BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
HUYỆN PHÚ XUYÊN
ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Đại diện chủ đầu tư
Đơn vị tư vấn
BAN QUẢN LÝ QUY HOẠCH
HUYỆN PHÚ XUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN QUY HOẠCH
HÀ NỘI
KT. Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Đặng Thanh Hiếu
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
MỤC LỤC
CHƯƠNG I.
1.
2.
2.1.
2.2.
2.3.
3.
Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................................................... 9
Phương pháp phân tích tổng hợp .................................................................................... 9
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa ......................................................................... 9
Phương pháp kế thừa ...................................................................................................... 9
Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................................. 9
Phương pháp dự báo, chuyên gia .................................................................................... 9
Phương pháp bản đồ ....................................................................................................... 9
CHƯƠNG II. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN PHÚ XUYÊN ......................................................................10
1.
2.
2.1.
2.2.
2.3.
3.
3.1.
3.2.
3.3.
4.
5.
5.1.
5.2.
Vị trí địa lý và mối liên hệ vùng ................................................................................... 10
Điều kiện tự nhiên......................................................................................................... 10
Địa hình ........................................................................................................................ 10
Khí hậu.......................................................................................................................... 10
Thủy văn ....................................................................................................................... 11
Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................................. 12
i
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
3.
4.
5.
5.1.
5.2.
5.3.
5.4.
5.5.
Hiện trạng hệ thống giao thông đường sắt .................................................................... 33
Hiện trạng phát triển phương tiện và vận tải ................................................................ 33
Đánh giá chung về hiện trạng giao thông ..................................................................... 34
Về mật độ đường giao thông ........................................................................................ 34
Sự phân bố mạng lưới đường........................................................................................ 34
Về cấp kỹ thuật ............................................................................................................. 35
Về kết cấu mặt đường ................................................................................................... 35
Hệ thống cầu và các công trình giao thông................................................................... 35
CHƯƠNG IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
HUYỆN PHÚ XUYÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2030 ..........................................................................................38
1.
2.
Định hướng phát triển mạng lưới giao thông đường sắt ............................................... 66
Định hướng phát triển vận tải và phương tiện .............................................................. 66
Định hướng phát triển bến xe ....................................................................................... 67
Định hướng phát triển các cơ sở công nghiệp cơ khí giao thông ................................. 67
CHƯƠNG V. PHÂN KỲ THỰC HIỆN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN...68
1.
2.
3.
Khái toán vốn đầu tư ..................................................................................................... 68
Phân bổ nguồn vốn đầu tư ............................................................................................ 68
Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển giao thông ............................................................ 68
CHƯƠNG VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.....................................................70
1.
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.
2.1.
2.2.
Các giải pháp thực hiện đề án ....................................................................................... 70
Các giải pháp, chính sách quản lý đề án ....................................................................... 70
Các giải pháp về quản lý nhà nước chuyên ngành........................................................ 70
Giải pháp về huy động các nguồn lực........................................................................... 70
Giải pháp về áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ ................................ 71
Phân công trách nhiệm .................................................................................................. 72
Bảng 5: Thống kê phương tiện vận tải ..................................................................................... 33
Bảng 4: Tổng hợp hệ thống giao thông đường bộ huyện Phú Xuyên....................................... 36
