A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non có một vị trí rất quan trọng, là khâu đầu tiên trong
hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học đặt nền móng cho nền phát triển
nhân cách con người. Giáo dục mầm non góp phần cùng với giáo dục
Việt Nam đào tạo ra những con người có năng lực, phát triển toàn diện
không những cả về trí tuệ, phẩm chất đạo đức mà còn có đầy đủ sức khỏe
để sẵn sàng phục vụ đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại
hóa và phát triển kinh tế xã hội trong tương lai.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là tạo điều kiện tốt nhất để trẻ phát
triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã
hội, góp phần hình thành nhân cách con người mới Xã Hội Chủ Nghĩa,
giúp trẻ khỏe mạnh, hồn nhiên, vui tươi, phát triển cơ thể cân đối, hài
hòa. Đây là nhiệm vụ hàng đầu và quan trọng vì sức khỏe là vốn quý nhất
đối với mỗi con người. Ở lứa tuổi này, cơ thể trẻ đang trong giai đoạn
phát triển rất nhanh về thể chất và tinh thần, đặc biệt trong 5 năm đầu của
cuộc đời, do vậy nhu cầu dinh dưỡng rất cao. Đây là giai đoạn cơ thể trẻ
còn rất non yếu về chức năng của các bộ phận trong cơ thể, là giai đoạn
thích ứng với môi trường và nhạy cảm với bệnh tật, trẻ dễ mắc các bệnh
về dinh dưỡng như: béo phì, suy dinh dưỡng và một số bệnh thường gặp
khác ở trẻ như tiêu chảy, sâu răng, rôm sảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính… Chính vì vậy, việc chăm sóc giáo dục thể chất, theo dõi sự phát
triển của trẻ giúp trẻ có một sức khỏe tốt vô cùng quan trọng, làm tiền đề
để trẻ phát triển toàn diện sau này.
Để theo dõi sự phát triển của trẻ, nhiệm vụ đầu tiên đó là theo dõi thể
trạng của trẻ thông qua việc theo dõi chiều cao, cân nặng của trẻ, đồng
thời tìm hiểu các bệnh thường gặp ở trẻ để từ đó có những những biện
pháp phòng và điều trị phù hợp. Nhận thức được điều này, trường Mẫu
giáo Sao Biển đã thường xuyên tổ chức khám sức khỏe, điều tra thể trạng
của trẻ, mở các lớp tập huấn giúp giáo viên có nhiều kiến thức trong việc
chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ. Tuy nhiên việc điều tra còn sơ sài, mang
- Đề xuất biện pháp phòng bệnh cũng như biện pháp nâng cao chất
lượng dinh dưỡng cho trẻ.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu 40 trẻ trong độ tuổi 5-6 tuổi.
7. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc, thu thập, khái quát hóa tài liệu
liên quan đến lý luận và thực tiễn của vấn đề làm cơ sở lý luận cho đề tài
Phương pháp thực tiễn: quan sát, điều tra, đánh giá.
Phương pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu thể trạng cho trẻ, các bệnh thường gặp và
các tai nạn thường xảy ra ở trẻ tại trường Mẫu giáo Sao Biển.
Chương 3: Biện pháp phòng bệnh thường gặp và phòng một số tai nạn
thường xảy ra cho trẻ ở trường Mẫu giáo Sao Biển.
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.
Một số khái niệm liên quan
Thể trạng: là chỉ trạng thái cơ thể con người, đó là những đặc
trưng tương đối ổn định về hình thái, chức năng của cơ thể được hình
thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống.
Dinh dưỡng là chức năng mà các cá thể sử dụng thức ăn để duy trì sự sống,
nghĩa là thực hiện các hoạt động sống như: sinh trưởng, phát triển, vận động. Khoa
học về dinh dưỡng nghiên cứu mối quan hệ giữa các cá thể và thức ăn, chế độ ăn
uống, sinh lý nuôi dưỡng, biến đổi bệnh lý... Thành ngữ “dinh dưỡng và sức khoẻ
phát triển lâu dài của đứa trẻ.
1.2.
Nhu cầu về năng lượng và chất dinh dưỡng của trẻ
- Nhu cầu về Protein
Đối với người trưởng thành: Nếu tính theo kg trọng lượng cơ
thể thì nhu cầu trung bình là 1g/kg, nếu tính theo % năng lượng mà
protein cung cấp là 12 – 14%. Đối với trẻ em: Tính theo % năng
lượng: 12 – 14% năng lượng cả ngày.
