Thời, thể và các phương tiện biểu hiện trong tiếng việt - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN KIM PHƯỢNG

THỜI, THỂ và CÁC PHƢƠNG TIỆN BIỂU
HIỆN
TRONG TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số: 50408

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS.TS Nguyễn Minh Thuyết
TS Lê Đông

HÀ NỘI - 2005

0


MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
(1) Ý nghĩa thời gian và các phƣơng tiện biểu hiện trong tiếng Việt từ
lâu đã đƣợc các nhà ngữ pháp lƣu tâm. Từ những tài liệu đầu tiên viết về ngữ
pháp tiếng Việt của G. Aubaret (1864), Trƣơng Vĩnh Ký (1883) cho tới những
công trình xuất bản trong suốt hàng chục năm đầu thế kỷ XX của Trần Trọng
Kim, Bùi Kỷ, Phạm Duy Khiêm (1940), Bùi Đức Tịnh (1952), Phan Khôi
(1955), Nguyễn Lân (1956), Jones Robert B., Jr- and Huỳnh Sanh Thông

này có nhiều ngƣời biết nhƣng có lẽ chƣa ai cắt nghĩa đƣợc thấu đáo. Cũng
nhƣ thật khó lòng giải thích cặn kẽ cho ngƣời nƣớc ngoài những thắc mắc:
Tại sao khi nói về thời tương lai, người Việt lại dùng phó từ đã? hoặc giải
thích cho ngƣời Việt Nam: Tại sao không thể dịch cấu trúc đã P trong tiếng
Việt bằng hình thái quá khứ của một thứ tiếng Ấn-Âu? Nếu nhƣ không có
những miêu tả cụ thể về từng phó từ chỉ thời, thể và một cái nhìn hệ thống về
các phƣơng tiện này thì không thể có những căn cứ đầy đủ và vững chắc để
viết giáo trình hay hƣớng dẫn thực hành tiếng Việt.
Tất cả những lý do nêu trên đã thúc đẩy chúng tôi chọn vấn đề: Thời,
thể và những phƣơng tiện biểu hiện trong tiếng Việt làm đề tài nghiên
cứu cho luận án của mình.
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN ÁN
(1) Mục đích chính của luận án là miêu tả các phó từ biểu hiện ý nghĩa
thời và thể trong tiếng Việt, trên cơ sở đó tìm lời giải đáp cho những câu hỏi đã
gây nhiều tranh cãi trong vài chục năm nay: Các phạm trù thời và thể có tồn tại
trong tiếng Việt hay không? Nếu có thì chúng được biểu hiện bằng những
phương tiện ngữ pháp nào? Nếu không có thì tiếng Việt biểu hiện các ý nghĩa
thời, thể bằng cách gì?

(2) Để đạt mục đích nêu trên, luận án phải giải quyết các nhiệm vụ cụ
thể sau đây:
 Làm rõ những đặc điểm cơ bản của các phạm trù thời và thể để vận
dụng vào tiếng Việt.
 Khái quát những chặng đƣờng nghiên cứu thời, thể tiếng Việt từ
trƣớc đến nay.
 Miêu tả cụ thể các phƣơng tiện biểu thị ý nghĩa thời, thể tiếng Việt
trên phƣơng diện ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng, dựa vào những
ngữ liệu thu đƣợc từ các loại hình văn bản tiếng Việt và từ lời ăn
tiếng nói hằng ngày của ngƣời Việt.
 Hệ thống hoá các phó từ biểu thị ý nghĩa thời, thể theo những đặc

nay) luôn gắn với sự tình của cả câu chứ không chỉ gắn với các vị từ giữ chức
năng vị ngữ. Hơn thế nữa, bản thân chúng cũng có thể thực hiện vai trò làm
thành phần câu độc lập. Ngữ cảnh và những sự suy luận lôgíc cũng nằm ngoài
phạm vi có liên quan tới cái gọi là phạm trù thời và thể. Những vấn đề này
không phản ánh đặc trƣng riêng biệt của tiếng Việt, vì bất cứ một ngôn ngữ