Bảng 6: Tổng hợp quy hoạch hệ thống giao thông cấp huyện giai đoạn 2015 - 2020 (Phần
đường).................................................................................................................... 48
Bảng 7: Tổng hợp quy hoạch hệ thống giao thông cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030 (Phần
đường).................................................................................................................... 49
Bảng 8: Tổng hợp quy hoạch hệ thống giao thông cấp huyện (Phần cầu) .............................. 49
Bảng 9: Tổng hợp quy hoạch giao thông cấp xã giai đoạn 2015 - 2020 ................................. 64
Bảng 10: Tổng hợp quy hoạch giao thông cấp xã giai đoạn 2021 - 2030 ............................... 65
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất huyện Phú Xuyên giai đoạn
2000 - 2010 ............................................................................................................ 74
Phụ lục 2: Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế (theo giá trị tăng thêm) huyện Phú Xuyên
giai đoạn 2000 - 2010 ............................................................................................ 74
Phụ lục 3: Hiện trạng dân số huyện Phú Xuyên giai đoạn 2000 - 2012 .................................. 75
Phụ lục 4: Hiện trạng lao động huyện Phú Xuyên giai đoạn 2000 - 2010 .............................. 75
Phụ lục 5: Hiện trạng cơ sở giáo dục huyện Phú Xuyên giai đoạn 2010 - 2012 ..................... 76
Phụ lục 6: Hiện trạng các chỉ tiêu giáo dục năm 2012 ............................................................ 76
Phụ lục 7: Hiện trạng cơ sở y tế huyện Phú Xuyên giai đoạn 2010 - 2012 ............................. 76
Phụ lục 8: Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ huyện Phú Xuyên ................................. 77
Phụ lục 9: Định hướng phát triển giao thông cấp huyện ....................................................... 102
Phụ lục 10: Định hướng phát triển giao thông cấp xã ........................................................... 103
Phụ lục 11: Nhu cầu đất cho mở rộng giao thông và xây dựng bến xe.................................. 133
Phụ lục 12: Khái toán kinh phí đầu tư hệ thống giao thông huyện Phú Xuyên giai đoạn 2015 2030 ..................................................................................................................... 134
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
iii
đường sắt Bắc - Nam, đường sắt và đường bộ cao tốc Bắc Nam, tuyến giao thông kết
nối vùng Tây Bắc (Hải Phòng - Đỗ Xá - Quan Sơn - Hòa Bình) và hệ thống đường
thủy sông Hồng.
Trong những năm qua, với điều kiện thuận lợi, Phú Xuyên là một trong những
huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, nhiều dự án công nghiệp được triển khai
đầu tư, hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển với quy mô sản
xuất mở rộng và chất lượng sản phẩm được nâng cao… Sự tăng trưởng kinh tế, tốc độ
đô thị hóa và dân số tăng nhanh, đã tăng sức ép lớn đến cơ sở hạ tầng đặc biệt là hạ
tầng giao thông vận tải.
Hệ thống giao thông Phú Xuyên tuy có những bước phát triển nhưng chưa phù
hợp, còn tồn tại những hạn chế, đặc biệt sự chia cắt do sự phát triển thiếu đồng bộ giữa
đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, Cầu Giẽ - Ninh Bình với hệ thống đường cấp
huyện và giao thông nông thôn…
Trong thời gian qua, hệ thống giao thông huyện Phú Xuyên đã được đề cập đến
trong một số quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà
Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà
Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch giao thông vận tải thủ đô Hà
Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội huyện Phú Xuyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quy hoạch chung
xây dựng huyện Phú Xuyên đến năm 2030 tỉ lệ 1/10.000, song chưa giải quyết được
vấn đề chia cắt do đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ - Ninh Bình tạo ra và sự phát
triển thiếu đồng bộ giữa hệ thống giao thông cấp quốc gia, thành phố với hệ thống giao
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
4
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP, ngày 01/3/2005 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa;
- Nghị định số 109/2006/NĐ-CP, ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
- Nghị định số 03/2012/NĐ-CP, ngày 19/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đường sắt;
- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP, ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của chính phủ về lập, phê duyệt và
quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Thông tư 39/2011/TT-BGTVT, ngày 18/5/2011của Bộ Giao thông Vận tải
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
5
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010
của chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch
ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
- Quyết định số 3770/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND thành phố Hà
hành theo Thông tư 49/2012/TT-BGTVT, ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận
tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;
- TCVN 4054:2005 Tiêu chuẩn Việt Nam về đường ô tô - yêu cầu thiết kế;
- TCXDVN 104:2007 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về đường đô thị - yêu
cầu thiết kế.
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
6
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
2.3.
