ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN CẢ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƢỚNG ĐỔI MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN CẢ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƢỚNG ĐỔI MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thắng
HÀ NỘI - 2016
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
GD
: Giáo dục
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GV
: Giáo viên
HĐ
: Hoạt động
HS
: Học sinh
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ....................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH THEO
HƢỚNG ĐỔI MỚI CỦA THÔNG TƢ 30/BỘ GD&ĐT .......................................8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..............................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................9
1.2.1. Kiểm tra - đánh giá học kết quả học tập ...........................................................9
1.2.2. Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá và biện pháp quản lí hoạt động kiểm
tra - đánh giá kết quả học tập ....................................................................................14
1.3. Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo
hƣớng đổi mới của Thông tƣ 30/Bộ GD-ĐT ............................................................16
1.3.1. Vị trí, vai trò và chức năng của KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học
sinh tiểu học ..............................................................................................................16
1.3.2. Yêu cầu sƣ phạm và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá học sinh tiểu học ..........18
1.3.3. Mục tiêu và nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học
sinh tiểu học ..............................................................................................................20
1.3.4. Phƣơng pháp và hình thức kiểm tra - đánh giá ...............................................24
1.3.5. Kỹ thuật và phƣơng tiện kiểm tra - đánh giá ..................................................27
1.3.6. Kết quả kiểm tra - đánh giá học sinh tiểu học .................................................28
1.3.7. Trách nhiệm, vai trò của các chủ thể trong kiểm tra - đánh giá ......................28
1.4. Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện học sinh
theo hƣớng đổi mới Thông tƣ 30/Bộ GD-ĐT ở trƣờng tiểu học của Hiệu trƣởng ...30
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện
của học sinh tiểu học theo hƣớng đổi mới ................................................................30
1.4.2. Kế hoạch hóa hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của
các lực lƣợng trong hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh TH
theo hƣớng đổi mới ...................................................................................................44
2.2.2. Thực trạng việc xác định mục tiêu của công tác kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hƣớng đổi mới ...............................47
2.2.3. Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn
luyện của học sinh tiểu học theo hƣớng đổi mới ......................................................49
iv
2.2.4. Thực trạng việc sử dụng phƣơng pháp, hình thức và các dạng kiểm tra - đánh
giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hƣớng đổi mới ..........................50
2.2.5. Thực trạng thực hiện các hình thức đánh giá, tham gia đánh giá của các chủ
thể và phản hồi kết quả đánh giá tới học sinh, phụ huynh học sinh .........................53
2.2.6. Thực trạng việc thực hiện các yêu cầu sƣ phạm trong kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học theo hƣớng đổi mới ........................57
2.2.7. Hiệu quả công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học
sinh tiểu học theo hƣớng đổi mới ..............................................................................59
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
theo hƣớng đổi mới của Hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học, quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng ...........................................................................................................65
2.3.1. Thực trạng công tác kế hoạch hóa của Hiệu trƣởng đối với hoạt động kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hƣớng đổi mới ...............65
2.3.2. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và
rèn luyện của học sinh theo hƣớng đổi mới ..............................................................67
2.3.3. Thực trạng công tác chỉ đạo của Hiệu trƣởng đối với việc thực hiện hoạt động
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh .................................68
2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát của Hiệu trƣởng đối với hoạt động
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh .................................70
2.3.5. Thực trạng việc thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá
3.2.4. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, sáng kiến đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo yêu cầu của Thông tƣ 30 ................88
3.2.5. Tổ chức bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho đội ngũ giáo viên năng lực thực hiện
các phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới
của công tác đánh giá học sinh tiểu học ....................................................................90
3.2.6. Mối quan hệ của các biện pháp .......................................................................91
3.3. Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hƣớng
đổi mới của Hiệu trƣởng trƣờng tiểu học, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 91
