Hiệu quả kinh tế sản xuất cây cà phê của các hộ trên địa bàn xã dun, huyện chư sê, tỉnh gia lai - Pdf 39

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Bình quân

2. BQC

: Bình quân chung

3. ĐVT

: Đơn vị tính

4. LĐ

: Lao động

5. SL

: Số lượng

6. TLSX

: Tư liệu sản xuất

7. SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

8. UBND

: Ủy ban nhân dân


10. HTX

ng
ườ
Tr

h

9. NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


MỤC LỤC
PHẦN I – MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .................................................................................2

uế

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................4

tế
H

PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN....................................................5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................5
1.1.1. Hiệu quả kinh tế ..............................................................................................5

h

ườ

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội..............................................................................26
2.1.3. Kết cấu hạ tầng giao thông ...........................................................................28

Tr

2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA XÃ ...................................................28
2.2.1. Tình hình sản xuất cà phê .............................................................................28
2.2.2. Thuận lợi và khó khăn ..................................................................................31

2.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA .....................................32
2.3.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra ..........................................................32
2.3.2. Phân tích hiệu quả kinh tế của 1 ha cà phê ...................................................39


2.3.3. Tình hình tiêu thụ..........................................................................................52
2.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA HỘ ...................53
2.4.1. Tác động tích cực..........................................................................................53
2.4.2. Tác động tiêu cực..........................................................................................54

uế

2.4.3. Ảnh hưởng của quy mô đất đai.....................................................................57
2.4.4. Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV ...................................................59

tế
H

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN


ườ

ng

PHỤ LỤC


DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1: Diện tích - năng suất - sản lượng cà phê của các tỉnh niên vụ 2011 – 2012............. 19

uế

Bảng 2: Sản lượng cà phê Việt Nam theo niên vụ (từ tháng 10 – đến tháng 9)........... 21
Bảng 3: Biến động dân số và lao động của xã giai đoạn 2010 – 2012......................... 26

tế
H

Bảng 4: Quy mô, cơ cấu đất đai của xã giai đoạn 2010 - 2012.....................................27
Bảng 5: Tình hình phát triển sản xuất cà phê của xã niên vụ 2010/2012......................30
Bảng 6: Đặc trưng cơ bản của các hộ điều tra...............................................................34

h

Bảng 7: Công cụ sản xuất cà phê của hộ được điều tra.................................................37

in


Biểu đồ: Các tỉnh, khu vực trồng cà phê tại Việt Nam năm 2012.................................22

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Biểu đồ: Sản lượng cà phê Việt Nam theo tỉnh thành ...................................................23


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I – MỞ ĐẦU

họ

điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan ở độ cao khoảng 500 m đến 600 m so với mặt biển, là
vùng đất rất phù hợp với những cây công nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu, dâu tằm

Đ
ại

phát triển. Cây cà phê đã góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động và khí hậu ở
cao nguyên và miền núi, tạo việc làm, và là nguồn thu nhập chính cho hàng triệu nông
dân ở đây.

ng

Tuy nhiên, trước tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay, thị trường
cà phê cũng bị ảnh hưởng mạnh, giá cả bấp bênh, có những giai đoạn giá cà phê tuột

ườ

dốc tới mức thấp chưa từng có trong vài chục năm gần đây khiến nhiều hộ dân trông
cà phê phải chuyển sang trồng các cây trồng khác như cao su, hồ tiêu, … Giá bán cà

Tr

phê thấp nên doanh thu không đủ chi phí sản xuất và người nông dân đã ngừng mua
phân bón, nước tưới và không chăm sóc cho cây cà phê. Nhiều hộ nông dân ở Tây
Nguyên đã lâm vào cảnh nghèo đói. Từ những thực tế trên, việc phân tích hiệu quả sản
xuất cà phê trên các hộ để tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây
cà phê giúp người dân nâng cao thu nhập yên tâm sản xuất là rất cần thiết.


các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê.
Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại xã Dun,

cK

huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả kinh tế sản xuất cây cà phê
của các hộ trên địa bàn xã Dun, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai” để làm khoá luận tốt
nghiệp của mình.

họ

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng, tiềm năng để phát triển sản xuất cà phê của các hộ nông

Đ
ại

dân tại xã Dun, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng cà phê của các hộ nông dân tại xã Dun,
huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

ng

- Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cà
phê trên địa bàn xã Dun, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

ườ

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

tổng kết, phương hướng nhiệm vụ kế hoạch và các tài liệu liên quan của ủy ban xã và
các số liệu chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội qua ba năm 2010, 2011, 2012.
3.2.2. Số liệu sơ cấp

h

Bao gồm những số liệu thu thập được thông qua phỏng vấn hộ sản xuất cà phê

in

trên địa bàn xã Dun. Các thông tin này được thu thập từ phỏng vấn bằng phiếu điều tra

cK

nông hộ.