Các nguồn tài liệu, số liệu
- Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày
15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam
đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07/1/2002
của Thủ tướng Chính phủ;
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt
Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số
1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông Vận tải;
- Quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 490/QĐ-TTg, ngày 05/5/2008 của Thủ
- Xây dựng các định hướng phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên
nhằm mục tiêu hoàn thiện hệ thống giao thông vận tải, đáp ứng các yêu cầu phát triển
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
7
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
kinh tế - xã hội trong thời kỳ tới;
- Nâng cao chất lượng vận tải hành khách, hàng hóa của ngành giao thông vận
tải huyện Phú Xuyên;
- Làm căn cứ pháp lý để triển khai các dự án đầu tư hệ thống giao thông huyện
Phú Xuyên.
3.2.
Nhiệm vụ
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng giao thông vận tải huyện Phú Xuyên làm cơ
sở xây dựng các định hướng phát triển;
- Nghiên cứu xác định nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội của Phú Xuyên
có liên quan đến quá trình phát triển giao thông vận tải;
- Luận chứng các phương án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên;
- Định hướng phát triển mạng lưới giao thông vận tải huyện Phú Xuyên;
- Xây dựng định hướng đầu tư phát triển, dự báo nhu cầu vốn và xác định
nguồn vốn đầu tư; các giải pháp thực hiện đề án.
4.
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 được xây dựng dựa trên việc sử dụng tổng hợp các phương pháp
sau:
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
8
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
5.1.
Phương pháp thu thập tài liệu
Được sử dụng để lựa chọn những tài liệu, số liệu, những thông tin có liên quan
đến nội dung và đối tượng nghiên cứu trong đề án. Phương pháp này là tiền đề giúp
cho việc phân tích, đánh giá tổng hợp các nội dung và đối tượng nghiên cứu một cách
khách quan và chính xác.
5.2.
Phương pháp phân tích tổng hợp
Được sử dụng trong suốt quá trình phân tích, đánh giá toàn diện các nội dung,
các đối tượng nghiên cứu trong đề án như: Các điều kiện tự nhiên; bối cảnh kinh tế xã hội; hiện trạng hệ thống giao thông,...
5.3.
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Các kết quả, nội dung phân tích, nghiên cứu, đánh giá, tổng hợp… được phương
pháp bản đồ thể hiện một cách trực quan các nội dung nghiên cứu như: Vị trí và mối
liên hệ vùng; Hiện trạng hệ thống giao thông; Các định hướng phát triển hệ thống giao
thông…
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
9
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
CHƯƠNG II.
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH
TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ XUYÊN
Vị trí địa lý và mối liên hệ vùng
1.
Phú Xuyên là một huyện đồng bằng nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội. Ranh
giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thường Tín;
- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam;
- Phía Đông giáp sông Hồng và huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Tây giáp huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
2.2.
Huyện Phú Xuyên nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, mang đặc điểm
của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. Khí hậu được chia thành hai mùa
1
Theo Niên giám thống kê huyện Phú Xuyên
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
10
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
rõ rệt: mùa nóng đồng thời là mùa mưa, mùa lạnh cũng là mùa khô.
Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ yếu
là Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô, tháng 1 là tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình là
160C. Lượng mưa tháng 1 cũng thấp nhất khoảng 18 mm. Số mùa nắng trong các
tháng mùa khô có xu hướng giả. Đồng thời đới gió mùa Đông Bắc có dải hội tụ nhiệt
đới và xoáy nhiệt đới thường gây ra áp thấp nhiệt đới.