3.3.1. Mục đích, nội dung, phƣơng pháp và đối tƣợng khảo nghiệm .......................91
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh các trƣờng tiểu học quận Ngô Quyền
...................................................................................................................................92
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG
kết quả học tập và rèn luyện của học sinh các trƣờng tiểu học quận Ngô Quyền .........94
vi
3.3.4. So sánh mức độ đồng thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh các
trƣờng tiểu học quận Ngô Quyền ..............................................................................96
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................100
1. Kết luận ...............................................................................................................100
2. Khuyến nghị ........................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................104
PHỤ LỤC ...............................................................................................................106
vii
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp .........................................................92
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp ............................................................95
Bảng 3.3: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp ...........................97
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW (khoá XI) ngày 4 tháng 11 năm 2013 nêu
rõ: "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế" [13]. Trƣớc những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong
thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập quốc tế, ngành Giáo dục và Đào tạo đang
có những chuyển biến tích cực nhƣ kiên cố hoá hệ thống trƣờng học; đầu tƣ thiết bị
dạy học hiện đại; đổi mới, giảm tải xây dựng chƣơng trình SGK phù hợp; đƣa mô
hình học tập VNEN, Công nghệ giáo dục, dạy Mỹ thuật theo phƣơng pháp Đan
Mạch, dạy tiếng Anh theo chƣơng trình Phonic, Vbox, dạy tiếng Anh có yếu tố
ngƣời nƣớc ngoài,... Về chất lƣợng giáo dục, bƣớc đầu cũng đã có sự thay đổi nhằm
đáp yêu cầu cơ bản của xu hƣớng phát triển kinh tế - xã hội. Trong công cuộc đổi
mới căn bản và toàn diện nền giáo dục ấy, không thể không nhắc tới sự đổi mới
trong công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Tuy nhiên bên
cạnh đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vẫn còn tồn tại một số hạn
chế, bất cập, cần có phƣơng hƣớng khắc phục, điều này cũng đã đƣợc nêu rõ ở mục
A (Tình hình và nguyên nhân) trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung
ƣơng 8 khoá XI và trong Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 của Bộ GD&ĐT
[13], [5]. Việc tạo chuyển biến cơ bản về chất lƣợng giáo dục nhằm đáp ứng yêu
cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế thì đổi mới hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học
sinh là một việc làm hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục
tích cực chủ động, tính chăm chỉ, tự giác trong mọi hoạt động học tập. Những lời
nhận xét đánh giá của ngƣời thầy là lời động viên, khuyến khích, HS không cảm
thấy mình bị áp lực mà sẽ cố gắng hơn trong học tập. Việc đổi mới công tác KT-ĐG
kết quả học tập và rèn luyện của HS đã là một khâu đột phá trong nhiệm vụ đổi mới
căn bản toàn diện GD&ĐT theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW thì việc quản lý
hoạt động đánh giá HS trong trƣờng tiểu học cũng cần có sự đổi mới kịp thời nhằm
quản lý hiệu quả hoạt động đổi mới đánh giá HS tiểu học.
Để thực hiện mục tiêu đó, việc ban hành Thông tƣ số 30/TT-BGDĐT ngày
28 tháng 8 năm 2014 về Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học [4] thay thế
cho Thông tƣ số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trƣởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh
tiểu học [3] đƣợc coi là một chiến lƣợc sáng suốt trong việc đổi mới HD KT-ĐG
2
HS tiểu học góp phần chuyển biến nâng cao chất lƣợng dạy và học trong nhà
trƣờng.
Qua thực tế giảng dạy và làm công tác quản lý, chúng tôi nhận thấy công tác
quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tại trƣờng và các trƣờng
tiểu học trong quận bƣớc đầu cũng có những dấu hiệu đáng mừng, HS tích cực, tự
tin hơn, hăng hái sôi nổi hơn trong học tập, giáo viên đỡ áp lực trong việc đƣa ra
điểm số để đánh giá, để báo cáo cấp trên. Điều đó cho thấy việc đổi mới KT-ĐG
cũng đã mang lại kết quả tích cực đáng khích lệ. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả
đã đạt đƣợc thì trong công tác quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn
luyện của học sinh vẫn còn nhiều hạn chế và chƣa mang lại hiệu quả cao nhƣ GV
còn lúng túng ngại đổi mới, PHHS chƣa thực sự có nhận thức đúng đắn về sự đổi
mới đánh giá con em mình, tổ chuyên môn chƣa tự chủ phát huy hết khả năng của
thành viên trong hoạt động chuyên môn hoặc chƣa xây dựng đƣợc kế hoạch hiệu
quả với hoạt động KT-ĐG. Có thể nói đây là một vấn đề mới mẻ và hết sức cần
4. Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên những cơ sở lý luận nào để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt
động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học ?
Thực tế HĐ KT-ĐG và công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn
luyện của HS hiện nay ở các trƣờng tiểu học trong quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng ra sao ?
Để quản lý tốt công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS theo
hƣớng đổi mới của Thông tƣ 30 thì cần có những biện pháp quản lý nào phù hợp
với thực tiễn các trƣờng tiểu học trong quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ?