Tổng số hộ điều tra: 40 hộ, trong đó 20 hộ thuộc thôn Bình Minh, tham gia HTX

họ

cà phê và 20 hộ thuộc Greo Sék, không tham gia HTX cà phê.
3.3. Phương pháp xử lý số liệu và thông tin

Đ
ại

Số liệu được xử lý bằng công cụ máy tính (phần mềm Microsoft Excel) dùng để
tính toán các chỉ số tuyệt đối, tương đối, bình quân các dữ liệu thứ cấp. Số liệu được
thể hiện thông qua có thể dưới dạng bảng biểu.


uế

- So sánh với mức trung bình: các thông tin khi thu thập và được so sánh với mức

tế
H

trung bình chung.

Dùng phương pháp so sánh để thấy xu hướng vận động, nhịp độ hoạt động và
làm rõ thực trạng. Có hai loại so sánh đó là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

h

4.1. Đối tượng nghiên cứu

cK

4.2. Phạm vi nghiên cứu

in

Các nông hộ sản xuất cà phê trên địa bàn xã Dun, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

- Về không gian: Do hạn chế về khả năng và thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ
tập trung phản ánh tình hình sản xuất cà phê tại hai thôn đại diện cho 2 hình thức sản

họ


Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục

tế
H

hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều

kiện nhất định. Nói cách khác, kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu
trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì có lời bấy nhiêu.
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá các phương án hành động và được

h

hiểu theo nhiều góc độ khác nhau.

in

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ

cK

thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư
thêm đạt được chỉ khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ là tối đa, có nghĩa là cả
yếu tố giá trị và hiện vật tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông

thuật và hiệu quả phân bổ.

họ

nghiệp. Vậy muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì phải đạt đồng thời cả hiệu quả kỹ

Khóa luận tốt nghiệp

Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi
điều kiện “động” của hoạt động kinh tế. Theo quan niệm như thế hoàn toàn có thể tính
toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt
động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng.

uế

Từ những định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể
hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản

tế
H

ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và
tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.

Xét ở phạm vi tổng quát, chúng ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ và hiệu quả kinh tế

in

h

hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn đạt được hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả
kinh tế ngành cũng như hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ cao, vai trò điều tiết vĩ mô là

cK



Do đó có thể nói trên bình diện xã hội, thước đo của hiệu quả là mức độ tối đa

hoá trên một đơn vị hao phí lao động xã hội tối thiểu. Chỉ khi nào việc sử dụng các yếu
tố nguồn lực đạt được cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ mới đạt được
hiệu quả kinh tế trong sản xuất.

Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

6


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2 Đặc điểm kỹ thuật của cây cà phê có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cà phê
1.1.2.1. Trồng mới
+ Thời vụ trồng: Bắt đầu vào đầu mùa mưa và kết thúc trước khi bắt đầu mùa khô

uế

1,5 – 2 tháng.
+ Kỹ thuật trồng: Ngay trước khi trồng, tiến hành đào một hố nhỏ ở giữa hố trồng

tế
H

với độ sâu 30 – 35 cm và rộng hơn bầu đất để có thể điều chỉnh cho các cây trồng

được thẳng hàng. Dùng dao cắt một lát đất cách đáy bầu 1 – 2 cm để loại bỏ phần rễ
cọc bị cong ở đáy bầu, xé bầu cẩn thận để tránh làm vỡ bầu đất, đặt bầu xuống hố sao

– 15 cm. Hố ép xanh đào ở vị trí mép tán cà phê.