Mùa nóng, ẩm thường có mưa nhiều, bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm,
hướng gió chủ yếu là Đông Nam mang theo hơi nước mát, nhưng cũng có khi là giông
bão với sức gió có thể đạt 128 - 144 km/h. Lượng mưa được tập trung từ tháng 6 đến
tháng 9 (có năm bão xuất hiện từ tháng 5, tháng 6), hàng năm thường có 1 đến 3 cơn
bão làm ảnh hưởng đến khí hậu, thời tiết trong vùng. Bão đến thường kèm theo mưa
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
11
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Đại Xuyên và cuối cùng là xã Phúc Tiến.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các con sông nhỏ khác chảy qua như: sông
Duy Tiên 13 km, sông Vân Đình 5 km, sông Hữu Bành 2 km, sông Bìm, sông Hậu
Bành, hệ thống máng 7 và các hồ, ao, đầm... nằm rải rác trong và ngoài khu dân cư có
tác dụng điều tiết chế độ thủy văn.
3.
Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá cố định 1994) của huyện Phú Xuyên
giai đoạn 2000 - 2010 đạt 11,07%. Trong đó:
- Giai đoạn 2000 - 2005 tăng bình quân 12,62%/năm;
- Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 9,54%/năm. Trong đó, Thương mại Dịch vụ đạt 13,36%/năm; Công nghiệp - Xây dựng đạt 12,67%/năm; Nông nghiệp Thủy sản đạt 1,63%/năm.
Cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch theo hướng tích cực, theo hướng tăng tỷ
trọng các ngành Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ, giảm tỷ trọng
ngành Nông nghiệp - Thủy sản. Cơ cấu ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 52,4%
năm 2005 lên 55,6% năm 2010; cơ cấu ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 19,6%
năm 2005 lên 21,4% năm 2010; cơ cấu ngành Nông nghiệp - Thủy sản giảm từ 28%
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
12
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
3.2.2.
Thương mại - Dịch vụ
Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ (theo giá cố định 1994) năm 2010 đạt 483
tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 - 2010 là 12,53%/năm. Thành
phần tham gia hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện chủ yếu là các hộ kinh
doanh thương mại - dịch vụ cá thể.
Hoạt động kinh doanh thương mại có bước phát triển và mở rộng ở các khu vực
thị trấn và nông thôn. Sức mua ngày càng tăng, nhất là đối với nhóm nông sản và thực
phẩm. Trên địa bàn huyện hiện có 17 chợ phiên tại 16 xã, thị trấn (Hoàng Long, Hồng
Minh, Phúc Tiến, thị trấn Phú Xuyên (2 chợ), Phú Túc, Minh Tân, Châu Can, Chuyên
Mỹ, Khai Thái, Tân Dân, Văn Nhân, Phú Yên, thị trấn Phú Minh, Bạch Hạ, Quang
Lãng, Tri Thủy), còn 12 xã chưa có chợ phiên đang tồn tại chợ tạm, chợ cóc, chợ tự
phát.
3.2.3.
Nông nghiệp
Giá trị sản xuất Nông nghiệp - Thủy sản (theo giá cố định 1994) năm 2010 đạt
517,5 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 - 2010 đạt 4,17%/năm.
Các phân ngành chính:
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
13
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 34.630 người,
chiếm 35,1% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế;
- Lao động làm thương nghiệp dịch vụ là 23.311 người, chiếm 23,6% tổng số
lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế.
3.3.2.
Giáo dục đào tạo
Hiện tại trên địa bàn huyện có 5 trường THPT, 29 trường THCS, 29 trường Tiểu
học, 30 trường Mầm non; 100% các trường được xây dựng kiên cố. Công tác xã hội
hóa giáo dục và chất lượng giảng dạy được quan tâm và nâng cao. Tỷ lệ học sinh giỏi
và đỗ tốt nghiệp tăng theo từng năm. Tỷ lệ học sinh lên lớp trung bình hàng năm đạt
97,2% - 99,6%, học sinh thi đỗ tốt nghiệp phổ thông hàng năm tăng 9,2%, học sinh thi
đỗ vào các trường cao đẳng, đại học tăng bình quân 7 - 10%/năm.
Cơ sở vật chất hệ thống trường học ngày càng được chăm lo hướng tới hoàn
thiện, đầy đủ. Huyện đã xây dựng được hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh có đầy
đủ các cấp học từ mẫu giáo đến trung học phổ thông.
