ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
--------
h
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
K
in
KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
ọc
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Đ
ại
h
CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
mình.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học
h
Kinh tế - Đại học Huế, Khoa Kế toán - Tài chính, trong suốt bốn năm qua đã truyền đạt
K
in
cho tôi những kiến thức bổ ích và có ý nghĩa thực tế. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc nhất đến Thạc sĩ Hoàng Thị Kim Thoa, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
ọc
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Ban Giám đốc, các phòng
ại
h
ban chức năng và các cán bộ nhân viên tại Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị, đặc
biệt là các Cô Chú Anh Chị công tác tại Phòng Kế hoạch - Kinh doanh đã tạo mọi điều
Đ
kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận với công việc, cung cấp các số liệu tài liệu cần thiết
và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và các anh chị
CBTD
Cán bộ tín dụng
Cty CP
Công ty Cổ phần
Cty TNHH
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
DAĐT
Dự án đầu tư
DN
Doanh nghiệp
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DP
Dự phòng
HĐ KD
KT-NQ
tế
H
uế
Agribank
Kế toán – Ngân quỹ
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
PASXKD
Phương án sản xuất kinh doanh
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
Tổ chức tín dụng
TPTD
Trưởng Phòng tín dụng (Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
TSCĐ
Bảng 2.2: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Agribank Thị xã Quảng Trị qua ba năm
2011-2013 (Đơn vị tính: đồng) ...................................................................................... 39
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Thị xã Quảng Trị qua
ba năm 2011-2013 (Đơn vị tính: đồng) ......................................................................... 40
tế
H
uế
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động cho vay tại Agribank Thị xã Quảng Trị qua ba năm 2011-2013. 44
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo nhóm nợ tại Agribank Thị
xã Quảng Trị qua ba năm 2011-2013 ............................................................................ 46
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp tại
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
Agribank Thị xã Quảng Trị qua ba năm 2011-2013 ..................................................... 46
SVTH: Phan Hoàng Sơn - K44A Kế toán Kiểm toán
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .......................................................................................................................i
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................ ii
Danh mục bảng ............................................................................................................ iii
Danh mục sơ đồ.............................................................................................................iv
Mục lục ........................................................................................................................... v
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
tế
H
uế
3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
6. Cấu trúc của đề tài ....................................................................................................... 4
K
in
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
1.2.3. Chức năng của ngân hàng thương mại ............................................................... 14
1.3. Các vấn đề liên quan đến kiểm soát quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp
trong các ngân hàng thương mại ................................................................................... 16
1.3.1. Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp .............................................. 16
1.3.2. Một số khái niệm liên quan đến quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp . 16
1.3.3. Nguyên tắc cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp ..................................... 19
1.3.3.1. Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ...... 19
1.3.3.2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng ........................................................................................................ 19
tế
H
uế
1.3.4. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.... 20
1.3.4.1. Tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn ...................................... 20
1.3.4.2. Phân tích tín dụng, thẩm định cho vay .................................................... 20
1.3.4.3. Quyết định cho vay và ký hợp đồng tín dụng .......................................... 21
h
1.3.4.4. Giải ngân .................................................................................................. 22
SVTH: Phan Hoàng Sơn - K44A Kế toán Kiểm toán
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .......................................................................... 32
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............................................................ 32
2.1.4. Các nguồn lực hoạt động của đơn vị .................................................................. 34
2.1.4.1. Tình hình về lao động .............................................................................. 34
2.1.4.2. Tình hình về tài sản, nguồn vốn............................................................... 36
2.1.4.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh ................................................. 41
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị .................................................................... 43
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................... 43
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ............................................................ 44
tế
H
uế
2.1.6. Tình hình hoạt động cho vay tại đơn vị .............................................................. 44
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Agribank Thị xã Quảng Trị .......................................................................... 47
2.2.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank Thị xã Quảng Trị ............................... 47
h
hàng lập hồ sơ vay vốn ......................................................................................... 55
SVTH: Phan Hoàng Sơn - K44A Kế toán Kiểm toán
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
2.2.3.2. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn thẩm định cho vay ............. 59
2.2.3.4. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn giải ngân ............................ 75
2.2.3.5. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn giám sát, kiểm tra việc sử
dụng vốn vay......................................................................................................... 76
2.2.3.6. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn thanh lý hợp đồng tín dụng
và lưu trữ, quản lý hồ sơ ....................................................................................... 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ........................... 83
3.1. Đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại Agribank Thị xã Quảng Trị ...................................................................................... 83
3.1.1. Kết quả đạt được ................................................................................................. 83
h
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, mọi sự phát triển hay thay đổi của hệ thống
ngân hàng trên thế giới đều ít nhiều ảnh hưởng tới hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.
Sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài cùng với các dịch vụ ngân hàng mới đã tạo
ra môi trường cạnh tranh khắc nghiệt đồng thời đặt ra yêu cầu và thách thức cho các
ngân hàng trong nước. Đáp ứng yêu cầu cạnh tranh đó, trong những năm qua, hệ thống
các ngân hàng thương mại Việt Nam đã đổi mới một cách căn bản về mô hình tổ chức,
tế
H
uế
cơ chế điều hành và nghiệp vụ. Trong đó, xu hướng nổi bật dễ dàng nhận thấy là việc
các ngân hàng ngày càng đa dạng hoá các hoạt động của mình để có thể đáp ứng được
nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là để phù hợp được với sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, thậm chí phải nới lỏng các
h
quy định, nguyên tắc nhằm thu hút khách hàng để đạt được mục tiêu lợi nhuận. Một
K
in
trong những hoạt động kinh doanh có thể coi là chủ yếu và mũi nhọn nhất của các
ngân hàng thương mại Việt Nam chính là hoạt động tín dụng, đây là hoạt động tạo
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
và tránh để xảy ra hậu quả, tổn thất không mong muốn cho ngân hàng. Có thể nói
rằng, trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, hệ thống
KSNB đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Trong thời gian gần 3 tháng thực tập tại Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Chi
nhánh Thị xã Quảng Trị (Tỉnh Quảng Trị), được tiếp cận công việc và các tài liệu chứng
từ liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, bản thân tôi nhận thấy một trong
những hoạt động được coi là tiềm ẩn nhiểu rủi ro nhất và yêu cầu cán bộ tín dụng phải
kiểm soát chặt chẽ nhất đó là hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp. Trong giai
đoạn 2011-2013, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ doanh nghiệp tại Chi nhánh đang có xu
tế
H
uế
hướng tăng lên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Do vậy, yêu cầu về một hệ
thống KSNB hữu hiệu và hợp lý nhằm ngăn ngừa rủi ro cho ngân hàng là vô cùng bức
thiết. Với lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
K
in
2. Mục tiêu nghiên cứu
h
Nam - Chi nhánh Thị xã Quảng Trị” làm đề tài tốt nghiệp đại học của mình.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị (Tỉnh Quảng Trị).
- Về thời gian: Các phân tích của đề tài dựa trên số liệu tại Chi nhánh trong các
năm từ 2011 đến 2013 và một số nghiệp thực tế diễn ra trong Quý I/2014.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng KSNB quy trình cho vay
khách hàng doanh nghiệp và đề ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất
lượng hệ thống KSNB.
5. Phương pháp nghiên cứu
tế
H
uế
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên
cứu, tham khảo, tổng hợp lý luận và lý thuyết cơ bản về hệ thống KSNB quy trình cho
vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại từ các nguồn khác nhau
như sách báo, tạp chí, Internet và các công trình nghiên cứu khác.
h
- Phương pháp điều tra, thu thập: Phương pháp này được sử dụng để thu thập,
K
in
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài trong phần Nội dung và
kết quả nghiên cứu được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay
khách hàng doanh nghiệp trong các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Thị xã Quảng Trị.
tế
H
uế
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm
soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Quảng Trị.
7. Tính mới của đề tài
K
in
h
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1. Khái niệm, mục tiêu, chức năng của kiểm soát nội bộ
Theo định nghĩa của COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the
tế
H
uế
Treadway Commission): “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng
quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo
đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu sau đây: (1) Báo cáo tài chính đáng tin cậy; (2)
h
Các luật lệ và quy định được tuân thủ; (3) Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả” [09, tr64].
K
in
Còn theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực số 400: “Hệ thống kiểm soát
nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và
áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm
ọc
Kiểm soát luôn là một khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đó các nhà
quản lý thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động kiểm soát để đạt
được các mục tiêu của tổ chức. Do đó, khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và
phát triển dần trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức, có liên
quan mật thiết đến vấn đề quản trị doanh nghiệp. Một đơn vị, một tổ chức kinh tế khi
có một hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành tốt thì các hoạt động của đơn vị sẽ
diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa được các rủi ro xảy ra trong các quy
trình, và ngược lại. Chính vì vậy, hệ thống KSNB đang thực sự trở thành một phần
tế
H
uế
không thể thiếu đối với các đơn vị, nhất là đối với các doanh nghiệp. Đối với các
NHTM, KSNB đóng vai trò rất quan trọng đối với s ự an toàn và khả năng phát triển
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nếu như hệ thống NHTM được ví như là
K
in
kinh trung ương” của một NHTM.
h
huyết mạch của nền kinh tế thì hoạt động kiểm soát nội bộ được đánh giá là “Thần
1.1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
ọc
lãnh đạo gương mẫu, có hành vi cư xử liêm chính, chuẩn mực trong việc ra các quyết
định quản lý và cư xử với nhân viên là căn cứ quan trọng thiết lập nề nếp và văn hóa
của tổ chức.