ườ

1.1.2.2. Cây che bóng và trồng xen
+ Cây che bóng lâu dài: Cây che bóng thích hợp trồng trong vườn cà phê vối có

Tr

thể dùng muồng đen với khoảng cách trồng 24 x 24 m. Cây che bóng được sản xuất
trong vườn ươm và chăm sóc khi đạt độ cao từ 25 – 35 cm mới đem trồng. Trong mùa
mưa cần tỉa bớt cành ngang. Tán cây che bóng ổn định phải cách tán cà phê tối thiểu
4m. Khi vườn cà phê đã ổn định (năm thứ 4, thứ 5 sau khi trồng) tại các vùng có điều
kiện khí hậu thích hợp và có khả năng thâm canh có thể giảm dần từ 30 – 50% số
lượng cây che bóng.
Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

7


Khóa luận tốt nghiệp

+ Cây che bóng tạm thời: Sử dụng cây muồng hoa vàng gieo giữa hàng cà phê để
che bóng tạm thời và tăng cường chất hữu cơ cho vườn cà phê. Hạt cây che bóng được
gieo từ đầu mùa mưa vào giữa 2 hàng cà phê (cách 2 – 3 hàng cà phê có 1 hàng cây
che bóng) cho cà phê KTCB.

uế

+ Cây trồng xen: Một số cây lâu năm, cây ăn quả có tán thưa có thể trồng xen


1.1.2.4. Bón phân

+ Phân hữu cơ: Phân chuồng ủ hoai mục được bón định kỳ 2 – 3 năm một lần với
lượng 10 – 15 kg/cây. Nếu không có phân chuồng, bón 2 – 3 kg phân hữu cơ sinh học

ng

hoặc phân vi sinh/cây/năm.

ườ

Phân hữu cơ được bón theo rãnh vào đầu hay giữa mùa mưa, rãnh được đào dọc

theo một bên thành bồn rộng 20 cm, sâu 25 – 30 cm, cần lấp đất lại sau khi bón phân.

Tr

Các năm sau rãnh được đào theo hướng khác.

Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

8


Khóa luận tốt nghiệp

+ Phân hóa học
Định lượng phân bón cho 1 ha cà phê vối (kg/ha/năm)
Phân hỗn hợp


150

550

Có lượng

tế
H

KTCB

NPK

uế

Lượng phân bón thương phẩm

Năm

150

dinh dưỡng

200

tương đương

với phân đơn


- Lần 4 (trước khi hết mùa mưa 1 tháng): 30% phân urê, 40% phân kali.
- Riêng năm thứ nhất (trồng mới): toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và
phân kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa.
- Trong TKKD, nếu năng suất cao hơn mức bình quân nói trên thì cần bón lượng

ng

phân tăng cường. Cứ 1 tấn cà phê nhân tăng thêm/ha cần bón thêm 150 kg urê + 100
kg lân + 120 kg kali/ha.

ườ

Cách bón: Bón phân khi đất đủ ẩm. Phân lân rải đều trên mặt cách gốc 30 – 40

cm, không nên trộn phân lân với phân đạm. Phân kali và đạm có thể trộn đều và bón

Tr

ngay. Vào thời kỳ KTCB hoặc vườn cà phê trồng trên đất dốc phải đào rãnh để bón
phân. Ở vườn cà phê kinh doanh khép tán, phân được rải theo tán cà phê, xăm xới để
lấp phân vào đất.

Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

9


Khóa luận tốt nghiệp

Phân bón lá: Có thể sử dụng các loại phân bón lá có hàm lượng các chất trung vi


Nuôi thân: Nếu trồng 1 cây/hố phải tiến hành nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm
đầu tiên ở vị trí càng sát mặt đất càng tốt. Trồng 2 cây/hố không được nuôi thêm thân

Đ
ại

phụ trừ trường hợp cây bị khuyết tán.

Hãm ngọn: Lần đầu, đối với cà phê thực sinh, hãm ngọn ở độ cao 1,2 – 1,3 m.
Đối với cà phê ghép, hãm ngọn ở độ cao 1 – 1,1 m. Lần thứ 2, khi có 50 – 70% cành
cấp 1 phát sinh cành cấp 2, tiến hành nuôi chồi vượt trên đỉnh tán. Mỗi thân nuôi 1

ng

chồi cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,6 – 1,7 m.