Đội ngũ giáo viên được phát triển cả về số lượng và chất lượng. Phần lớn giáo
viên có phẩm chất chính trị tốt, có đủ năng lực giảng dạy, đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục; đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 88,7%.
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
14
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Đô thị Phú Xuyên - Phú Minh: Đô thị công nghiệp, đầu mối giao thông vùng.
Quy mô dân số tối đa của đô thị đến năm 2030 khoảng 0,15 - 0,16 triệu người4, diện
tích xây dựng đô thị tối đa 24 - 25 km2.
- Khu Công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội (Đại Xuyên): Giai đoạn 1 diện tích:
72,16 ha (gồm 03 thôn: Kiều Đông, Kiều Đoài, Cổ Trai); tổng vốn đầu tư 241,8 tỷ
đồng; Giai đoạn 2 diện tích gần 500 ha.
- Cụm Công nghiệp Phú Xuyên: Tổng diện tích 204 ha (gồm 04 xã: Thị trấn
Phú Xuyên: 68 ha; Xã Nam Phong: 18 ha; Xã Phúc Tiến: 63 ha; xã Nam Triều: 55
ha); tổng vốn đầu tư 855 tỷ đồng.
5.
Đánh giá chung
5.1.
Thuận lợi
- Là cửa ngõ phía Nam của Thủ đô, đầu mối của các hành lang giao thông cấp
quốc gia như: đường 1A, đường sắt Bắc-Nam, đường sắt và đường bộ cao tốc Bắc
Nam, tuyến giao thông kết nối vùng Tây Bắc (Hải Phòng - Đỗ Xá - Quan Sơn - Hòa
Bình) và hệ thống đường thủy sông Hồng, là điều kiện đặc biệt thuận lợi về vị trí địa
lý của huyện.
CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG
VẬN TẢI HUYỆN PHÚ XUYÊN
1.
Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ
1.1.
Hệ thống đường Quốc lộ
Đường Quốc lộ qua địa bàn huyện Phú Xuyên có 02 tuyến (Quốc lộ 1A và Cao
tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ - Ninh Bình) với tổng chiều dài 15,235 km:
1.1.1.
Đường Quốc lộ 1A
- Phần đường: Đoạn đường Quốc lộ 1A qua địa bàn huyện Phú Xuyên được
bắt đầu từ Km213+240 đến Km215+775 giáp với huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam,
đoạn qua huyện Phú Xuyên dài 2,535km; mặt đường rộng trung bình 23,0m; nền
đường rộng trung bình 25,0m; kết cấu đường bê tông nhựa Asphan.
- Phần cầu: Có 01 cầu/32m. Cầu Giẽ tại km 213 +200, dài 32,0m, rộng 5,0m,
kết cấu BTCT, tải trọng H
cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ - Ninh Bình.
- Đánh giá:
+ Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, chất lượng đường tốt.
+ Hệ thống an toàn giao thông trên tuyến như biển báo cọc tiêu được đầu tư
xây dựng đầy đủ. Trên toàn tuyến không có dấu hiệu vi phạm hành lang an
toàn giao thông.
Đường đê
1.2.
Có 2 tuyến đường đê chạy qua huyện (đê sông Hồng và đê sông Nhuệ) với tổng
chiều dài 51,4km.
1. Đường đê sông Hồng
Đây là tuyến đê của sông Hồng (đê cấp I) chạy qua phía Đông của huyện Phú
Xuyên, chiều dài qua huyện là 16,6km, bề rộng mặt từ 3 - 6m, bề mặt tuyến đê đã
được bê tông hóa cho xe cơ giới hoạt động được. Tuy nhiên hiện nay chất lượng đã bị
xuống cấp, nhiều người dân còn lấn chiếm mặt đê và thân đê gây mất an toàn đê điều
trong mùa mưa lũ.
2. Đường đê sông Nhuệ
Đây là tuyến đê của sông Nhuệ (đê cấp IV) chạy qua phía Tây của huyện Phú
Xuyên, tổng chiều dài tuyến qua huyện là 34,8km (2 bên), bề mặt rộng từ 3 - 6m, kết
cấu phần lớn là đá cấp phối.