3


nào cũng có thể sử dụng các thực từ cũng nhƣ các cách suy luận lôgic để biểu
thị ý nghĩa thời gian. Có thể nói, những điểm đặc thù trong cách tri nhận thời
gian của ngƣời Việt là nằm ở hệ thống các phó từ, thông qua cách sử dụng
chúng trong những ngữ cảnh cụ thể.
(b) Trong hệ thống các phó từ đứng trƣớc vị từ còn các phó từ đều,
cũng, vẫn, lại, còn… Tuy nhiên, chức năng cơ bản của chúng không phải là
định vị sự tình trong thời gian. Thêm vào đó, các phó từ thời-thể, theo quan
niệm của chúng tôi, là phải thoả mãn hai điều kiện: 1) Có khả năng trả lời câu
hỏi: đã P chưa? Và 2) Có khả năng thay thế bằng các phó từ thời, thể khác.
Những phó từ trên không thoả mãn hai điều kiện này. Do vậy, chúng nằm
ngoài phạm vi khảo sát của luận án.
(2) Về nguồn tư liệu
Các tƣ liệu của luận án đƣợc lấy từ hai nguồn chính:
 Các văn bản viết thuộc nhiều thể loại, nhiều loại hình phong cách
chức năng khác nhau: thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, văn chính luận,
báo chí, văn bản hành chính - công vụ…
 Lời ăn tiếng nói hằng ngày của ngƣời Việt mà chúng tôi ghi chép
đƣợc và ngữ liệu nhận đƣợc từ những điều tra xã hội học với đối
tƣợng là sinh viên sƣ phạm.
Khi thực hiện phƣơng pháp so sánh - đối chiếu, luận án có sử dụng
thêm hai tƣ liệu song ngữ Anh - Việt mà văn bản gốc là những tác phẩm văn

sánh, đối chiếu nó với các ngôn ngữ Ấn-Âu. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng
để rút ra những nét tƣơng đồng và khác biệt giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ
có phạm trù thời tƣơng đối ổn định và điển hình nhƣ tiếng Anh, tiếng Nga,
tiếng Pháp.
Trong khi thực hiện đề tài luận án, các phƣơng pháp trên sẽ đƣợc sử
dụng đồng thời, và có sự hỗ trợ, phối hợp với nhau.
VI. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả có liên
quan đến đề tài, danh mục tài liệu tham khảo và nguồn tƣ liệu; phần nội dung
chính của luận án gồm 189 trang, chia làm năm chƣơng, với các tiêu đề nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận

Chƣơng này trình bày những vấn đề lý luận cơ bản làm tiền đề nghiên
cứu cho toàn bộ luận án. Cách thức trình bày là đơn giản và cố gắng tránh
những vấn đề trùng lặp do đề tài đã đƣợc nhiều ngƣời đề cập tới. Ngoài khái

5


niệm về thời và thể, luận án cố gắng phác thảo một cái nhìn chung nhất về hệ
thống thời và hệ thống thể trong một số ngôn ngữ, các kiểu ý nghĩa thuộc về
thể, và đặc biệt nhấn mạnh vào mối quan hệ của bộ ba thời – thể – tình thái.
Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu thời-thể tiếng Việt

Chƣơng này khái quát những chặng đƣờng nghiên cứu của các tác giả
đi trƣớc về thời và thể. Cách thức trình bày là theo vấn đề, trong đó nhấn
mạnh tới những điểm khác biệt giữa các tác giả, chứ không theo trình tự thời
gian.
Để tránh trình bày dàn trải, trùng lặp, đồng thời để phù hợp với khuôn
khổ quy định cho một luận án tiến sĩ, các chƣơng 3, 4, 5 chủ yếu tập trung

