Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 2020 tại xã Phương Tiến huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ VĂN CHIỀU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
2015 -2020 TẠI XÃ PHƢƠNG TIẾN, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản Lí Đất Đai

Lớp

: K44 – QLĐĐ – N01

Khoa

: Quản Lí Tài Nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Khóa học

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên
cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực tri thức và
khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên có khả năng tổng
hợp đƣợc kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên cứu khoa học. Nhằm hoàn
thành mục tiêu đào tạo kỹ sƣ chuyên môn với đầy đủ tri thức lý luận và kỹ năng
thực tiễn.
Khóa luận đƣợc hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan
và nhà trƣờng.
Em vô cùng cảm ơn TS. Nguyễn Thị Lợi - Giảng viên khoa Quản lý Tài
nguyên đã trực tiếp hƣớng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian
nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
phòng Tài Nguyên và Môi trƣờng huyện Vị Xuyên, các ban ngành đoàn thể, cán bộ
địa chính xã Phƣơng Tiến cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng
của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không

Bảng 4.2.5: Bảng quy hoạch các tuyến đƣờng nội đồng đến năm 2020 .............................. 65
Bảng 4.2.6: Quy hoạch đƣờng giao thông trục chính xã và tuyến liên thôn đến năm 2020 66
Bảng 4.2.7: Quy hoạch đƣờng giao thông nội thôn đến năm 2020 ..................................... 67
Bảng 4.2.8: Bảng quy hoạch các tuyến mƣơng tƣới - tiêu đến năm 2020 ........................... 70


iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1:Xây dựng hệ thống thủy lợi ở Quảng Ngãi ................................................ 15
Hình 2.2: Một số hình ảnh về xây dựng NTM của huyện Vị Xuyên ....................... 17
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí địa lý .......................................................................................21
Hình 4.2: Cơ cấu các loại đất ....................................................................................23
Hình 4.3: Cơ cấu kinh tế xã Phƣơng Tiến năm 2015 ................................................28
Hình 4.4: Điểm trƣờng chính tại Thôn Sửu ..............................................................49
Hình 4.5: Nhà văn hóa xã Phƣơng Tiến ....................................................................51


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

BQL

: Ban quản lí


: Nhà nƣớc quản lý

NQ/TƢ

: Nghị quyết/ Trung ƣơng

NTM

: Nông thôn mới

PTNT

: Phát triển nông thôn

Sở GTVT

: Sở giao thông vận tải

TCNTM

: Tiêu chí nông thôn mới

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở


2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới ..................................................................... 4
2.1.2. Các tiêu chuẩn quy phạm ............................................................................................. 5
2.1.3. Các tài liệu khác có liên quan ...................................................................................... 6
2.1.4. Khái niệm nông thôn.................................................................................................... 6
2.1.5. Đặc trƣng của nông thôn mới ...................................................................................... 8
2.1.6. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ....................................................................... 8
2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................................ 9
2.2.1. Những thành công bƣớc đầu của “Chƣơng trình xây dựng thí điểm mô hình nông
thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ........................................................ 9
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nƣớc trên thế giới ..................................... 11
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở mô ̣t số tỉnh trong nƣớc ................................... 13
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên ......................................... 16
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................ 19
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................................. 19
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 19
3.3.1. Nội dung nghiên cứu.................................................................................................. 19
3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 19


vii

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................ 21
4.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Phƣơng Tiến. ........................ 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................... 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................... 25
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................. 32
4.2. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở của xã

hành Trung ƣơng Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là
Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động
lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn, hƣớng đến “Dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới có vai
trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát triển của
quốc gia nói chung. Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển toàn diện: Hệ
thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát triển kinh tế, giao lƣu
hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời
dân đƣợc nâng cao; môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; xây dựng
nếp sống văn hóa...thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xây dựng đất nƣớc giàu
đẹp.
Xã Phƣơng Tiến cách trung tâm thị trấn Vị Xuyên hơn 30 km về phía Bắc.
Xã có 8 thôn với tổng diện tích tự nhiên là 5733,06 ha; Theo số liệu thống kê của xã
đến năm 2015, toàn xã có 597 hộ, 2.950 khẩu, trong đó có 1.239 lao động trong độ
tuổi. Tổng thu nhập năm 2014 đạt 26,845 tỷ đồng trong đó: Nông nghiệp 80%; công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại dịch vụ và thu nhập khác 20%. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hƣớng giảm dần tỷ trọng về nông nghiệp, tăng dần về xây
dựng, thƣơng mại, dich vụ. Tăng trƣởng kinh tế hàng năm 11,6%. Giá trị thu nhập
bình quân đầu ngƣời 9,1 triệu đồng/ngƣời/năm. Đời sống vật chất tinh thần của
ngƣời dân từng bƣớc đƣợc nâng lên.
Việc lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phương Tiến, huyện Vị
Xuyên giai đoạn 2015 - 2020 là việc làm cần thiết trong Chƣơng trình mục tiêu Quốc
gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm đảm bảo sự phân bố và phát triển hợp lý góp


