nghiệp.
Tr
- Dùng phần mềm SPSS để kiểm định giả thuyết về trung bình của tổng thể
bằng phương pháp kiểm định One – Sample T Test.
Với mỗi chỉ tiêu đưa ra về chất lượng môi trường, tình hình ô nhiễm môi trường
hay mức độ ảnh hưởng đến đời sống người dân, người trả lời sẽ đánh giá mức độ
nghiêm trọng theo thang điểm như sau:
Điểm 1: Hoàn toàn không nghiêm trọng
SVTH: Trần Thị Anh Phương
3
Khóa luận tốt nghiệp
in
h
Các dữ liệu, thông tin được thu thập trong 5 năm từ 2010 đến 2014.
SVTH: Trần Thị Anh Phương
4
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường
tế
H
1.1.1.1. Môi trường
uế
1.1. Cơ sở lý luận
Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Môi trường bao gồm các
yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm
các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh con người, cung cấp cho
con người cơ sở để sống và phát triển.
uế
1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng, môi trường có các chức năng
tế
H
cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi người đều cần không gian sống nhất định để
phục vụ cho các hoạt động sống như nhà ở, nơi sản xuất… Như vậy, chức năng này
in
h
đòi hỏi môi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi người. Không
gian này đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hóa học,
cK
sinh học, cảnh quan và xã hội. Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi tuỳ
+ Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và
độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
+ Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí
và các nguồn thuỷ hải sản.
SVTH: Trần Thị Anh Phương
6
Khóa luận tốt nghiệp
+ Động - thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
+ Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các
hoạt động trao đổi chất.
+ Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt
uế
động sản xuất
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong
tế
H
cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi trường.
Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị
phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình
ườ
+ Chức năng biến đổi sinh hoá: sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nitơ và
cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá.
Tr
+ Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá,
amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá.
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con
người và sinh vật trên trái đất.
Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống
của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon
SVTH: Trần Thị Anh Phương
7
Khóa luận tốt nghiệp
trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng
mặt trời, rừng cây làm giảm nhẹ tác động của mưa, bão.
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
uế
người. Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: "Ô nhiễm môi trường là sự biến
đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Đ
ại
và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật".
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người, cho
ng
sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm
bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa
ườ
hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,
Tr
nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến
con người, sinh vật và vật liệu.
Dưới đây là các hình thức ô nhiễm và các chất ô nhiễm liên quan:
Ô nhiễm không khí: việc xả khói chứa bụi và các chất hóa học vào bầu
không khí. Ví dụ về các khí độc là cacbon mônôxít, điôxít lưu huỳnh, các
Ô nhiễm tiếng ồn, bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn công nghiệp.
Ô nhiễm sóng, do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền hình... tồn tại
in
cK
với mật độ lớn.
h
Ô nhiễm ánh sáng,hiện nay con người đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng một
động thực vật
họ
cách lãng phí ảnh hưởng lớn tới môi trường như ảnh hưởng tới quá trình phát triển của
Đ
ại
Khóa luận tốt nghiệp
thuật. Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại
nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể. Thành phần chủ yếu của chúng là
chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất. Cho nên, rác sinh
hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động
tế
H
Rác văn phòng: là các văn phòng phẩm không sử dụng nữa.
uế
sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống.
Chất thải công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất của
nhà máy, xí nghiệp, gồm: Chất thải công nghiệp nguy hại: dễ cháy nổ, gây ngộ độc
cho sức khỏe con người và dễ ăn mòn nhiều vật chất khác và chất thải công nghiệp
h
không nguy hại.
in
Chất thải xây dựng: thải ra từ quá trình hoạt động của công trường xây dựng và
cK
sửa chữa các công trình xây dựng, chủ yếu là các loại xà bần (gạch, đá, đất vụn...).
biến thủy sản với thành phần như sau:
SVTH: Trần Thị Anh Phương
10
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1: Phân tích chất lượng nước thải chế biến thủy sản
QCVN
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
11:2008/BTNMT
Giá trị
A
6–9
5,5 – 9
COD
mg/l
1000 – 2500
Dầu mỡ ĐTV
mg/l
150 – 250
10
20
6.
Nitơ tổng
mg/l
100 – 150
30
60
7.
Photpho tổng
mg/l
20 – 50
5.000
cK
1.
B
(Nguồn: tạp chí môi trường số 6/2014)
Hầu hết các thông số này đều vượt quá quy chuẩn Việt Nam, riêng các thông số
họ
BOD5 khoảng 800 - 2000mg/l, có lúc đạt đến 4500mg/l, COD khoảng 1000 2500mg/l, có lúc đạt đến 5000mg/l, cao gấp hàng chục lần so với tiêu chuẩn cho phép.