Nhu cầu về chất béo (Lipit):
Trẻ càng nhỏ nhu cầu về chất béo so với % năng lượng càng cao.
+ Trẻ < 6 tháng tuổi: Chất béo chiếm 50% nhu cầu năng lượng
+ Trẻ 6 – 12 tháng tuổi: 40 – 45% nhu cầu năng lượng
+ Trẻ 1 – 3 tuổi: 35 – 40%
+ Trẻ 4 – 10 tuổi: 30%
+ Trẻ từ 10 tuổi trở lên và người lớn: Chất béo chiếm 20 – 25%, trung
bình: 40 – 60g/ngày.
Cần chú ý các axit béo no không được vượt quá 10% năng lượng khẩu
phần, nên ăn cả dầu và mỡ, lượng cholesterol không được vượt quá
250 – 300mg/ngày.
- Nhu cầu về gluxit (chất bột đường)
Đối với người trưởng thành: Chất bột đường chiếm từ 50 – 70% năng
lượng khẩu phần ăn hàng ngày, trung bình: chất bột đường chiếm từ
300 – 400g/ngày.
Nhu cầu về khoáng chất, vitamin và các vi chất dinh dưỡng
- Nhu cầu về sắt
+ Trẻ em < 10 tuổi: Chất sắt cần 6 – 12mg tùy theo lứa tuổi, cao nhất
1.3.
trẻ
Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của
Dinh dưỡng là nhu cầu sống hàng ngày của mỗi con người. Trẻ em
cần dinh dưỡng để phát triển thể lực và trí lực. Trẻ em nếu được nuôi
dưỡng tốt sẽ mau lớn, khỏe mạnh, thông minh và học giỏi. Ngược lại,
nếu nuôi dưỡng không đúng cách, trẻ sẽ bị còi cọc, chậm lớn, chậm
phát triển và dễ dàng mắc bệnh.
Dinh dưỡng không hợp lí kể cả thiếu hoặc thừa đều ảnh hưởng đến sức khỏe và sự
phát triển của trẻ. Khi thiếu dinh dưỡng tạm thời, cơ thể của trẻ phát triển chậm lại
và tình trạng đó có thể phục hồi khi lượng thức ăn đưa vào đầy đủ và cân đối. Nếu
tình trạng dinh dưỡng không hợp lý kéo dài sẽ cản trở quá trình phục hồi của trẻ.
Do đó, việc quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ là việc làm cần thiết. Dinh
dưỡng hợp lí, đó là khẩu phần ăn hàng ngày phải đầy đủ về số lượng và cân đối về
chất lượng.
Cân đối giữa các chất sinh năng lượng (đạm, béo, đường).
Cân đối giữa thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật.
Nhu cầu về dinh dưỡng của trẻ em nếu tính theo cân nặng cao hơn người lớn. Vì
vậy muốn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ cần phải cho trẻ ăn các thức ăn
giàu chất dinh dưỡng và cần chia ra nhiều bữa vì dạ dày của trẻ còn nhỏ, khả năng
tiêu hóa còn hạn chế không thể hấp thu nhiều thức ăn trong cùng một lúc. Nhu cầu
về dinh dưỡng cho trẻ còn phụ thuộc theo từng độ tuổi. Trẻ em ở các độ tuổi khác
nhau có nhu cầu về các chất dinh dưỡng khác nhau.
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể trạng của trẻ
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ nhưng chủ yếu bao
gồm những nhân tố sau.
ở trẻ, đồng thời trẻ mắc bệnh thường phải tiêu hao năng lượng nên làm chậm sự
phát triển thể chất của trẻ.
1.4.5. Sự luyện tập
Sự luyện tập, vận động cơ thể cũng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất của
trẻ. Việc luyện tập thường xuyên giúp cho tinh thần thoải mái, lưu thông máu tốt,
tăng cường năng lượng, cải thiện cơ và xương… thông qua đó giúp cho cơ thể trẻ
phát triển tốt hơn.
