Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam –chi nhánh hương thủy – huế - Pdf 39

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Qua hơn ba tháng thực tập và để hoàn thành khóa
luận này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và
động viên.
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến thầy giáo – Ths. Hồ Phan Minh Đức đã tận
tình hướng dẫn tôi để hoàn thành tốt khóa luận
này, và hơn thế thầy còn cung cấp cho tôi rất
nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho việc làm khóa
luận.
Bên cạnh đó tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo,
cán bộ nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hương Thủy –
Thừa Thiên Huế, đặc biệt là sự nhiệt tình của chú
Nguyễn Tấn Bích – Phó giám đốc phòng kinh doanh,
cũng như là các nhân viên phòng kinh doanh đã giúp
đỡ nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình thu
thập thông tin cũng như quan sát thực tế công tác
tín dụng tại ngân hàng.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu Nhà


tế
H
uế

4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.............................................................8
5. Kết cấu của khóa luận ..............................................................................................9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ RỦI

ại
họ
cK
in
h

RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...10
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu ....................................................................10
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ngân hàng ..............................10
1.1.2. Rủi ro tín dụng ..............................................................................................15
1.1.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong NHTM ........................................................22
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu .................................................................27
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

Đ

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
(AGRIBANK)- CHI NHÁNH HƯƠNG THỦY........................................................29
2.1. Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi nhánh Hương
Thủy ...........................................................................................................................29

họ
cK
in
h

3.1.3. Củng cố hệ thống thông tin tín dụng ...................................................... xxxiii
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng ..................................................... xxxiv
3.3. Giải pháp hoàn thiện các thủ tục kiểm soát .................................................. xxxiv
3.3.1. Thiết kế các thủ tục kiểm soát hợp lý ..................................................... xxxiv
3.3.2. Tăng cường giám sát sau khi cho vay..................................................... xxxiv
3.3.3. Tích cực xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi .................................................xxxv

Đ

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... xxxvi
1. Kết luận ............................................................................................................ xxxvi
2. Kiến nghị ......................................................................................................... xxxvii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... xxxviii

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Ngân hàng thương mại

NHNo&PTNT

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

KSNB


CBTD

: Cán bộ tín dụng

HĐBĐ

: Hợp đồng bảo đảm

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

NHTM

: Tên thương hiệu của NHNo&PTNT

Đ

Agribank

4



cK
in
h
tế
H
uế


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ngành Ngân hàng đã đánh dấu một bước phát
triển vô cùng quan trọng của loài người. Ngân hàng là tổ chức kinh doanh có vai trò vô
cùng quan trọng đối với nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng đang không ngừng phát
triển. Sự phát triển của nó được nhân thấy trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của
các sản phẩm dịch vụ, cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn ngân hàng có quy mô toàn
cầu tạo ra làn sóng sáp nhập và hợp nhất.

tế
H
uế

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh, cùng với việc nước
ta trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới thì các tổ chức cá
nhân trong nước sẽ cần nhiều vốn hơn nữa để mở rộng sản xuất kinh doanh của mình.
Cho nên các ngân hàng có một vị trí rất quan trọng đối với nền kinh tế trong nước. Để

ại
họ
cK
in

tồn tại, hạn chế cần được giải quyết theo yêu cầu của thực tiễn và có biện pháp để hoàn
thiện những yếu kém đó. Và trên cơ sở lý luận và thực tiễn hệ thống kiểm soát nội bộ,
từ đó đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống kiểm tra- kiểm soát tại Chi nhánh.

tế
H
uế

3. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn này, trong quá trình phân tích tôi đã sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này sử dụng để tổng hợp lý luận

ại
họ
cK
in
h

và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng hoạt động kiểm soát đối với rủi ro
tín dụng tại chi nhánh.

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: hỏi trực tiếp những cán bộ trong ngân hàng
và khách hàng.

- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp này sử dụng để tiến hành phân
tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được từ đó đánh
giá công tác KSNB đối với rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

H
uế

- Phần II: Nôi dung và kết quả nghiên cứu

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản lý rủi ro
tín dụng tại NHTM.

+ Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tín dụng tại ngân hàng

ại
họ
cK
in
h

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hương Thủy-Huế.
+ Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB trong việc
quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
Hương Thủy, Huế.

Đ

- Phần III: Kết luận và kiến nghị.