Các chất này khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước
Đ
ại
do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hòa tan
dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa
tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự
ng
làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công
nghiệp. Đây là nguồn gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng cần phải được xử lý
ườ
Nguồn khí thải thứ nhất do mùi hôi tanh tồn tại trong suốt quá trình chế biến
sản phẩm, mùi được phát ra từ các gian trong cơ sở, từ nơi chứa chất thải rắn, lắng
đọng nước từ các thùng chứa nguyên liệu, rác và công trình thoát nước. Mùi hôi tanh
tạo ra chủ yếu là mùi của các hợp chất hữu cơ metyl amin, trimêty, NH3, indol, H2S,..
in
h
Tiếp đó là các khí độc phát ra từ các hệ thống lò hơi, máy phát điện, lò sấy,... chứa các
chất độc hại CO, CO2, NO2, SO2 với lưu lượng, thành phần khác nhau. Hơi clorine
cK
sinh ra từ nơi làm việc, vệ sinh, nơi sản xuất, khử trùng các thiết bị và dụng cụ. Ngoài
ra còn có các chất thải khí nguy hại rò rỉ từ hệ thống máy lạnh, từ chạy đông, máy đá
cây, kho lạnh, đây là nguồn thải khí CFCs gây hiệu ứng nhà kính cần được quản lý
họ
chặt chẽ. Môi trường làm việc với mùi hôi tanh của thủy sản, thêm vào đó là mùi hôi
thối của H2S, mùi hắc đặc trưng của Cl2 và ứ đọng của CO2 đã tạo ra vùng không khí
Đ
ại
quẩn, gây cảm giác ngột ngạt, khó chịu với con người nên cần được giải quyết nhanh
chóng và triệt để.
nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.
Hiện nay Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung
uế
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP trong đó quy định việc rà soát, chuyển
đổi tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
chuẩn kỹ thuật môi trường bao gồm:
tế
H
Điều 113 chương XI Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định hệ thống quy
- Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh:
h
+ Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với đất;
in
+ Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;
+ Nhóm quy chuẩn kỹ thuật đối với nước biển;
cK
+ Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với không khí
+ Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;
SVTH: Trần Thị Anh Phương
13
Khóa luận tốt nghiệp
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong
nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Các đối tượng áp dụng quy
chuẩn này bao gồm:
- Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả
uế
nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải.
- Nước thải của một số ngành công nghiệp đặc thù được áp dụng theo quy
tế
H
chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng.
- Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước
thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý
h
nước thải tập trung.
ườ
về môi trường do chất thải rắn, nước thải và khí thải công nghiệp.
Hiện nay Việt Nam đã có những chính sách phát triển công nghiệp gắn liền với
Tr
công tác bảo vệ môi trường, các văn bản pháp lý về quản lý chất thải khu công nghiệp,
tuy nhiên công tác quản lý vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Các khu công nghiệp đã triển
khai và vận hành các hệ thống xử lý chất thải, đặc biệt là nước thải song tỷ lệ vẫn còn
thấp và chưa đảm bảo chất lượng dẫn đến ô nhiễm môi trường.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là sai lệch trong việc quy hoạch phát
triển các KCN, đó là những bất cập trong cách bố trí, quy mô và loại hình sản xuất
SVTH: Trần Thị Anh Phương
14
Khóa luận tốt nghiệp
chưa phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa phương. Bên cạnh đó các cơ
chế, chính sách, chế tài xử phạt vẫn chưa đủ mạnh để đánh vào ý thức bảo vệ môi
trường của các doanh nghiệp. Năng lực, nguồn lực của hệ thống quản lý chưa đủ đáp
ứng nhu cầu thực tế, phương tiện kỹ thuật lạc hậu cũng là nguyên nhân dẫn đến tình
1.2.2. Quản lý chất thải công nghiệp ở thành phố Đà Nẵng
uế
trạng chất lượng môi trường khu công nghiệp xuống cấp trầm trọng.
tế
Dù đã có nhiều nỗ lực song công tác quản lý chất thải vẫn còn nhiều tồn tại, đặc
biệt là ý thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp. Thời gian qua đã có không ít
ng
các doanh nghiệp đã đấu nối trái phép hệ thống nước thải vào hệ thống kênh mương
dẫn nước thải sinh hoạt, thậm chí lén lút xả thải trực tiếp ra các con sông nhằm giảm
ườ
chi phí cho doanh nghiệp, điều này đã trực tiếp gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến
Tr
chất lượng môi trường sống của người dân xung quanh.
SVTH: Trần Thị Anh Phương
15