1.5. Tiểu kết chương 1
Qua chương này chúng ta đã làm rõ được những khái niệm liên quan đến đề tài
như: thể trạng, dinh dưỡng, bệnh béo phì, bệnh suy dinh dưỡng, tìm hiểu được nhu
cầu năng lượng và dinh dưỡng đối với trẻ đồng thời xác định được những yếu tố
ảnh hưởng dến tình trạng dinh dưỡng của. Những vấn đề lý luận nêu trên có vai trò
vô cùng quan trọng trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, phòng một số bệnh cho trẻ ở
trường mầm non. Qua đó giúp trẻ có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, tích cực hơn trong
hoạt động học tập cũng như hoạt động vui chơi, góp phần giúp trẻ phát triển toàn
diện về mọi mặt.
Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỂ TRẠNG, CÁC BỆNH THƯỜNG
GẶP VÀ CÁC TAI NẠN THƯỜNG XẢY RA Ở TRẺ TẠI TRƯỜNG MẪU
GIÁO SAO BIỂN XÃ TAM HẢI HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Vài nét về trường Mẫu giáo Sao Biển xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh
Quảng Nam
Trường Mẫu giáo Sao Biển thuộc xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Tiền thân của trường mẫu giáo Sao Biển là trường mẫu giáo Tam Hải, được thành
lập năm 1977 theo QĐ số 345 ngày 13/2/1997 của SGD–ĐT tỉnh Quảng Nam. Đến
ngày 28/7/2010 Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân huyện ký quyết định 3927/QĐ -UBND
đổi tên trường là Trường Mẫu giáo công lập Sao Biển. Trường nằm trong hệ thống
giáo dục bậc học mầm non trực thuộc Phòng Giáo Dục và đào tạo Núi Thành, với
nhiệm vụ chăm sóc, dạy dỗ các cháu ở lứa tuổi mẫu giáo theo chương trình giáo
•
Trường có 1 Hiệu trưởng (Trình độ đại học);
•
2 hiệu phó (Trình độ đại học);
•
17 giáo viên (Trình độ cao đẳng và đại học);
•
2 nhân viên lao công;
•
7 nhân viên nấu bếp trong đó có 2 nhân viên có trình độ trung cấp, 5 nhân
viên có giấy chứng nhận.
+ Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đủ về số lượng và đảm
bảo chất lượng, có kinh nghiệm trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ,
tỉ lệ giáo viên trên lớp đảm bảo quy định. Trường có tổng số 29 Cán bộ, giáo viên,
nhân viên; 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn
đạt 52,6%. Trong 5 năm qua, đội ngũ Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường đạt danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh 1, giáo viên dạy giỏi cấp huyện 4, Chiến sĩ thi đua cơ
sở 7 và lao động tiên tiến 17. Năm học 2013-2014 và 2014-2015 được UBND tỉnh
công nhận là tập thể Lao động xuất sắc 2 năm liền.
Chi bộ nhà trường nhiều năm liền đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”, đạt
“Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu” 3 năm liền 2011-2013..Công đoàn nhà
Kg
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Lê Khánh Chi
Đỗ Thị Mỹ Duyên
Nguyễn Q. Hân Hân
Nguyễn Khải Hoàn
Nguyễn Ph.Huy
Nguyễn Đại Long
Lê Ng.Bảo Luân
Lê Ng.Thành Phát
Lê H. My Pha
27/05/12
18/06/12
23/12/12
17/11/12
30/06/12
07/06/12
09/02/12
06/06/12
29/04/12
08/07/12
01/06/12
38
37
38
33
36
35
36
40
39
33
34
39
39
43
39
41
38
39
X
X
X
X
X
X
93
100
88
92
89
X
98
92
92
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Từ bảng điều tra thống kê về cân nặng và chiều cao của 18 cháu lớp mẫu
giáo bé trường mẫu giáo Sao Biển xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
thu được kết quả như sau:
- Về cân nặng:
+ Số cháu có cân nặng bình thường: 16/18 chiếm tỉ lệ 88,88 % ( trong
đó nữ: 10/18 chiếm tỉ lệ 5,56%).
+ Số cháu có cân nặng hơn mức bình thường (béo phì): 1/18 chiếm tỉ
lệ 5,56%.
+ Số cháu suy dinh dưỡng vừa: 1/18 chiếm tỉ lệ 5,56%.
+ Không có cháu nào suy dinh dưỡng nặng.