Đảm bảo về năng lực: Là đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và
hiểu biết cần thiết để thực hiện được nhiệm vụ của mình, nếu không chắc chắn họ sẽ
thực hiện nhiệm vụ được giao không hữu hiệu và hiệu quả. Nhà quản lý cần xác định
rõ yêu cầu về năng lực cho một công việc nhất định và cụ thể hóa nó thành các yêu cầu
về kiến thức và kỹ năng; chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh
nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao, và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ và
tế
H
uế
thường xuyên. Đồng thời phải cân nhắc giữa năng lực và chi phí.
Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý thể
hiện qua quan điểm và nhận thức của nhà quản lý; phong cách điều hành lại thể hiện
qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị. Nó cũng được phản ánh
h
trong cách thức nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới. Có
K
in
nhiều nhà quản lý trong quá trình điều hành thích tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với các
nhân viên. Ngược lại, có những nhà quản lý chỉ thích điều hành công việc theo một
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ
giữa họ với nhau.
Chính sách nhân sự và việc áp dụng vào thực tế: Chính sách nhân sự là thông
điệp của doanh nghiệp về yêu cầu đối với tính chính trực, hành vi đạo đức và năng lực
mà doanh nghiệp mong đợi từ nhân viên. Điều này thể hiện trong thực tế thông qua
các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm,
đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên. Đội ngũ nhân viên cần
được chuẩn bị cho các thách thức mới vì doanh nghiệp phải đối mặt với sự thay đổi và
ngày càng trở nên phức tạp, một phần do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và do
tế
H
uế
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự
hữu hiệu của môi trường kiểm soát thông qua tác động đến các nhân tố khác trong môi
trường kiểm soát như đảm bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo đức.
1.1.3.2. Đánh giá rủi ro
h
Mỗi đơn vị luôn phải đối phó với hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn bên ngoài. Điều
K
in
kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu. Mục tiêu phải được thiết lập ở
các mức độ khác nhau và phải nhất quán. Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
Nhận dạng rủi ro: Hoạt động của một đơn vị có thể gặp rủi ro do sự xuất hiện
những nhân tố bên trong và bên ngoài. Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn
đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể. Ở mức độ toàn đơn vị, các nhân tố
có thể làm phát sinh rủi ro đó là sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi,
sự cải tiến sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách của Nhà
nước, trình độ nhân viên không đáp ứng yêu cầu hoặc thay đổi cán bộ quản lý… Trong
phạm vi từng hoạt động cụ thể, rủi ro có thể phát sinh và tác động đến bản thân từng
hoạt động trước khi gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn đơn vị. Nhận dạng rủi ro là một
quá trình lặp đi lặp lại và thường nằm trong quá trình lập kế hoạch của đơn vị.
Phân tích và đánh giá rủi ro: Có nhiều phương pháp phân tích và đánh giá rủi
tế
H
uế
ro, tuy nhiên, một quy trình phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm những bước
sau đây: Ước lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu
của đơn vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng để đối
phó với rủi ro. Nếu rủi ro ảnh hưởng không đáng kể đến đơn vị và ít có khả năng xảy
h
ra thì không nhất thiết phải quan tâm nhiều. Ngược lại, một rủi ro có ảnh hưởng trọng
1.1.3.3. Hoạt động kiểm soát
K
in
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: Để thông tin đáng tin
cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy
đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần
đảm bảo rằng (1) Phải kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách, (2) Việc phê
chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn. Các hệ thống thông tin ngày nay được xử
lý phần lớn bằng các chương trình trên máy tính kết hợp với một số thủ tục được xử
lý thủ công bởi con người. Vì vậy kiểm soát quá trình xử lý thông tin được chia ra
làm hai loại chính đó là kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng. Kiểm soát chung
là hoạt động kiểm soát áp dụng cho tất cả các hệ thống ứng dụng để đảm bảo cho
các hệ thống này hoạt động liên tục và ổn định. Còn kiểm soát ứng dụng là hoạt
tế
H
uế
động kiểm soát áp dụng cho từng hệ thống cụ thể, đảm bảo dữ liệu được nhập và xử
lý một cách chính xác, đầy đủ cũng như phát hiện các dữ liệu không hợp lý hay
chưa được sự xét duyệt của nhà quản lý.