5. Giả thuyết khoa học
HĐ KT-ĐG và công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện HS
theo hƣớng đổi mới của Thông tƣ 30/Bộ GD&ĐT ở các trƣờng tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng gặp những khó khăn và lúng túng trong công tác triển
khai. Nếu xây dựng đƣợc các biện pháp quản lý mới phù hợp với yêu cầu xã hội và
thực tiễn nhà trƣờng sẽ góp phần nâng cao đƣợc chất lƣợng HĐ KT-ĐG kết quả học
tập và rèn luyện của HS nói riêng và chất lƣợng dạy học nói chung ở các trƣờng tiểu
học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học
tập và rèn luyện của HS tiểu học theo hƣớng đổi mới của Thông tƣ 30/Bộ GD&ĐT.
4
6.2. Làm rõ thực trạng hoạt động KT-ĐG và công tác quản lý HĐ KT-ĐG kết quả
học tập và rèn luyện của HS theo hƣớng đổi mới của Thông tƣ 30/Bộ GD&ĐT ở
các trƣờng tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
6.3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập
và rèn luyện của HS nhằm nâng cao chất lƣợng KT-ĐG đáp ứng yêu cầu của Thông
tƣ 30/Bộ GD&ĐT ở các trƣờng tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
đối tƣợng: Hiệu trƣởng các trƣờng TH trên địa bàn quận Ngô Quyền và GV trƣờng
Tiểu học Thái Phiên, trƣờng Tiểu học Nguyễn Thƣợng Hiền, trƣờng Tiểu học Lê
Hồng Phong, trƣờng Tiểu học Nguyễn Du.
Phiếu hỏi đƣợc thiết kế gồm nhiều câu hỏi với mục đích tìm hiểu nhận thức
của CBQL, GV trƣờng tiểu học về tầm quan trọng của công tác KT-ĐG, cũng nhƣ
thu thập thông tin về thực trạng HĐ KT-ĐG và công tác quản lý KT-ĐG kết quả
học tập và rèn luyện của HS tiểu học hiện nay ở các trƣờng TH trên địa bàn quận
quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Ngoài ra, phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi còn đƣợc sử dụng để thu thập ý
kiến của CBQL, GV về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐ
KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS tiểu học đƣợc đề xuất trong luận văn.
8.2.2. Phương pháp trò chuyện
Phƣơng pháp này hỗ trợ cho phƣơng pháp điều tra nhằm tìm hiểu thêm thông
tin từ phía đối tƣợng đƣợc điều tra. Những thông tin thu đƣợc từ phƣơng pháp trò
chuyện sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm quan điểm của các đối tƣợng đƣợc điều tra và
giúp vấn đề nghiên cứu đƣợc sâu hơn, chính xác hơn.
8.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động KT-ĐG, tinh thần, ý thức trách nhiệm... của GV để có
những đánh giá khách quan nhất về công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện
của HS tại các trƣờng tiểu học.
Quan sát hoạt động quản lý, chỉ đạo công tác KT-ĐG kết quả học tập của
Hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ của GV
nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động KT-ĐG của Hiệu trƣởng tại
các trƣờng tiểu học. Phƣơng pháp này hỗ trợ cho phƣơng pháp điều tra.
8.2.4. Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu này giúp cho việc nắm bắt các quan điểm
đánh giá về công tác KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS; biện pháp quản
lý HĐ KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện HS của Hiệu trƣởng các trƣờng TH.
8.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH
THEO HƢỚNG ĐỔI MỚI CỦA THÔNG TƢ 30/BỘ GD&ĐT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong sự phát triển của lịch sử giáo dục và thực tiễn trên thế giới cho chúng ta
thấy rằng hoạt động KT-ĐG luôn đi song hành cùng quá trình dạy học, cụ thể là từ
khi hình thành mô hình dạy học kiểu nhà trƣờng thì cũng xuất hiện các hình thức
KT-ĐG nhằm xác định mức độ nhận thức của ngƣời học cũng nhƣ kết quả, thành
tích đạt đƣợc sau quá trình dạy học đồng thời KT-ĐG còn là động lực nhằm thúc
đẩy quá trình dạy học nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học trong nhà trƣớng. Hoạt
động KT-ĐG tuy là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục đào tạo nhƣng nó lại có
vai trò rất quan trọng, nó gắn liền với quá trình giáo dục không thể tách rời, nhờ vậy
mà giáo dục và đạo tạo mới phát triển và bền vững đƣợc. Nhiều tác giả trên thế giới
đã có những công trình nghiên cứu về hoạt động KT-ĐG nhƣ: Becbi, R.F Mager,
N.G. Đairi, Mehrens W.A., Lehmann I.J, Alfred Binet, Alexander L.G,...
Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích để
điều chỉnh, hƣớng dẫn, thúc đẩy và nâng cao chất lƣợng giáo dục, đƣa GD&ĐT đi
đúng hƣớng làm cơ sở cho việc đổi mới phƣơng pháp dạy học, xác định đƣợc mức
độ hoàn thành và chƣa hoàn thành mục tiêu đề ra để từ đó cải tiến đƣợc chất lƣợng
dạy và học. Ở nhiều góc độ và khía cạnh nghiên cứu khác nhau, có nhiều tác giả đã
có nghiên cứu về quản lý hoạt động KT-ĐG nhƣ: Những vấn đề lý luận dạy học và
mới tại thành phố Hải Phòng. Chính vì thế, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài
này đối với giáo dục tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, từ kết quả
thực tế của nghiên cứu nâng cao đƣợc hiệu quả của đổi mới hoạt động KT-ĐG kết
quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học sẽ nhân rộng ra phạm vi toàn thành
phố và toàn quốc.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kiểm tra - đánh giá học kết quả học tập
1.2.1.1. Kiểm tra
Theo Nguyễn Đức Chính: „„Kiểm tra (đo lƣờng) là quá trình thu thập thông
tin một cách định lƣợng và định tính về các đại lƣợng đặc trƣng nhƣ nhận thức, tƣ
duy, kĩ thuật và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục‟‟ [11].
9
Theo Trần Bá Hoành: „„Kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, những thông tin
làm cơ sở cho việc đánh giá” [14].
Theo Đặng Bá Lãm: „„Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa
chọn phƣơng pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt đƣợc của
ngƣời học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển” [19].
„„Kết quả của kiểm tra không cho ta giá trị về mặt giải pháp nhƣng nó lại có
ý nghĩa đối với đánh giá bởi vì kết quả của kiểm tra là cơ sở để đánh giá. Quá trình
đánh giá hàm chứa trong đó cả quy trình kiểm tra‟‟ [21].
Trong Từ điển tiếng Việt của Lê Thị Huyền: „„Kiểm tra là xem xét tình hình
để đánh giá, nhận xét” [16].
Một số nhà khoa học giáo dục khác cũng có cùng quan điểm nhận định, từ
đây ta có thể thấy: Kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập, đo lƣờng các thông tin số
liệu, chứng cứ với mục đích xem xét lại công việc thực tế để đƣa ra những nhận xét,
hƣớng hoạt động KT-ĐG kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tới việc điểu
chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu, kế hoạch đề ra.
điểm hay số lần thực hiện theo những quy tắc đã tính trong kiểm tra là mang tính
chất định lƣợng. Còn chính điểm số vẫn chỉ là những kí hiệu gián tiếp phản ánh
trình độ học lực của mỗi học sinh. Nhƣ vậy, bản thân điểm số không có ý nghĩa về
mặt định lƣợng; ví dụ trong thang điểm 10, không thể nói trình độ của học sinh đạt
điểm 10 là cao gấp đôi học sinh đạt điểm 5. Chính vì lẽ đó, việc đánh giá kết quả
học tập và rèn luyện của học sinh phải đƣợc tiến hành có hiệu quả nếu không sẽ dẫn
tời tình trạnh là những con số vô hồn, thậm chí nó còn không có tác dụng đến việc
nâng cao chất lƣợng giáo dục cũng nhƣ thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh.
Để đánh giá đƣợc kết quả học tập và rèn luyện của học sinh thì trƣớc hết cần
phải kiểm tra, xét lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, rồi sau đó tiến hành đo
lƣờng để thu thập những thông tin, cuối cùng đƣa ra quyết định, những nhận xét
đúng đắn. Chính vì thế, kiểm tra và đánh giá là hai khâu có mối quan hệ chặt chẽ và
mật thiết với nhau. Kiểm tra sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho đánh giá, đánh giá
cũng sẽ phản hồi thông tin lại quá trình kiểm tra, nhằm nâng cao chất lƣợng dạy
học, điều chỉnh những khuyết điểm, chỉ ra cái tích cực để phát huy làm sao cho lần
kiểm tra sau sẽ đạt kết quả tốt hơn, do đó kiểm tra luôn gắn liền với đánh giá tạo
thành một khâu thống nhất.
Đánh giá học sinh tiểu học là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi,
kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tƣ vấn, hƣớng dẫn,
động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lƣợng về kết quả học tập, rèn
luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.