9


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT

bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thõa thuận, bên đi vay có trách

Đ

nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng

Thứ nhất tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp. Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát
triển của đất nước.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất, mở
rộng, tín dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng suất và hiệu quả
kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

10


Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án đào tạo việc làm,
tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, và các chương trình dự án
mang tính xã hội khác.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở
rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế.
Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và có uy tín được ngân hàng tập
trung đầu tư vốn đào tạo mở rộng sản xuất và thị trường tiêu thụ. Tín dụng ngân hàng
sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích lũy vốn, tạo cho các doanh nghiệp
đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài đưa nước ta hòa
nhập vào nền kinh tế thế giới.

tế
H

cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho
vay này thường là tài trợ đầu tư cho các dự án đầu tư.
Dựa vào mất độ tín nhiệm của khách hàng, có thể chia thành:

11


- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bão lãnh của người khác mà chỉ dưạ vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho vay tiền
như thế chấp, cầm cố hoặc bão lãnh của một bên thứ ba nào khác.
Dựa vào phương thức cho vay, có thể phân thành:
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

tế
H
uế

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng
tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.1.1.4. Quy trình tín dụng

ại
họ

- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư.
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất.
- Các giấy tờ liên quan tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bão lãnh vay nợ.
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
 Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.
Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro

tế
H
uế

cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những rủi ro đó và dự kiến các biện
pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín dụng còn
quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp,
từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm quyết định cho vay.

ại
họ
cK
in
h

 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kì quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh
hưởng rất lớn đén các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Đây là khâu quan trọng khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai

uế

phán quyết những hồ sơ có quy mô nhỏ thường giao cho các cá nhân phụ trách.
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp nhận hoặc từ chối cho vay,
tùy vào kết quả thẩm định và phân tích ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ
tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng kí kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp

ại
họ
cK
in
h

theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho
khách hàng được rõ.
 Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được kí kết. Giải ngân là
phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Tuy
là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng

Đ

vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước.
Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có
được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn
gắn liền với vân động của tiền tệ với vân động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm
đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này. Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên
tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng.
 Giám sát tín dụng

h

cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính
của khách hàng, hai bên có thể lựa chon một trong số những hình thức thu nợ như sau:
+ Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn.

+ Thu nợ gốc một lần, và thu lãi theo định kỳ
+ Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.

Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể

Đ

xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý
thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
- Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều
kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát
hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách
hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ
tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của
khách hàng vào kho lưu trữ.
1.1.2. Rủi ro tín dụng

15


1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, đối với ngân hàng thương mại, rủi ro là

nghiệp vụ.

Đ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và
mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản vay có vấn đề.

16


- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân
chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành hoặc một lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một lĩnh vực đia lý nhất định, hoặc
1.1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

 Nợ quá hạn


+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn
còn lại;
+ Các khản nợ được phân vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều này.

17


- Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
+ Các khoản nợ được phân loại theo nhóm 2 được quy định tại khoản 3 của điều này.
- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ
hạn trả lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại điểm b khoản này;
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

tế
H
uế

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 được quy định tại khoản 3 điều này.
- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:



- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian
- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay
- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay
 Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 như vừa nêu trên.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ

tế
H
uế

x 100

Tỷ lệ này cho biết: trong 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ xấu. Đây là
chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng. Nếu tỷ lệ này càng lớn thì Ngân hàng càng có

ại
họ
cK
in
h

nguy cơ mất vốn.

1.1.2.4. Dấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng

+ Trong khi số dư tiền gửi giảm sút mạnh thì công nợ lại gia tăng
+ Mức độ vay của khách hàng thường xuyên và yêu cầu vay vượt quá mức dự

tế
H
uế

kiến của Ngân hàng
+ Ngân hàng chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho khách hàng

+ Đánh giá không chính xác mức độ rủi ro của khách hàng để có biện pháp xử lý
kịp thời

ại
họ
cK
in
h

+ Lãi suất huy động vốn cao bất thường, giảm thấp lãi vay,...(cạnh tranh thái quá).
1.1.2.5. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng

 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín
dụng của ngân hàng tăng lên. Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa việc lựa chọn
khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng
khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình

Đ

năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi.
- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách để lừa đảo được

ại
họ
cK
in
h

vốn vay. Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo,
hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng một bộ hồ sơ.
- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên
bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và
lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện.
- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã ủy quyền và bảo lãnh cũng là một
nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM. Một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh

Đ

hoặc ủy quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để tránh sự
kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính. Khi đơn vị vay vốn mất khả năng
thanh toán, bên bảo lãnh và ủy quyền không chịu thực hiện việc trả nợ thay.
 Nguyên nhân khác
- Do môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ, hoặc thay đổi theo hướng
bất lợi của doanh nghiệp thì cũng khiến cho các khoản vay NHTM gặp khó khăn.
- Do sự biến động của kính tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát
gia tăng ảnh hưởng tói doanh nghiệp cũng như ngân hàng.
- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình
độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng.
21

rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ
chức tín dụng khác. Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản
xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ
chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng. Hoạt động kinh doanh
của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa

Đ

tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt
động kinh tế có nhiều rủi ro. Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị
trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh
hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Do đó phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu
cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội.
1.1.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong NHTM
Theo quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN và thông tư sửa đổi Số: 16/2011/TTNHNN: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy
định nội bộ và cơ cấu tổ chức của TCTD được thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy

22


định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát
hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các mục tiêu mà TCTD đặt ra.”
Áp dụng vào hoạt động tín dụng, hệ thống KSNB có một số dặc điểm như sau:
 Về môi trường kiểm soát (Control environment)
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình
thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của KSNB, trong đó nhân tố chủ yếu là nhận thức
và hành động của nhà quản lý. Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát gồm:
- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý:
Đối với hoạt động tín dụng, lãnh đạo các phòng QHKHCN. Phòng QTTD và

năng lực, tinh thần làm việc và đạo đức, thì dù có đơn vị có thiết kế và duy trì một hệ
thống KSNB đúng đắn và chặt chẽ cũng sẽ không phát huy được hiệu quả.
Đối với hoạt động tín dụng nói chung, yêu cầu đặt ra với các nhân viên là phải
nắm vững quy trình làm việc, tuân thủ tuyệt đối các văn bản quy định trong nội bộ
ngân hàng và có tư cách đạo đức nghề nghiệp. Nhân viên chịu sự chi phối của chính
sách nhân sự trong công ty như chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách

23


khen thưởng, kỉ luật... nên nếu chính sách nhân sự được thực hiện tốt sẽ tạo cơ hội cho
ngân hàng có một môi trường kiểm soát thuận lợi.
- Công tác kế hoạch
Khi thực hiên bất cứ công việc nào cũng cần có một kế hoạch cụ thể và nhất định.
Kế hoạch vừa định hướng cho mọi hoạt động thực hiện, vừa là công cụ để kiểm soát
quá trình thực hiện đó. Vì thế các nhà quản lý cần phải xây dựng một hệ thống các kế
hoạch sao cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cụ thể, với
hoạt động tín dụng, các nhà lãnh đạo sẽ lên kế hoạch về các chỉ tiêu như tỷ lệ cho vay
tín dụng tiêu dùng/tổng dư nợ tín dụng bán lẻ, tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ tín dụng
thời khi cấc chỉ tiêu kế hoạch bị vượt mức.
- Ủy ban kiểm toán

tế
H
uế

bán lẻ, tỷ lệ nợ xấu...để làm căn cứ đánh giá quy trình cho vay và có những chỉ đạo kịp

Trực thuộc Hội đồng quản tri nhưng không tham gia vào việc điều hành hoạt
động của tổ chức. Ủy ban có nhiệm vụ và quyền hạn như: giám sát sự chấp hành pháp



Thông qua việc ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển vào sổ cái, tổng hợp và lập
báo cáo, hệ thống kế toán không chỉ cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình quản
lý, mà còn đóng vai trò quan trong trong việc kiểm soát các mặt hoạt động của ngân hàng,
nên nó là một bộ phận quan trọng trong KSNB. Hệ thống kế toán bao gồm:
- Hệ thống chứng từ ban đầu:
Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc thu thập số liệu và chính là khâu chứa đựng
nhiều rủi ro nhất. Vì vậy, quá trình lập và luân chuyển chứng từ có vai trò quan tọng
trong công tác kiểm soát nội bộ.
Đối với hoạt động tín dụng thì các chứng từ liên quan như phiếu thu, phiếu chi,
- Hệ thống sổ sách kế toán:

tế
H
uế

phiếu chuyển tiền...là các chứng từ mà hệ thống kế toán quan tâm.
Hệ thống sổ sách kế toán dùng để lưu lại các số liệu nhằm để đối chiếu, kiểm tra
sự đầy đủ, chính xác trong việc ghi chép đối với các tài khoản liên quan.
Hiện nay,tại các ngân hàng, hoạt động kế toán được thực hiên chủ yếu trên hệ

ại
họ
cK
in
h

thống máy tính nên điều cần quan tâm là quá trình nhập liệu và sự vận hành của hệ
thống kế toán máy có đáng tin cậy hay không. Bên cạnh việc sử dụng phần mềm kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status