ườ

+ Cắt tỉa cành: cà phê TKKD được cắt tỉa cành 2 lần/năm.
Lần thứ nhất: Ngay sau khi thu hoạch, gồm các công việc là cắt bỏ các cành vô

Tr

hiệu (cành khô, bị sâu bệnh, nhỏ yếu, …) chú ý tỉa kỹ cành vô hiệu ở phần trên đỉnh
tán. Cắt ngắn các đoạn cành già cỗi ở xa trục thân chính để tập trung dinh dưỡng nuôi
cành tứ cấp bên trong, tỉa bỏ cành yếu, cành tăm. Cắt bỏ cành mọc chạm mặt đất.

Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN



cành thông thoàng, vệ sinh đồng ruộng. Phun thuốc trừ rệp nhưng chỉ phun những cây bị
rệp và phu khi mật độ rệp cao, không phun định kỳ, không phun toàn bộ diện tích.

họ

+ Mọt đục cành: Cắt bỏ các cành bị mọt tấn công, cắt phía trong lỗ đục khoảng
2 cm và đốt các cành bị mọt để ngăn chặn lây lan. Mọt đục quả: Bảo quản cà phê quả
khô hay cà phê nhân ở độ ẩm dưới 13%. Thu hoạch kịp thời quả chín vào bất kể thời

Đ
ại

điểm nào trong năm cũng như nhặt hết quả khô dưới đất, trên cây sau khi thu hoạch để
cắt đứt sự lan truyền của mọt. Phun thuốc trừ mọt, chỉ phun trên những cây có mọt và
tập trung phun vào các chùm quả.

ng

+ Bệnh vàng lá, thối rễ: Tuân thủ yêu cầu về đất đai, lựa chọn cây giống sinh

ườ

trưởng khỏe, không bị bệnh. Thực hiện nghiêm túc chế độ luân canh cây trồng.
Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời, đào, đốt cây bị bệnh. Bón phân đầy đủ,

Tr

cân đối đồng thời tăng cường bón phân hữu cơ, phân bón lá nhất là đối với các vườn
liên tục cho năng suất cao. Hạn chế xới xáo trong vườn cây bị bệnh để tránh làm tổn

1.1.2.8. Thu hoạch

in

+ Kỹ thuật thu hoạch: Quả cà phê được thu hoạch bằng tay và được thực hiện làm

cK

nhiều đợt (ít nhất 2 đợt) trong một vụ để thu hái kịp thời những quả chín trên cây.
Không hái quả xanh non, không được tuốt cả cành, không làm gãy cành. Phải ngừng

họ

thu hái trước và sau khi nở hoa 3 ngày.

+ Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm thu hoạch: Có tỷ lệ quả chín đạt từ 95% trở lên
(bao gồm cả quả chín vàng và chín đỏ) và tỷ lệ tạp chất không quá 0,5%. Đợt tận thu

Đ
ại

cuối vụ, tỷ lệ quả chín đạt trên 80%.
+ Bảo quản cà phê: Cà phê quả sau khi thu hoạch phải được chuyên chở kịp thời
về cơ sở chế biến. Nếu chế biến ướt không để quá 24h. Nếu chế biến khô phơi trên sân

ng

bê tông hoặc sân đất nện, vải bạt, độ dày không quán 30 cm và thường xuyên cào đảo,

ườ

Mỗi loại cà phê sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong từng ngưỡng nhiệt độ

tế
H

nhất định. Cây cà phê vối sinh trưởng phát triển thích hợp nhất ở nhiệt độ từ 22 –
26oC. Cây cà phê chè ưa nóng ẩm với nhiệt độ 24-26oC là thích hợp và nhiệt độ tới
thấp không dưới 7 oC. Cà phê mít thích hợp với nhiết độ 23-25 oC, nó nhạy cảm với
lạnh hơn là khô. Nói chung là cây cà phê cần nhiệt độ từ 20-25oC, biên độ nhiệt là 15-

h

30oC ngoại trừ cây cà phê vối có khả năng thích nghi ở nơi có biên độ nhiệt lớn hơn từ

Ánh sáng

cK

-

in

5-32oC.