1.3.
Hệ thống đường Tỉnh
Giao thông đường Tỉnh qua địa bàn huyện Phú Xuyên có 04 tuyến (Đường Tỉnh
1A, Đường Tỉnh 429, Đường Tỉnh 428A và Đường Tỉnh 428B) với tổng chiều dài
35,50km:
1.3.1.
khuất tầm nhìn ảnh hưởng đến việc tham gia giao thông.
1.3.2.
Đường Tỉnh 429
- Phần Đường: Đường Tỉnh 429 đi qua địa phận Phú Xuyên có chiều dài
9,90km và chia thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ xã Đỗ Xá huyện Thường Tín đến đê sông Hồng qua địa phận
thị trấn Phú Minh dài 1,5km.
+ Đoạn 2: Từ xã Phượng Dực đến hết xã Phú Túc dài 8,4km.
+ Mặt đường rộng 7,0m; nền đường rộng 9,0m; kết cấu mặt đường bê tông
nhựa Asphan.
- Phần Cầu: Trên tuyến tỉnh 429 có 01 cầu/53,0m: Cầu Cống điều tiết Đồng
Quan có chiều dài 53,0m; rộng 12,0m; kết cấu BTCT; tải trọng H30; tình trạng kỹ
thuật tốt.
- Đánh giá:
+ Đường đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, tình trạng đường tốt đảm bảo yêu
cầu cho các phương tiện tham gia giao thông vận tải.
+ Hệ thống các công trình đảm bảo an toàn giao thông như cọc tiêu, biển chỉ
dẫn được đầu tư xây dựng đầy đủ.
+ Nhìn chung trên toàn tuyến hành lang an toàn giao thông được đảm bảo, tuy
nhiên tại một số khu vực do sự phát triển của dân cư, thương mại, làng nghề
như khu vực xã Hồng Minh đã có dấu hiệu xâm phạm hành lang an toàn
giao thông.
1.3.3.
Đường Tỉnh 428A
- Phần đường: Tuyến đường Tỉnh 428A đi qua địa phận huyện Phú Xuyên có
chiều dài 12,1km và chia thành 2 đoạn:
Đường Tỉnh 428B (đường 77 cũ)
- Phần đường: Tuyến đường Tỉnh 428B qua địa phận huyện Phú Xuyên điểm
đầu nối với đường Tỉnh 428A tại Chợ Bái xã Minh Tân và Tri Thủy và điểm cuối nối
với Quốc lộ 38 tại cầu chợ Lương huyện Duy Tiên với chiều dài 6,3km; mặt đường
rộng 5,5m; nền đường rộng 7,5m; kết cấu đường bê tông nhựa Asphan.
- Đánh giá:
+ Đường đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, chất lượng đường tốt.
+ Hệ thống các công trình đảm bảo an toàn giao thông như biển báo, cọc tiêu
chưa được đầu tư đầy đủ.
+ Đoạn qua khu vực Chợ Bái tập trung dân cư buôn bán đông ảnh gây hưởng
đến việc lưu thông của các phương tiện giao thông.
Bảng 1: Hiện trạng giao thông Quốc lộ và Tỉnh lộ
Stt
A
1
2
2.1
2.2
3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
4
km
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
Hiện trạng
Quốc lộ
Tỉnh lộ
15,24
35,50
0,09
0,08
0,21
0,19
15,24
35,50
15,24
8,70
8,40
18,40
15,24
Chiếc/m
Chiếc/m
Chiếc/m
Chiếc/m
Quốc lộ
Tỉnh lộ
3,00
3,00
412,42
412,42
5,00
5,00
145,20
145,20
3,00
412,42
4,00
1,00
133,20
12,00
- Đường Hoàng Long - Phú Túc dài 7,0km;
- Đường Guột - Vân Từ dài 3,5km;
- Đường Hồng Minh - Tri Trung dài 2,8km;
- Đường Tri Trung - Hoàng Long - Trung Tú (Ứng Hoà) dài 5,6km;
- Đường Thị trấn Phú Minh - Văn Nhân dài 2,65km.
