VẬN TẢI VA BẢO HIỂM HANG HOA XUẤT NHẬP KHẨU - Pdf 39

TÀI LIỆU MÔN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
CHƯƠNG VI: GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN
I. Khái quát chung về giao nhận
1. Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận (freight forwarding and freight
forwarder)
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định
nghĩa như là bất ký loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho,
bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay
có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Theo luật thương mại Việt Nam thì giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo
đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để
giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của
người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan
đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người
gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch
vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng…
Trước đây thì người giao nhận chỉ làm đại lý (Agent) thực hiện một số công việc do
các nhà xuất nhập khẩu ủy thác như: xếp dỡ, vận chuyển, lưu kho háng hóa, làm thủ
tục, giấy tờ, thanh toán tiền hàng…. Nhưng ngày nay, người giao nhận còn cung cấp
trọn gói các dịch vụ về vận tải và phân phối hàng hóa. Người giao nhận có thể được
gọi với nhiều tên khác nhau như:
+ Custom House Agent: đại lý hải quan
+ Custom Broker: môi giới hải quan
+ Clearing Agent: đại lý thanh toán
+ Shipping And Forwarding Agent: đại lý gửi hàng và giao nhận

+ Làm thủ tục hải quan và khai báo hải quan đối với lô hàng
+ Tổ chức việc kiểm tra, giám định hải quan đối với lô hàng nếu cần thiết
+ Mua bảo hiểm cho hàng hóa
+ Nhận hàng từ chủ hàng để giao cho người chuyên chở hoặc giao hàng đến tận nơi
cho chủ hàng
+ Gom hàng và lựa chọn phương thức vận tải cho phù hợp với đặc điểm của hàng hóa
và tuyến đường vận chuyển.
+ Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hóa,
+ Lưu kho, bảo quản hàng hóa


+ Làm thủ tục dưa hàng vào/ra kho ngoại quan (nếu có)
+ Theo dõi hành trình của lô hàng và thông báo cho chủ hàng nếu có vấn đề phát sinh
+ Kiểm tra hàng, thông báo tổn thất và giúp chủ hàng khiếu nại đòi bồi thường.
Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt khác như: vận chuyển
máy móc thiết bị về lắp đặt vào nhà xưởng. Đặc biệt, người giao nhận còn có thể
cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức và phát hành chứng từ vận tải.
4. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế:
Trong thương mại quốc tế, người giao nhận đảm trách nhiều công việc khác nhau và
có nhiều vai trò khác nhau:
4.1.môi giới hải quan (Custom Broker): với vai trò này người giao nhận thay mặt
Chủ hàng chuẩn bị các loại chứng từ cần thiết và tiến hành khai báo hải quan cho lô
hàng mình được ủy thác
4.2. Đại lý (Agent): người chuyên chở đóng vài trò là người uỷ thác từ chủ hàng hoặc
người chuyên chở để: giao hàng, nhận hàng,lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu
kho hàng hóa…
4.3. Người gom hàng (Cargo Consolidator): gom những lô hàng lẻ (LCL) lại thành
lô hàng nguyên (FCL) để tiết kiệm chi phí và thời gian làm hàng. Khi gom hàng thì
người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở.
4.4. Người chuyên chở ( Carrier): trong trường hợp người giao nhận đóng vai trò là

và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là
do luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng
khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa
hồng.
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta
tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (Perfoming
Carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của
mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người
thầu chuyên chở - Contracting Carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ
liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bố xếp hay phân phối ….. Thì người
giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện
các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một
cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở.
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường
không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do phòng thương
mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những
mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Không nội tý hoặc bản chất của hàng hoá
- Do chiến tranh, đình công
- Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách
hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi
của mình.
II. Tổ chức và kỹ thuật giao nhận hàng hóa tại cảng biển:
1. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển:


Việc giao nhận hàng hóa xuất nhận khẩu tại cảng biển phải dực trên các cơ sở pháp lý

thông báo với chủ hàng nếu có tổn thất xảy ra đối với hàng hóa, đồng thời cảng phải
thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tổn thất.
- Việc bốc dỡ, bảo quản, lưu kho hàng hóa tại cảng phải có sự thỏa thuận giữa cảng
và chủ hàng.


2. Nhiệm vụ của các bên tham gia trong quá trình giao nhận:
2.1 Nhiệm vụ của cảng:
- Thực hiện các hợp đồng giao nhận, bốc dỡ, bào quản, lưu kho hàng hóa với các
hãng tàu và chủ hàng. Căn cứ vào khả năng bốc dỡ thực tế của mình mà cảng thông
báo định mức xếp dỡ cho từng loại tàu, loại hàng khác nhau.
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu.
- Kết toán với tàu việc giao nhận hàng hoá, lập biên bản bàn giao và các chứng từ cần
thiết khác
- Nhận hàng xuất khẩu của chủ hàng
- Giao hàng nhập khẩu cho chủ hàng sau khi đã hoàn tất mọi thủ tục liên quan
- Tiến hành việc bốc dỡ, vận chuyển, bào quản và lưu kho hàng hóa trong khu vực
cảng
- Hàng hóa bị tổn thất trong phạm vi trách nhiệm của cảng thì cảng pải bồi thường
nếu không chứng minh dược mình không có lỗi
- Cảng không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa do ký mã hiệu sai hoặc không rõ
ràng khi còn nguyên dấu xi, chì
2.2. Nhiệm vụ của chủ hàng:
- Tiến hành hoặc ủy thác cho cảng việc giao nhận hàng hóa với tàu; trong trường hợp
hàng hóa phải lưu kho, lưu bãi thì tiến hành giao nhận hàng trực tiếp vối cảng
- Kỳ kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho với cảng
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh
- Lập chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để làm căn cứ khiếu nại nếu có tổn
thất
- Thanh toán với cảng các chi phí liên quan đến việc giao nhận hàng hóa XNK