Thấ
p còi
độ 1
Thấp
còi độ
2
3
Quốc Anh
56
4
Khánh Băng
51
5
Thùy Châu
6
Cân Nặng
Nặng
Hơn
Bình Thường
Chiều
Cao
Sddv
BT
X
93
15,8
X
X
53
X
102
14
X
X
X
Thùy Dương
56
X
115
21,3
X
X
X
9
Gia Hoàng
51
102
14,3
X
X
X
10
Tuấn Khang
51
103
19,4
X
X
X
13
Đức Nhân
54
110
18
X
X
X
14
16
Khắc Phục
56
104
15,1
X
X
X
17
Thiên Phước
53
104
15,7
X
X
X
X
20
L. Hoài Thương
52
X
107
16
X
X
X
21
Bảo Thiên
52
105
17,2
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
24
Cát Tiên
X
26
Quốc Việt
Tổng cộng
58
101
14,3
X
21
X
X
11
3
2
Từ bảng điều tra về cân nặng và chiều cao của 26 trẻ lớp mẫu giáo nhỡ,
trường mẫu giáo Sao Biển xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam thu được
kết quả như sau:
- Về cân nặng:
Phạm Ka Ka
H.Diệu Hoàng My
Nguyễn Hải Nam
Bùi T.Hữa Nghĩa
Trương H.Mỹ Ngọc
N
ữ
X
X
X
X
Ngày
sinh
10/07/10
18/07/10
18/09/10
26/07/10
25/08/10
15/03/10
20/09/10
02/09/10
19/05/10
23/07/10
30/08/10
Tháng Cân nặng
X
108
X
105
X
110
X
106
X
105
X
111
X
112
X
100
B
T
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Ng.Xuân Quang
Trần Thị Hà Tiên
Ng.Đức Trung Tiền
Trần Ngọc Tuyền
Võ Hoàng Anh Thư
Lương Đ.Khánh Thy
Hồ Thị Đài Trang
Võ Trần Bảo Trâm
Võ Thanh Trúc
Ng.Quốc Trường
Đặng Vũ Trường
Võ Duy Uyên
Võ Tấn Việt
Lê Phạm Tấn Vinh
Phạm V.Văn Vương
Phạm Hồ Bình Yên
X
X
X
X
X
X
X
X
01/06/10
02/01/10
02/10/10
10/10/10
23
22,8
18,5
18
22,7
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
100
111
113
107
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
xem ti vi nhiều lười vận động, ngoài ra sự thiếu kiến thức về dinh
dưỡng, dinh dưỡng không hợp lý cũng sinh ra béo phì ở trẻ. Năm học
2011-2012, Sở GD- ĐT đã đưa chỉ tiêu giảm béo từ 2-3% so với trẻ
béo phì vào các trường mầm non - một con số khá khiêm tốn. Nhưng
thực tế, để đạt được những kết quả trên thì thật không đơn giản chút
nào, vì ở chừng mực nào đó, nhà trường chưa có sự đồng thuận từ
phía gia đình. Qua trao đổi với phụ huynh, nhiều người cho rằng: "Trẻ
nhỏ có mũm mĩm, mập mạp thì mới dễ thương; Trẻ béo phì xấu,
nhiều nước béo…
Trẻ không chịu ăn rau
Trẻ thường thức khuya để xem tivi, vừa xem vừa đưa thức ăn vào miệng, trẻ
ăn tối muộn.
- Trẻ tăng cân liên tục.
Trẻ lớp mẫu giáo bé A bị béo phì
Ngoài ra, qua điều tra, vẫn còn một số trẻ bị suy dinh dưỡng. Điều này xuất
phát từ nhiều nguyên nhân. Trường mầm non Sao Biển thuộc xã Tam Hải huyện
Núi Thành tỉnh Quảng Nam. Xã Tam Hải thuộc xã đảo là vùng đặc biệt khó khăn.
Nguồn thu nhập của hầu hết người dân ở đây đó là từ ngư nghiệp, thu nhập thất
thường, chính vì vậy kinh tế tương đối khó khăn, việc chăm sóc con cái không chu
đáo, khẩu phần ăn của trẻ thiếu chất dinh dưỡng, ngoài ra do cha mẹ thiếu kiến
thức nuôi con, trẻ không được bú sữa mẹ đầy đủ do mẹ phải đi làm sớm, có những
trẻ do mẹ cho ăn dặm không đúng cách, cho ăn ít lần trong một ngày, kiêng khem
quá mức khi trẻ bị bệnh. Mặt khác, do trẻ bị nhiễm giun, sán, mắc các bệnh về
đường ruột khiến trẻ biếng ăn và dẫn đến suy dinh dưỡng.