7


NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1. Trần Kim Phượng (2001), “Về các điều kiện của động từ ngôn hành tiếng
Việt”, Ngôn ngữ (2), tr39-44.
2. Trần Kim Phượng (2004), “Những nhân tố ảnh hƣởng tới ý nghĩa thể của
phó từ đã trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ (5), tr30-34.
3. Trần Kim Phượng (2004), “Những trƣờng hợp không thể dùng phụ từ đã
trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ và đời sống (5), tr5-9.
4. Kim Phượng (2004), “Về khả năng của sẽ trong vai trò đánh dấu thời
tƣơng lai tiếng Việt”, Ngôn ngữ (8), tr39-46.
5. Trần Kim Phượng (2004), “Các tác giả và các công trình ngữ pháp tiếng
Việt tiêu biểu thế kỷ XX”, Đề tài khoa học cấp trƣờng, ĐHSP Hà Nội 2.
6. Trần Kim Phượng (2005) “Ý nghĩa thời, thể, tình thái và cách sử dụng
phó từ đang trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ (1).

0


TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Diệp Quang Ban (1987), Câu đơn tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội.
2. Diệp Quang Ban (1989), Ngữ pháp tiếng Việt phổ thông, tập 2, Nxb ĐH &
THCN, Hà Nội.
3. Diệp Quang Ban (2000), “Thử điểm qua việc nghiên cứu ngữ pháp tiếng
Việt trong nửa thế kỷ qua”, Ngôn ngữ (9), tr41-47.
4. Dƣơng Hữu Biên (1997), “Vài ghi nhận về lôgic và hàm ý”, Ngôn ngữ (1),
tr17-21.

H.
20. Nguyễn Đức Dân (1996), “Biểu hiện và nhận diện thời gian trong tiếng
Việt”, Ngôn ngữ (3), tr5-13.
21. Nguyễn Đức Dân (1996), Lôgic và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H.
22. Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học, tập 1, Nxb Giáo dục, H.
23. Nguyễn Đức Dƣơng (2000), “Nghĩa của đều, cũng và vẫn”, Ngôn ngữ
(2), tr15-25.
24. Hoàng Dũng- Bùi Mạnh Hùng, 2003. “Vấn đề phạm trù thì trong tiếng
Việt (qua một cuộc đối thoại)”, Ngôn ngữ (7), tr27-36.
25. Nguyễn Cao Đàm (1989), Câu đơn hai thành phần – cấu trúc và hệ hình
câu, Luận án PTS ngữ văn, Hà Nội.
26. Nguyễn Tuấn Đăng (2004), “Sự chồng chéo giữa các phạm trù thì, thức,
thể và sự biểu hiện của chúng trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ (3), tr14-21.
27. Trần Văn Điền (không đề năm), Văn phạm tiếng Anh thực hành, Nxb
Thành phố Hồ Chí Minh.
28. Lê Đông (1991), “Ngữ nghĩa-ngữ dụng của hƣ từ tiếng Việt: Ý nghĩa
đánh giá của các hƣ từ”, Ngôn ngữ (2), tr15-23.
29. Lê Đông (1993), “Một vài khía cạnh cụ thể ngữ dụng học có thể góp phần
nghiên cứu xung quanh cấu trúc đề- thuyết”, Ngôn ngữ (1), tr54-60.
30. Lê Đông (1996), Ngữ nghĩa – ngữ dụng câu hỏi chính danh (trên cứ liệu
tiếng Việt), Luận án tiến sĩ, Hà Nội.
31. Lê Đông & Nguyễn Văn Hiệp (2003), “Khái niệm tình thái trong ngôn
ngữ học”, Ngôn ngữ (7), tr17-26.
32. Lê Đông & Nguyễn Văn Hiệp (2003), “Khái niệm tình thái trong ngôn
ngữ học”, Ngôn ngữ (8), tr56-65.