* Trình tự công việc:
- Chuẩn bị hàng hóa (phù hợp theo yêu cầu trong hợp) và nắm tình hình tàu để lưu
khoang, lưu cước
+ Tên hàng,
+ Số lượng: kiểm tra đúng số lượng, dung sai và hàng thay thế (nếu có)
+ Chất lượng, quy cách phẩm chất: cần dực theo quy cách chuẩn hoặc theo mẫu để
kiểm tra đối chiếu; phải có giấy chứng nhận chất lượng ( đối với những mặt hàng yêu
cầu), đối với đông thực vật thì có giấy kiểm dịch thực vật ( Phytosanitary hoặc
Veterinary-đối với động vật), đối với MMTB phải có giấy chứng nhận của OMIC
(Oversea Merchandise Inspection Co.,Ltd)…
+ Bao bì đóng gói ( vừa đẹp vừa bảo vệ và bảo quản được hàng),
+ Ký mã hiệu phải rõ ràng, chính xác, không phai, thuận thiện cho việc xếp dỡ, vận
chuyển…. Đồng hoặc L/C


- Chuẩn bị chứng từ về hàng hóa: tùy theo yêu cầu của mỗi hợp đồng mà chuẩn bị sao
cho phù hợp. Thông thường bộ chứng từ gồm:
+ Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice)
+ Phiếu đóng gói ( Packing List)
+ Hợp đồng ngoại thương ( Sale Contract)
+ Chứng thư bảo hiểm nếu có (Insurance Policy)
+ Giấy phép xuất khẩu nếu có ( Export Lisence)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin – C/O)
+ Giấy chứng nhận số lượng
+ Giấy chứng nhận chất lượng ( Certificate of Quality – C/Q)
+ Giấy chứng nhận trọng lượng, kích thước ( Certificate of Weight/Measurment)
+ Giấy kiểm dịch động vật, thực vật nếu có ( Certificate of
Phytosannitary/Veterinary)….
- Tiến hành lưu khoang lưu cước với tàu, book container rỗng và nhận lệnh cấp
container rỗng từ hãng tàu

- Trước khi xếp container lên tàu, đại lý tàu biển sẽ lên danh sách hàng xuất khẩu
(Loading List), sơ đồ xếp hàng và thông báo cho điều độ cảng biết để bố trí người và
phương tiện làm hàng.
- Cảng làm công tác bốc container lên tàu.
v Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL):
- Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ
những thông tin cần thiết về hàng XK. Sau khi Booking Note được chấp nhận, chủ
hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên
chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định
- Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng hàng
vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan niên
phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và
yêu cầu cấp vận đơn. Trên B/Lcó ghi “Part of Container”
- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
v Đối với hàng rời:
- Chủ hàng có thể giao trực tiếp cho tàu hay ủy thác cảng giao hàng cho tàu, cũng có
thể tiến hành giao nhận hàng tay ba ( chủ hàng, cảng, tàu):
+ Chủ hàng hoặc người giao nhận của chủ hàng vận chuyển hàng ra cảng, lấy lệnh
xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân nếu cần
+ Cảng tiến hành bốc hàng và giao hàng cho tàu dưới sự giám sát của cán bộ hải quan
. Trong khi xếp hàng, nhân viêc của cảng phải kiểm đếm và ghi số lượng vào Tally
Report, cuối ngày phải chi vào Daily Report và khi xếp xong 1 tàu phải ghi vào Fnal
Report. Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet.


+ Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào Tally Sheet, cảng sẽ lập bản tổng kết xếp hàng
lên tàu ( General Loading Report) và cùng lý xác nhận với tàu, đây là cơ sở để lập
vận đơn.

lượng hàng hòa thực giao so với Manifest và B/L
+ Biên bản giám định
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)


- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm
hoá. Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho
- Làm thủ tục hải quan
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá
v Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
* Cảng nhận hàng từ tàu:
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm)
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên giao nhận phải cùng
lập)
- Đưa hàng về kho bãi cảng
* Cảng giao hàng cho các chủ hàng:
v Đối với hàng FCL
- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới
thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - Delivery Order). Hãng
tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến
văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và đối chiếu với Manifest và ký
xác nhận là hàng nguyên container hay rút ruột và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản
D/O.
- Sau khi đóng các lệ phí, nhân viên vai nhận mang D/O đã xác nhận đến Thương vụ
cảng lấy phiếu vận chuyển để chuẩn bị nhận hàng. Tại đây Thương vụ giữ lại 1 bản
D/O
àNếu nhận hàng nguyên container thì phải xuất trình giấy mượn container và nộp phí
“cược conatiner” nếu có.
v Đối với hàng LCL:

à Sau khi hòan thành việc nhận hàng thì chủ hàng sẽ thanh toán các chi phí cho cảng
như: tiền thưởng phạt xếp dỡ, tiền phạt lưu container, tiền lưu kho bãi….




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status