Kiểm soát vật chất: Đây là hoạt động kiểm soát “cứng”, một loại hoạt động
h
kiểm soát thường được mọi người nghĩ tới nhất khi nói về kiểm soát nội bộ trong
K
in
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
1.1.3.4. Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông chính là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập,
duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo
cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả cho nội
bộ và bên ngoài [09, tr76].
Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức vì nó giúp cho việc đạt được các
mục tiêu kiểm soát khác nhau. Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ
công hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin là thích
tế
H
uế
hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện. Truyền thông là một phần của
hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông
tin. Trong hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng.
h
1.1.3.5. Giám sát
K
in
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
- Chi phí cho hệ thống KSNB không được vượt quá những lợi ích mà hệ thống
đó mang lại.
- Phần lớn các thủ tục kiểm soát nội bộ thường được thiết lập cho các nghiệp vụ thường
xuyên, lặp đi lặp lại, hơn là các nghiệp vụ bất thường và không xảy ra thường xuyên.
- Do sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước, sự phát triển không
ngừng của khoa học công nghệ, nên không ít các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu, không
thể áp dụng được hay áp dụng mà không mang lại hiệu quả.
- Con người đóng vai trò quan trọng và then chốt trong hệ thống KSNB, nhưng
cũng chính con người là yếu tố dễ dẫn đến sai sót nhất trong hệ thống. Lực lượng nhân
tế
H
uế
sự không có năng lực, không hiểu rõ yêu cầu công việc, thiếu sự tập trung chú ý khi
thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, có thể làm cho hệ thống không phát huy hết
hiệu quả trong ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, thậm chí là trở nên vô hiệu.
- Việc thông đồng của các thành viên trong ban quản lý hoặc của nhân viên với
h
những người khác trong hay ngoài đơn vị, hệ thống KSNB rất khó để phát hiện được.
K
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
Theo pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là
một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi
của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán” [11, tr01].
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam (Luật số 47/2010/QH12): “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Trong đó, hoạt động ngân hàng được luật này định nghĩa là việc kinh doanh, cung ứng
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
tế
H
uế
thường xuyên một hoặt một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung
Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là một loại định chế tài chính
trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài
chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy
h
động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân
- Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên
SVTH: Phan Hoàng Sơn - K44A Kế toán Kiểm toán
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội. Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ-ngân hàng là
lĩnh vực rất “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động ngân
hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế-xã hội. Và hoạt động này được Nhà nước
kiểm soát rất chặt chẽ.
- Là một doanh nghiệp nhưng nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng trong
kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của ngân hàng lại
chiếm tỷ trọng rất thấp trong nguồn vốn kinh doanh.
- Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ rất thấp, mà chủ
yếu là tài sản vô hình. Nó tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính, chẳng hạn như
nợ và các loại giấy tờ có giá khác.
tế
H
uế
các loại kỳ phiếu, trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận
- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại chịu sự chi phối rất lớn của
các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Một NHTM không thể mở rộng hoạt
giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa
đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
SVTH: Phan Hoàng Sơn - K44A Kế toán Kiểm toán
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho
tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
Chức năng trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện
các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho
khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn
tế
H
uế
cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải
giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần
hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh
toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm
thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
SVTH: Phan Hoàng Sơn - K44A Kế toán Kiểm toán
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
1.3. Các vấn đề liên quan đến kiểm soát quy trình cho vay khách hàng
doanh nghiệp trong các ngân hàng thương mại
1.3.1. Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp
Cho vay là hoạt động quan trọng và có quy mô lớn nhất trong toàn bộ hoạt động
của các NHTM, là hoạt động diễn ra thường xuyên và mang lại nguồn thu nhập chính,
đóng góp to lớn vào lợi nhuận của ngân hàng. Phần lớn vốn huy động được ngân hàng
dùng để cho vay. Trong đó, nhóm khách hàng được xem là “chủ đạo” và có ảnh hưởng
lớn đến hoạt động cho vay tại các NHTM chính là khách hàng doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp luôn cần vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, bên cạnh số vốn tự có của
tế
H
uế
mình, doanh nghiệp luôn cần đến sự hỗ trợ từ phía các NHTM thông qua các khoản
vốn vay. Cho vay khách hàng doanh nghiệp là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong
hoạt động cho vay của ngân hàng. Điều này không chỉ đúng với các nước đang phát
triển mà còn đúng với cả những nước có thị trường tài chính phát triển. Do đó, các
nợ đối với các khoản nợ của khách hàng theo hai phương thức sau: Một là điều chỉnh
SVTH: Phan Hoàng Sơn - K44A Kế toán Kiểm toán
16