11
1.2.1.3. Kết quả học tập
Học tập là hoạt động nhận thức của ngƣời học đƣợc thực hiện dƣới sự tổ
chức điều khiển, lãnh đạo của giáo viên. Cái đích của hoạt động học tập là ngƣời
học sinh tiếp thu nền văn hóa, văn minh nhân loại và chuyển hóa chúng thành năng
lực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân ngƣời học. Đối tƣợng của hoạt
Đổi mới là cải cách cái lỗi thời, cái chƣa phù hợp cho phù hợp hơn, đổi mới
dựa trên việc thừa kế thành quả cũ, phát huy trên nền tảng cái cũ, giữ lại cái cũ tốt
đẹp đồng thời thêm vào đó cái mới hoặc bổ sung, chỉnh sửa sao cho hợp lý (tƣơng
thích), phù hợp với xã hội hiện tại.
KT-ĐG theo hƣớng đổi mới là cải biến cách đánh giá sao cho phù hợp với sự
phát triển, nâng cao đƣợc chất lƣợng giáo dục toàn diện. Chính vì thế, đổi mới KTĐG không đơn thuần đi tìm những sai sót, mắc lỗi khuyết điểm mà còn là sửa chữa
kịp thời những lệch lạc có thể xảy ra ở học sinh, đồng thời khuyến khích đƣợc khả
năng tƣ suy sáng tạo, tự học của các em. Ví dụ: Theo Thông tƣ số 30/2014/TTBGDĐT quy định: đổi mới cách đánh giá từ việc cho điểm số cùng những lời nhận
xét khô khan gây ra sự phản cảm, thiếu tự tin đối với học sinh chuyển sang cách
đánh giá mang tính động viên, khích lệ vì sự tiến bộ của các em.
Bảng 1.1: Bảng so sánh cách đánh giá truyền thống và đánh giá hiện đại
Quan điểm đánh giá truyền thống
Quan điểm đánh giá hiện đại (đổi mới)
Đánh giá „„kín” (đánh giá chủ yếu bằng Đánh giá „„mở” (đánh giá bởi nhiều
điểm số) do GV dạy thực hiện.
hình thức khác nhau), có sự tham gia
của nhiều đối tƣợng nhƣ GV, HS, gia
đình kết hợp với GV.
Cạnh tranh về thành tích, kết quả.
Đánh giá theo từng mặt, đặc biệt là
khích lệ mặt mạnh, vì sự tiến bộ của
từng HS, đánh giá theo sự hợp tác, chia
sẻ và định hƣớng để phát triển.
Đánh giá về kiến thức.
Nhƣ vậy, quản lý luôn tồn tại một cách khách quan theo nhu cầu của mỗi chế
độ xã hội, mọi tổ chức ở mỗi quốc gia, mỗi thời điểm lịch sử. Ta có thể cho rằng
quản lý là một hoạt động xã hội đặc thù, trở thành một nhân tố trong xu hƣớng phát
triển xã hội và đƣợc diễn ra ở mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và có yếu tố con ngƣời.
Chính vì lẽ đó mà quản lý là một trong số những loại hình lao động có hiệu quả
nhất. Quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức; với các tác động có tính hƣớng
đích của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức để
thực hiện mục tiêu đã đề ra. Trong quản lý giáo dục nhà trƣờng thì cụ thể là tác
động của ngƣời quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lƣợng liên quan khác nhằm
thực hiện hệ thống các mục tiêu kế hoạch giáo dục.
Trong quản lý giáo dục thì có công cụ quản lý và phƣơng tiện tác động của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhƣ: mệnh lệnh, nghị quyết, chính sách, điều
lệ, thông tƣ, văn bản hƣớng dẫn,...
* Chức năng của quản lý
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, chủ yếu nhƣ sau: Chức năng kế hoạch hoá;
Chức năng tổ chức; Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo); Chức năng kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa là việc xác định các mục tiêu, mục
đích với thành tựu tƣơng lai của tổ chức, đồng thời xác định các con đƣờng, các
cách thức và biện pháp cùng các nguồn lực đáp ứng để đạt đƣợc các mục tiêu, mục
đích đó. Thực hiện chức năng kế hoạch hóa nhằm xây dựng các kế hoạch hoạt động,
xem xét những hoạt động nào là cần thiết của tổ chức để đi tới các mục tiêu đó.
14
- Chức năng tổ chức: Ngƣời quản lý từ kế hoạch đã đƣợc xây dựng, họ sẽ
chuyển hoá sắp xếp kế hoạch ấy hợp lý trong thực tế của tổ chức nhằm hình thành
cơ cấu tổ chức quản lý cùng các mối quan hệ giữa chúng, các thành viên, các bộ
phận nằm trong tổ chức ấy hay cụ thể đó là quá trình phân công giao nhiệm vụ và
sắp xếp phối hợp các thành viên, bộ phận hoạt động trong tổ chức để đạt các mục