2


33. Đinh Văn Đức (2001), Ngữ pháp tiếng Việt, từ loại, Nxb Đại học Quốc

3


48. Cao Xuân Hạo (2002), “Bắt buộc và tùy ý, về hai cách biểu đạt trong
ngôn ngữ”, Ngôn ngữ (9), tr1-23.
49. S. Hawking (2000), Lược sử thời gian, Nxb Văn hoá Thông tin.
50. Nguyễn Chí Hoà (2001), “Một vài suy nghĩ về ý nghĩa thời gian trong câu
ghép tiếng Việt”, Ngữ học trẻ, tr59-65.
51. Nguyễn Hoà (2002), “Nhận xét thêm về các đối lập ngữ pháp tạo ra bởi
mối quan hệ giữa quán từ và danh từ trong tiếng Anh”, Ngôn ngữ (2), tr9-16.
52. Trịnh Thị Hiền (2001), “Cách dùng từ đã trong Truyện Kiều”, Ngữ học
trẻ, tr382-383.
53. Nguyễn Văn Hiệp (2002), “Vài nét về lịch sử nghiên cứu cú pháp tiếng
Việt”, Ngôn ngữ số (10), tr16-34.
54. Nguyễn Văn Hiệp (2003), “Cấu trúc câu tiếng Việt nhìn từ góc độ ngữ
nghĩa”, Ngôn ngữ (2), tr26-35.
55. Đỗ Việt Hùng (2002), “Ý và nghĩa - hai quan niệm về ngữ nghĩa học”.
Ngôn ngữ (16), tr15-20.
56. Jakhôntov. S.E. (1991), “Về sự phân loại các ngôn ngữ ở Đông Nam Á”,
Ngôn ngữ (1), tr73-77.
57. Kasevich V.B. (1998), Những yếu tố cơ sở của ngôn ngữ học đại cương,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
58. Nguyễn Thị Ly Kha (1999), “Phải chăng danh ngữ tiếng Việt là kết quả
sao phỏng ngữ pháp châu Âu?”, Ngôn ngữ (4), tr66-75.
59. Nguyễn Trọng Khánh (1999), “Cảm thức thời gian trong thơ Xuân Diệu
trƣớc Cách mạng Tháng Tám”, Ngôn ngữ và đời sống (2), tr13-15.
60. Phan Khôi (1997), Việt ngữ nghiên cứu, Nxb Đà Nẵng.
61. Trần Trọng Kim, Bùi Kỷ, Phạm Duy Khiêm (khoảng 1940), Văn phạm
Việt Nam, Nxb Tân Việt, Sài Gòn, (in lại lần thứ 4, 1960).
62. Nguyễn Lai- Văn Chính (1999), “Một vài suy nghĩ về từ hƣ từ góc nhìn

Anh – Việt”, Ngoại ngữ (3), tr13-15.
76. Murphy Raymond (1998), Ngữ pháp tiếng Anh thực hành, Nxb Đà Nẵng.
77. Dƣ Ngọc Ngân (1996), Từ chỉ không gian và thời gian khái quát trong
tiếng Việt (từ thế kỷ XV đến nay), Luận án tiến sĩ.
78. Phan Ngọc- Phạm Đức Dƣơng (1983), “Ảnh hƣởng của ngữ pháp châu
Âu tới ngữ pháp tiếng Việt. Sự tiếp xúc về ngữ pháp”, Trong Tiếp xúc
ngôn ngữ ở Đông Nam Á, Viện Đông Nam Á, Hà Nội.
79. H. Hỹ Nguyên (2001), Gốc từ Hi Lạp và La-tinh trong hệ thống thuật ngữ
Pháp – Anh, Nxb Giáo dục.