2

phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển. Đồng thời, khai thác hiệu quả tiềm
năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội địa

- Có đƣợc cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng nông
thôn trên địa bàn xã.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phƣơng pháp nhằm đẩy mạnh quá
trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng trong giai đoạn “công
nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng
và đƣa ra các giải pháp để xây dựng xã Phƣơng Tiến đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định hƣớng
phát triển phù hợp với điều kiện của địa phƣơng.
- Giúp địa phƣơng phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế yếu
kém nhằm thực hiện tốt hơn trƣơng trình xây dựng nông thôn mới để từng bƣớc cải
thiện đời sống nhân dân.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết số 26-NQ/TƢ Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 7 về vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
chƣơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban
hành Trung ƣơng khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
- Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 về ban hành kèm theo Bộ tiêu
chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009 về hƣớng dẫn thực hiện Bộ

- Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm vụ,
đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 07/2010/TT-BNN ngày 08/2/2010 về hƣớng dẫn quy hoạch
phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn
mới.
2.1.2. Các tiêu chuẩn quy phạm
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy
chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD).
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tƣ số
31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/05/2009 và theo Quyết định
số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hƣớng dẫn tiêu chí Nông thôn
mới trong lĩnh vực giao thông.
- Thông tƣ số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT hƣớng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu
chí Quốc gia về nông thôn mới.
Các tiêu chuẩn quy phạm khác:
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng ban
hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch xây dựng.


6

- Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định
lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây dựng về phê
duyệt đề cƣơng đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về công bố
định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng công trình.

ở thành thị cao hơn ở nông thôn. Tuy nhiên, sự phát triển này còn tuỳ thuộc vào
chính sách, cơ chế của mỗi nƣớc.
-Nông thôn thƣờng là nơi có phần lớn những ngƣời sống bằng nghề nông
nghiệp.
Nếu so sánh nông thôn và thành thị bằng một trong những chỉ tiêu này thì chỉ
có thể nóilên một khía cạnh nào đó của vùng nông thôn. Đó mới chỉ là cách nhìn
đơn lẻ chƣa toàn diện,chƣa thể hiện hết đƣợc bản chất của vùng nông thôn. Vì vậy,
để có cách nhìn tổng quát về nông thôn, chúng ta tổng hợp các chỉ tiêu này và rút ra
đƣợc một khái niệm chung nhất về vùng nông thôn nhƣ sau: Nông thôn là vùng sinh
sống, làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân,là nơi có mật độ dân cư thấp,
môi trường chủ yếu là thiên nhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển,tiếp cận thị trường
và sản xuất hàng hoá thấp và Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,
nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là
UBND xã. [4]
2.1.4.1. Xây dựng nông thôn mới là gì?
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.


8

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.

địa phƣơng trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn
mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2.1.6.2. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
Bộ tiêu chí quốc gia NTM đƣợc ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg,
ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể nhƣ sau:
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực đƣợc quy định tại
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội;
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trƣờng;
Nhóm 5: Hệ thống chính trị.
- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5:
Trƣờng học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bƣu điện, 9: Nhà ở dân cƣ, 10:
Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức sản xuất,
14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trƣờng, 18: Hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội.
Hƣớng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Đƣợc thể hiện tại thông
tƣ số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy
chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới.
(UBND tỉnh Hà Giang (2012), Dự thảo tài liệu NTM năm 2012UBND tỉnh
Hà Giang) [5]
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô
hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chƣơng trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chƣơng trình thí điểm) nhằm thử nghiệm các
nội dung, phƣơng pháp, cách làm, cơ chế, chính sách. Xác định trách nhiệm và mối quan




11

2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nƣớc đã thực hiện thành công chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới từ rất sớm nhƣ:
- Hàn Quốc: “Phong trào Làng mới”
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu ngƣời của Hàn Quốc chỉ có
85 USD; phần lớn ngƣời dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắp
sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá. Là nƣớc nông
nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thƣờng xuyên, mối lo lớn nhất của
chính phủ khi đó là làm sao đƣa đất nƣớc thoát khỏi đói, nghèo. Phong trào Làng
mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vƣợt khó, và, hợp tác (hiệp
lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tƣ cho nông thôn có hiệu
quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và đƣợc nông
dân hƣởng ứng mạnh mẽ. Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết
sức kỳ diệu. Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản
đƣợc hoàn thành. Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa đƣợc
43.631km đƣờng làng nối với đƣờng của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp đƣợc
1.322m đƣờng; cứng hóa đƣờng ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là
1.280m; xây dựng đƣợc 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nƣớc có nhiều sông suối),
kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nƣớc và 98% hộ có điện thắp sáng.
Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thƣờng đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo
dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng
góp và hy sinh của các hộ cho phong trào. Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi
cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và
giàu hơn. Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự
đầu tƣ và tự phát triển. Phong trào SU, với mức đầu tƣ không lớn, đã góp phần đƣa
Hàn Quốc từ một nƣớc nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có.
-Nhật Bản: “Mỗi làng một sản phẩm”

sống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo dƣỡng lão xã hội nông thôn.
Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân
sách nhà nƣớc và địa phƣơng).
( />