1.4.1.
Đường Thao Chính - Tân Dân
- Phần đường: Tuyến đường Thao Chính - Tân Dân có chiều dài 5,20 km; xuất
phát từ Km206+400 đường Quốc lộ 1A chạy theo hướng Đông - Tây đến cầu Tân
Dân qua địa phận các xã Tân Dân, Sơn Hà, Quang Trung và thị trấn Phú Xuyên; mặt
đường rộng 7,0m; nền đường rộng 9,0m; mặt đường bê tông nhựa Asphan nhìn
chung tốt, tuy nhiên có một số đoạn đã xuống cấp.
- Phần cầu: Trên tuyến có 3 cầu/98,80m:
+ Cầu Gầm dài 19,8m, rộng 4,0m; kết cấu BTCT tải trọng H13, tình trạng kỹ
thuật cầu xuống cấp;
+ Cầu Anh Trỗi dài 16,8m, rộng 4,0m, kết cấu BTCT tải trọng H13, tình trạng
kỹ thuật cầu xuống cấp;
+ Cầu Tân Dân dài 62,20m rộng 5,0m, kết cấu BTCT tải trọng H30, tình
trạng kỹ thuật tốt.
- Hệ thống các công trình đảm bảo an toàn giao thông như biển báo, cọc tiêu
nhìn chung chưa được đầu tư đầy đủ.
- Đánh giá: Đường đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Tuy nhiên đây là tuyến
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
20
- Hệ thống các công trình đảm bảo an toàn giao thông như biển báo, cọc tiêu
chưa được đầu tư đầy đủ.
- Đánh giá: Đường đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, tuy nhiên nhiều đoạn
đường qua khu vực dân cư mặt cắt đường nhỏ gây khó khăn cho người tham gia giao
thông thời gian tới cần nâng cấp mở rộng đường.
1.4.4.
Đường Thao Chính - Nam Triều - Hồng Thái
- Phần đường: Tuyến đường Thao Chính - Nam Triều - Hồng Thái có chiều
dài 6,30 km, bắt đầu từ Km207+300 đường Quốc lộ 1A chạy theo hướng Tây - Đông
đến đê sông Hồng qua địa bàn các xã Nam Triều, Hồng Thái và thị trấn Phú Xuyên;
mặt đường rộng 5,0m; nền đường rộng 7,0m; kết cấu mặt đường BTXM; chất lượng
đường tốt.
- Phần cầu: Trên tuyến có 01 cầu/13,0m: Cầu Nam Triều dài 13,0m; rộng
5,5m; kết cấu BTCT; tải trọng H10; tình trạng kỹ thuật tốt. Ngoài ra còn có 01 cầu
Cống bản tại km4+200.
- Hệ thống an toàn giao thông như biển báo, cọc tiêu chưa được đầu tư đầy đủ.
- Đánh giá: Đường đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, chất lượng đường tốt.
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
21
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1.4.5.
Nhuệ qua địa bàn các xã Phúc Tiến và Vân Từ; mặt đường rộng 4,5m; nền đường
rộng 6,0m; kết cấu BTXM; chất lượng đường tốt.
- Phần cầu: Trên tuyến có 02 cầu.
+ Cầu Máng kết cấu gạch cuốn vòm, tải trọng thấp rất nguy hiểm cần thay
thế;
+ Cuối tuyến có cầu Vân Từ bằng dầm liên hợp tải trọng nhỏ cần nâng cấp.
- Hệ thống công trình an toàn giao thông như biển báo, cọc tiêu chưa được đầu
tư đầy đủ.
- Đánh giá: Đường đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, chất lượng đường tốt.
1.4.8.