5


80. Đái Xuân Ninh (1978), Hoạt động của từ tiếng Việt, Nxb KHXH, Hà Nội.
81. Nunan David (1998), Dẫn nhập phân tích diễn ngôn. Nxb Giáo dục, H.
82. Panfilov V.X. (1979), “Các cấp thể và các chỉ tố tình thái- thể trong tiếng
Việt”, Ngôn ngữ (2), tr16-25.
83. Panfilov V.X. (1993), Cơ cấu ngữ pháp tiếng Việt, ĐHQG Xanh
Peterburg, (Thuỷ Minh dịch).
84. Panfilov V.X. (2002), “Một lần nữa về phạm trù thì trong tiếng Việt”,
Ngôn ngữ (7), tr1-7.
85. Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp tiếng Việt- câu, Nxb Đại học và
trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
86. Hoàng Trọng Phiến (1997), “Về Việt ngữ nghiên cứu của học giả Phan
Khôi”, Ngôn ngữ (1), tr67-71.
87. Nguyễn Phú Phong (2002), Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt. Loại từ và
chỉ thị từ, Nxb ĐHQGHN, Hà Nội.
88. Trần Kim Phƣợng (2001), “Về các điều kiện của động từ ngôn hành tiếng
Việt”, Ngôn ngữ (2), tr39-44.
89. Trần Kim Phƣợng (2004), “Những nhân tố ảnh hƣởng tới ý nghĩa thể của

103. Nguyễn Kim Thản (1977), Động từ trong tiếng Việt, Nxb KHXH, Hà
Nội.
104. Nguyễn Kim Thản (1995), “Bùi Đức Tịnh và “Văn phạm Việt Nam”,
Ngôn ngữ và đời sống (4), tr28-30.
105. Nguyễn Kim Thản (1997), Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
106. Đỗ Thanh (1999), Từ điển từ công cụ tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H.
107. Lệ Thanh (1999), “Sự nhận thức về tháng trong tiếng Việt và tiếng Đức
hiện đại”, Ngôn ngữ (2), tr63-72.
108. Lê Thị Lệ Thanh (2003), “Hôm - định vị thời gian hiện tại, quá khứ hay
tƣơng lai”, Ngôn ngữ (5), tr8-19.
109. Nguyễn Ngọc Thanh (2000), Phạm trù thời gian trong tiếng Việt, Luận
án tiến sĩ ngữ văn (bản tóm tắt), Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, TP Hồ Chí Minh.
110. Trịnh Xuân Thành (1981), “Bàn về các từ đã, đang, sẽ” (Trong: Giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ) tập 2, NXB KHXH, Hà
Nội.

7


111. Nguyễn Văn Thành (1992), “Hệ thống các từ chỉ thời-thể và phạm trù
ngữ pháp của các cấu trúc thời-thể của động từ tiếng Việt”, Ngôn ngữ (2),
tr52-57.
112. Nguyễn Văn Thành (2003), Tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học Xã hội.
113. Lý Toàn Thắng (1994), “Ngôn ngữ và sự tri nhận không gian”, Ngôn
ngữ, (4), tr1-10.
114. Lý Toàn Thắng (1999), “Giới thiệu giả thuyết tính tương đối ngôn ngữ
của Sapir-Whorf”, Ngôn ngữ (4), tr23-31.
115. Lý Toàn Thắng (2000), “Về cấu trúc ngữ nghĩa của câu”, Ngôn ngữ (5),