13

( )[13]
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước
2.2.3.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa phƣơng
trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phƣơng châm: Cùng với sự đầu tƣ lớn của nhà nƣớc,
các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa
vào nội lực của cộng đồng dân cƣ, mọi việc phải đƣợc dân biết, dân bàn, dân làm và dân
hƣởng thụ. Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của
13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ
tất cả các tiêu chí. Trong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu
triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho
các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trƣớc khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh.
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính đến
nay, các tiêu chí đạt tƣơng đối cao nhƣ: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục
THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bƣu điện cấp xã;
100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20% ngƣời dân
tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thƣờng xuyên trên
95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ vững. Toàn tỉnh có 28 xã đạt
trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dƣới 10/39 chỉ
tiêu. Công tác lập đề án đƣợc cấp huyện, cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã
hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp, 5 xã đã đƣợc UBND huyện phê

Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát triển y
tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao dân chủ cơ sở,
bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trƣờng học ở tất cả các cấp học
đƣợc xây dựng kiên cố. Hiện nay toàn tỉnh đã có 39/296 trƣờng mầm non, 242/294
trƣờng tiểu học, 57/274 trƣờng THCS và 7/49 trƣờng THPT đạt chuẩn quốc gia. Tất cả
các thôn, làng trong tỉnh đều có nhà văn hóa, thƣ viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời
tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng
nâng cao đời sống nhân dân.
Sau 2 năm kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới, điều
thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây nhiều


15

ngƣời dân đã đƣợc sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng bờ thửa đƣợc
quy hoạch rộng rãi, khang trang. Đó chính là kết quả của công tác dồn điền đổi
thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình
hiện nay.
2.2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi
Theo Ban Chỉ đạo, hiện 100% số xã hoàn thành Quy hoạch chung cấp xã, 43
xã hoàn thành 2 quy hoạch chi tiết Khu trung tâm và các địa điểm dân cƣ tập trung;
Quy hoạch Phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất.
Đến tháng 3.2016 vốn bố trí trực tiếp cho Chƣơng trình đạt trên 118 tỷ đồng,
trong đó ngân sách Trung ƣơng hơn 59 tỷ đồng, ngân sách địa phƣơng trên 59 tỷ
đồng.
Từ nguồn vốn sự nghiệp của Trung ƣơng 27,9 tỷ đồng, tỉnh đã phân bổ cho
86 xã, bình quân 145 triệu đồng/xã cho các xã để triển khai thực hiện các mô hình
hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.

Hình 2.1:Xây dựng hệ thống thủy lợi ở Quảng Ngãi



17

Đường giao thông nông thôn tại thôn Chung

Ra quân xây dựng nhà văn hóa thôn

- xã Việt Lâm được bê tông hóa đến tận nhà

Chang, xã Việt Lâm

Hình 2.2: Một số hình ảnh về xây dựng NTM của huyện Vị Xuyên
Theo báo cáo kết quả thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
nông thôn mới của huyện Vị Xuyên, trong thời gian qua, Đảng bộ, chính quyền,
Ban chỉ đạo NTM các cấp của huyện đã có sự chỉ đạo quyết liệt, trong việc thực
hiện xây dựng NTM. Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng
NTM đƣợc triển khai đúng hƣớng, có nhiều chuyển biến tích cực; Cơ sở hạ tầng
đƣợc quan tâm đầu tƣ xây dựng; Việc tổ chức sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ
cấu cây trồng vật nuôi có hiệu quả và phù hợp với thực tế từng địa phƣơng. Cụ thể,
nguồn vốn xây dựng nông thôn mới toàn huyện đã huy động đƣợc là trên 140 tỷ
đồng, trong đó nhân dân tham gia đóng góp gần 40 tỷ đồng. Đến hết năm 2015, toàn
huyện đã có 2 xã là Việt Lâm và Trung Thành đƣợc công nhận đạt chuẩn NTM; có
13 xã đạt 14 tiêu chí, 17 xã đạt từ 5 – 10 tiêu chí. Bộ mặt nông thôn của huyện đã có
diện mạo mới, đời sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện và nâng lên. Thu nhập
bình quân đầu ngƣời năm 2015 đạt 19,22 triệu đồng/ ngƣời/năm; Tỷ lệ hộ nghèo
giảm; Tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch là trên 95%; Nhiều lớp
dạy nghề đã đƣợc mở để đào tạo tay nghề cho lao động tại địa phƣơng. Năm 2016,
huyện Vị Xuyên chọn xã Đạo Đức để xây dựng hoàn thành NTM. Qua kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại xã cho thấy đến thời điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status