Cây cà phê vối thích hợp ánh sáng trực xạ yếu, do đó cần trồng cây che bóng để

-

Lượng mưa


thích hợp là 2 - 3 m/giây trong lô trồng.
Tóm lại: Cây cà phê có những yêu cầu sinh thái riêng, đòi hỏi điều kiện về đất đai

và thời tiết khí hậu thích hợp. Khi đáp ứng được những yêu cầu này cây cà phê sẽ sinh
trưởng và cho năng suất cao, chất lượng tốt. Trên thế giới, ở Brazil và Colombia điều
kiện tự nhiên rất thích hợp với cây cà phê. Nếu cây cà phê được trồng ở những nơi
Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

13


Khóa luận tốt nghiệp

không đáp ứng được các điều kiện trên thì cần phải khắc phục bằng các biện pháp kỹ
thuật như: tưới nước, trồng cây che bóng…Tuy nhiên thiên nhiên thường diễn biến rất
phức tạp. Thiên tai như sương muối, gió nóng…cùng với sâu bệnh ảnh hưởng rất lớn
đến việc sản xuất cà phê.

uế

1.1.3.2. Nhân tố kỹ thuật sản xuất cà phê

Nhân tố kỹ thuật ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và sản lượng cà phê. Hiện nay,

tế
H

hàng loại những tiến bộ kỹ thuật mới đã được nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất
cà phê. Những nhân tố kỹ thuật tác động lớn nhất đến sản xuất cà phê bao gồm:



quy trình bón phân và phun thuốc BVTV cũa mỗi hộ sẽ quyết định đến năng suất từ
vườn cây đem lại. Tùy từng điều kiện đất đai, khí hậu mà liều lượng bón và phun

ườ

thuốc cho hợp lý.

Những biện pháp kỹ thuật mới có ý nghĩa rất lớn với ngành cà phê. Cây cà phê

Tr

không những cho sản phẩm có năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, mà còn hạn chế
được những tác hại, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh. Chính những tiến bộ kỹ thuật
này đã hợp thành nhóm các nhân tố kỹ thuật sản xuất mà chúng ta cần quan tâm để
việc sản xuất cà phê cho hiệu quả cao nhất.

Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

14


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.3.3. Nhân tố kinh tế - tổ chức sản xuất cà phê
Nhóm nhân tố này rất phức tạp vì nó là tổng hợp của những tác động của các vấn
đề kinh tế. Nhóm các nhân tố này cũng rất quan trọng vì nó cho có thể thúc đẩy hoặc
kìm hãm nhóm các nhân tố tự nhiên và nhân tố kỹ thuật. Điều kiện tự nhiên dù có

uế


cK

hướng, mức độ khác nhau nên cần phải được chú trọng kết hợp cả ba nhóm nhân tố đó
để mang lại kết quả sản xuất cao nhất.

1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất cà phê

họ

1.1.4.1. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất cà phê thông
qua các chỉ tiêu phân tích: GO, TC, IC, VA, MI, LN
Tổng giá trị sản xuất (GO): Là giá trị tính bằng tiền toàn bộ sản phẩm thu

Đ
ại

-

được trên một đơn vị diện tích canh tác trong một chu kỳ sản xuất nhất định.

ng

GO = Q * P

ườ

Trong đó:

Q: Là khối lượng sản phẩm


- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần tuý bao gồm cả công lao động

- Lợi nhuận (LN): Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi đã trừ đi các khoản

h

chi phí lao động của gia đình và chi phí hiện vật của hộ.

cK

thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.

in

- Chỉ tiêu (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra

- Chỉ tiêu (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chí phí trung gian bỏ ra
thì thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.

họ

- Chỉ tiêu (LN/IC): Chi tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì

Đ
ại

thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận .

- Chỉ tiêu (LN/TC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được


B  C
1 r  1 r 
n

i

i

i

i

i 0

uế

Trong đó : Bi: Doanh thu năm i

tế
H

Ci: Chi phí năm i
n : Chu kỳ kinh tế của cây cà phê
r: Tỷ suất chiết khấu được chọn

h

- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (PP): Là thời gian cần thiết để có thể thu hồi lại


1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

Tr

1.2.1. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
Cách đây hàng nghìn năm, cây cà phê đã được người dân du mục Ethiopi ngẫu

nhiên tìm thấy ở làng Cápfa, gần thủ đô Ethiopi. Đến thế kỷ thứ 6, cây cà phê lan dần
sang các nước và châu lục khác. Nhưng không phải ngay từ đầu cà phê đã được thừa
nhận là hấp dẫn và hữu ích mặc dù cho đến ngày nay không ai còn phủ nhận công

Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

17


Khóa luận tốt nghiệp

dụng và sự nổi tiếng của loại đồ uống này. Cà phê giúp con người tỉnh táo và minh
mẫn hơn trong mọi hoạt động và được coi như một món tráng miệng, một bữa ăn phụ
của nhiều nước trên thế giới.
Theo số liệu của tổ chức cà phê quốc tế (ICO) hiện nay có khoảng 20 đến 30

uế

nước sản xuất cà phê tập chung chủ yếu vào các khu vực là : Bắc và Trung Mỹ, Nam
Mỹ, Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương. Cũng theo thống kê của tổ chức này, tổng

tế
H

6,2% so với niên vụ trước, đạt mức 18,1 triệu bao. Chỉ có sản lượng của Nicaragua và

ng

Costa Rica được kỳ vọng có sự tăng trưởng nhẹ. Tại khu vực Nam Mỹ, sản lượng niên
vụ 2011/12 được dự báo giảm 7,6% so với niên vụ trước, xuống mức 58 triệu bao. Sản

ườ

lượng tại Colombia được dự báo sẽ không thể phục hồi sau 3 năm liên tiếp do lượng
mưa quá mức, tình trạng sâu, dịch bệnh trên cây cà phê và hoạt động tái canh.

Tr

1.2.2. Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam
Theo Vicofa (Hiệp hội cà phê, ca cao Việt Nam) Việt Nam được chia thành hai

vùng khí hậu phù hợp cho sản xuất cà phê. Vùng Tây Nguyên và tỉnh Đồng Nai có đất
đỏ bazan, rất thuận lợi để trồng cà phê vối và các tỉnh miền Bắc, với độ cao phù hợp
(khoảng 600-800m) phù hợp với cà phê chè. Việt Nam trồng hai loại cà phê chính: cà

Nguyễn Thị Hồng Thuận – K43 KDNN

18


Khóa luận tốt nghiệp

phê vối và cà phê chè, trong đó diện tích cà phê vối chiếm tới hơn 95% tổng diện tích
gieo trồng.


h

Kinh

Sản lượng

(tạ/ha)

9.832

190.329

25,12

487.748

5.704

140.030

24,90

343.375

2.060

75.567

20,20


30.300

Bình Phước

14.938

3.431

11.507

19,50

19.593

BR-VT

7.071

152

6.919

19,50

13.485

phương
Đắk Lắk



Đ
ại

họ

1

(1.000 tấn)

Quảng Trị

5.050

-

5.050

15,00

5.968

10

Sơn La

6.371

2.635


65.415

549.130

23,20

1.273.012

ườ

9

11

Tr

Kiến

cK

STT

Tổng

in

Địa

12


mặt hàng có tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước khá cao (lượng tăng 34,6%, kim ngạch

h

tăng 29,5%, cao gấp gần 1,6 lần tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam).

in

Như vậy, xuất khẩu cà phê năm 2012 của Việt Nam cả về khối lượng, cả về kim ngạch đã
đạt đỉnh cao nhất từ trước tới nay và lần đầu tiên đã vượt qua Brazil lên đứng đầu thế giới.

cK

Về thị trường, trong 8 tháng đầu năm, có 18 thị trường đạt mức nhập khẩu trên
10.000 tấn cà phê của Việt Nam, trong đó, có 15 thị trường đạt từ 20.000 tấn trở lên.

họ

Nhập cà phê nhiều nhất từ Việt Nam là Đức (159.500 tấn), Mỹ (141.900 tấn), Italia
(76.900 tấn), Tây Ban Nha (71.300 tấn), Nhật Bản (58.900 tấn), Bỉ (43.600 tấn),
Indonesia (41.200 tấn), Mexico (34.300 tấn), Trung Quốc (30.100 tấn), Phillipines

Đ
ại

(28.100 tấn), Pháp (24.500 tấn), Nga (23.400 tấn), Thái Lan (22.600 tấn)…
Đạt được kết quả trên do nhiều nguyên nhân, mà trước hết do diện tích thu hoạch
cà phê của nước ta tăng liên tục qua các năm: nếu năm 2000 mới đạt 477.000 ha, thì

ng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status