Đường Hồng Minh - Tri Trung
- Phần đường: Tuyến đường Hồng Minh - Tri Trung có chiều dài 2,80km, bắt
đầu từ đường Tỉnh lộ 429 (đoạn Tía - Quán Tròn) chạy theo hướng Bắc - Nam đến
thôn Trung Lập xã Tri Trung qua địa bàn 2 xã Hồng Minh và Tri Trung đấu vào
đường Tri Trung - Hoàng Long - Trung Tú (Ứng Hòa); mặt đường rộng 4,5m; nền
đường rộng 7,0m; kết cấu mặt đường BTXM; chất lượng đường tốt.
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
22
Báo cáo tổng hợp
Đề án phát triển giao thông vận tải huyện Phú Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Hệ thống công trình an toàn giao thông như biển báo, cọc tiêu chưa có.
- Đánh giá: Đường đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, chất lượng tốt, tuy nhiên
một số đoạn qua khu dân cư tập trung đông ảnh hưởng đến việc tham gia giao thông.
3.1
3.2
3.3
4
4.1
4.2
B
1
2
2.1
2.2
3
3.1
3.2
Chỉ tiêu
PHẦN ĐƯỜNG
Tổng chiều dài
Mật độ giao thông
So với diện tích
So với dân số
Cấp đường
Cấp IV
Cấp V
Cấp VI
Kết cấu
BTN
Chiếc/m
Chiếc/m
Chiếc/m
Chiếc/m
Đại diện chủ đầu tư:Ban Quản lý Quy hoạch huyện Phú Xuyên
Tư vấn: Công ty Cổ phần Quy hoạch Hà Nội
0,28
0,26
47,97
10,62
5,00
32,35
47,97
18,47
29,50
10
10
225,80
225,80
9
1
217,80
(chiếm khoảng 50%), còn lại đã được cứng hóa nhưng đã xuống cấp.
Chi tiết các tuyến đường của xã Phú Túc được thể hiện trong phần Phụ lục 8.
1.5.2.
Đường xã Hồng Minh
Hệ thống giao thông xã Hồng Minh gồm 2 tuyến đường trục xã và 18 tuyến
đường trục thôn, tổng chiều dài 13,44 km.
- Đường trục xã có 2 tuyến với tổng chiều dài 3,77 km, mặt đường rộng trung
bình 3 - 4,5m, nền đường rộng trung bình 4,5m, đường đạt tiêu chuẩn loại B nông
thôn, kết cấu BTXM, gạch, đất, chất lượng đường trung bình.
- Đường trục thôn có 18 tuyến với tổng chiều dài 9,67 km, mặt đường rộng
trung bình từ 2 - 2,5m, nền đường rộng trung bình 2,5 - 3m, đường chưa đạt tiêu
chuẩn loại B nông thôn, kết cấu chủ yếu là đường đất (chiếm khoảng 60%), còn lại
đã được cứng hóa nhưng đã xuống cấp.
Chi tiết các tuyến đường của xã Hồng Minh được thể hiện trong phần Phụ lục 8.
1.5.3.
Đường xã Tri Trung
Hệ thống giao thông xã Tri Trung gồm 1 tuyến đường trục xã và 6 tuyến đường
trục thôn, tổng chiều dài 5,85 km.
- Đường trục xã có 1 tuyến với chiều dài 0,95 km, điểm đầu giáp xã Hồng
Minh, điểm cuối đầu thôn Trung Lập, mặt đường rộng 5m, nền đường rộng 7m,
đường đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, chất lượng đường tốt.
- Đường trục thôn có 6 tuyến với tổng chiều dài 4,9 km, mặt đường rộng trung
bình từ 2,5 - 3m, nền đường rộng trung bình từ 3 - 7m, đường chủ yếu chưa đạt tiêu
chuẩn loại B nông thôn, kết cấu chủ yếu là đường BTXM (chiếm khoảng 60%), còn
lại là đường gạch, đất, chất lượng đường trung bình.
Chi tiết các tuyến đường của xã Tri Trung được thể hiện trong phần Phụ lục 8.