128. Tiểu ban “Tiếng Việt trong nhà trƣờng” (2002), “Ngữ pháp chức năng,
cấu trúc đề- thuyết và ngữ pháp tiếng Việt”, Ngôn ngữ (14), tr61-70.
129. Phan Thị Tình (2001), “Liên hệ giữa tạo lập diễn ngôn và ngữ dụng”,
Ngoại ngữ (1), tr16-18.
130. Bùi Đức Tịnh (1952), Văn phạm Việt Nam, Sài Gòn: P.Văn Tƣơi.
131. Bùi Đức Tịnh (2003), Ngữ pháp Việt Nam – Giản dị và thực dụng, Nxb
Văn hoá Thông tin, Tp Hồ Chí Minh. (Tái bản)
132. Bùi Minh Toán (1992), Tiếng Việt, tập 2, Bộ GD&ĐT, Vụ Giáo viên, Hà
Nội.
133. Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia - Viện Ngôn ngữ
học, (2002), Từ điển Anh – Việt, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
134. Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia -Viện Ngôn ngữ
học, (2002), Từ điển Việt – Anh, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
135. Nguyễn Lân Trung (2001), “Suy nghĩ về khái niệm mệnh đề trong Pháp
ngữ và Việt ngữ học”, Ngoại ngữ (1), tr3-6.
136. Nguyễn Lân Trung (2002), “Vài suy nghĩ về các giải pháp chuyển dịch
mệnh đề phụ đảm nhiệm chức năng trạng ngữ chỉ thời gian trong hai ngôn
ngữ Pháp- Việt”, Ngôn ngữ (12), tr3-12.
137. Nguyễn Thế Truyền (2002), Điểm nhìn của người nói, Ngôn ngữ và đời
sống, số 11, tr7-10.
138. Phạm Quang Trƣờng (2002), “Thời và thể tiếng Pháp”, Ngôn ngữ (12),
tr48-53.
139. Phạm Quang Trƣờng (2002), Nghiên cứu đối chiếu thời quá khứ tiếng
Pháp và những phương tiện biểu đạt ý nghĩa tương ứng trong tiếng Việt,
Luận án tiến sỹ ngữ văn, Hà Nội.
140. Hoàng Tuệ (1998), Tuyển tập ngôn ngữ học, Nxb ĐHQG TP Hồ Chí
Minh.

9


155. Chung S. & Timberlake A. (1985), Tense, Aspect, and Mood, In:
Language Typology and Syntactic Description III: Grammatical

10


Categories and the Lexicon, ed. By T. Shopen. Cambridge University
Press.
156. Comrie B. (1978), Aspect,
Cambridge University Press.

London, New York, Melbourne:

157. Comrie B. (1985), Tense. Cambridge: Cambridge University Press.
158. Dik S.C. (1978), Function Grammar. Dordrecht: Foris c.p. Third,
revised edition, 1981.
159. Emeneau M.B. (1951), Studies in vietnamese (annamese) grammar.
Barkeley and Los Angeles.
160. Frawley W. (1992), Linguistic Semantics. Hillsdale, New Jersey:
Lawrence Erlbaum.
161. Jones Robert B., Jr- and Huỳnh Sanh Thông (1960), Introduction to
spoken Vietnamese. Washington. D.C: American Council of Learned
Societies.
162. Đào Thị Hợi (1965), Representation of Time and Time- Relationship in
English and in Vietnamese, New York: Teachers College, Columbia
University.
163. Reichenbach H. (1947), Elements of symbolic logi, Berkeley:
University of Canifornia Press.
164. Thompson L.C. (1965), A vietnamese Grammar, Seattle and London,
University of Washington Press.

5. Chu Lai, Ăn mày dĩ vãng (Tiểu thuyết) NXB Văn học, 1999.
(CL…)
6. Lê Lựu. Hai nhà (Tiểu thuyết). NXB Thanh niên, 2000. (LL…)
7. Nhiều tác giả, Truyện ngắn tình yêu (Truyện ngắn) NXB Văn hóa
- Thông tin, 2004. (TNTY)
8. Tổng tập văn học Việt Nam, tập 36. NXB Khoa học xã hội, 1980
(Những tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh từ 1910
đến 1945) (H)
9. Trƣờng đào tạo các chức danh tƣ pháp, Một số hồ sơ vụ án
dùng để giảng dạy và học tập trong các lớp đào tạo nguồn luật sư
của trường, 2002. (HS)
10. Văn 11. NXB Giáo dục, 1992. (V11, tr…)
11. Văn 12. NXB Giáo dục, 1994. (V12, tr…)
TƢ LIỆU SONG NGỮ ANH – VIỆT
12. Erich Segan, Love story – Một câu chuyện tình (Song ngữ Anh –
Việt). NXB Thanh niên, 1993. (Ký hiệu viết tắt: E…)
13. Shakespeare, Romeo and Juliet (Song ngữ Anh – Việt). NXB Đà
Nẵng, 2002. (S…)

13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status