Những trẻ bị suy dinh dưỡng này thường có những biểu hiện như: Trẻ hay quấy
khóc, lười vận động, trẻ kém ăn, thường nôn trớ khi ăn, hay bị rối loạn tiêu hóa
như tiêu phân sống, tiêu chảy, trẻ gầy gò, da bọc xương,da xanh xao, mặt hốc hác,
khờ khạo, mệt mỏi, ăn ngủ thất thường. Vì thiếu vitamin nên da trẻ bị hăm loét,
tróc vẩy, mắt trẻ thì lừ đừ, khô đục, quáng gà. Trẻ đứng cân thậm chí sụt cân...
Trẻ lớp mẫu giáo lớn B bị suy dinh dưỡng dạng vừa
2.3. Một số bệnh thường gặp ở trẻ
Danh sách trẻ được khám sức khỏe trong 3 lớp bé- nhỡ- lớn ( độ tuổi: 3 – 5 tuổi).
DANH SÁCH KHÁM BỆNH CỦA LỚP MG BÉ A
TT Họ và tên
Đỗ Thị Mỹ Duyên
Nguyễn Q. Hân Hân
Nguyễn Khải Hoàn
Nguyễn Phương Huy
Nguyễn Đại Long
Lê Nguyễn Bảo Luân
Lê Nguyễn Thành Phát
Lê Hoàng My Pha
Võ Trần Bảo Nam
Nguyễn Lê Hoài Như
Đỗ Thị Thanh Ngân
Lê Ngọc Qúy Quỳnh
Phan NgôHoàng Quyên
Nguyễn Tấn Tài
Phan Thị Tú Trinh
Nguyễn Lê Hoài Tâm
Đỗ Thị Mỹ Tiên
thường
x
lưỡi
răng
tai
X
x
x
Nữ :1 cháu TL:5,5%
-Bệnh sâu răng : 4 cháu
TL:22,2%
;
Nữ : 4 cháu TL:22,2%
-Bệnh ghẻ
TL:11,1% ;
: 2 cháu
Nữ : 1 cháu
TL:5,5%
-Bệnh viêm tai : 1 cháu
TL:5,5%
;
Nữ : 1 cháu
TL:5,5%
:10 cháu
TL:55,5% ;
Nữ : 8 cháu
TL:44,4%
KHÁM SỨC KHỎE ĐỢT I
LỚP MẪU GIÁO NHỠ C
Ngày khám 13 tháng 10 năm 2015
T Họ và tên
T
1 Trần Thế An
N
ữ
2
Nguyễn T. Khả
Ái
X
3
Trần Quốc Anh
Sâu răng, SDD
X
07/08/2011
16
94
Rôm sảy, viêm mũi
Nguyễn Thùy
Châu
X
20/06/2011
13,8
102
Chàm
6
Phạm Thùy
Dương
X
11/02/2011
Bình thường
05/08/2011
Amydal, sâu răng
10 Phạm Tuấn
Khang
25/09/2011
23,4
105
Amydal
11 Nguyễn Ngọc
Lực
18/04/2011
16,7
103
14,2
101
Viêm mũi
15 Huỳnh P. Bảo
X
Amydal
Ngân
16 Nguyễn T K.
Phục
03/03/2011
15
104
Viêm mũi, viêm họng
17 Bùi Thiên
Phước
29/06/2011
20 Lê Hoài
Thương
X
08/07/2011
16,8
103
Bình thường
21 Võ Văn Bảo
Thiên
13/07/2011
18,1
105
Viêm đường hô hấp
22 Phạm Lê Hữu
Tú
01/04/2011
25,8
109
Sâu răng, Amydal
05/01/2011
14,5
101
Mắt đỏ
26 Đinh Quốc Việt
TC 26 CHÁU
Viêm họng, sốt siêu vi
11
KẾT QUẢ KHÁM SỨC KHỎE ĐỢT 1
NGÀY: 13/10/2015
LỚP: MGL B
T
T
1
2
3
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
HỌ VÀ TÊN
Bùi Khải Duy
Huỳnh Đức
Phan Minh Đức
Phạm Võ Thu Hà
Pham Ng Bảo Hân
Phạm Văn Hưng
Phạm Ka Ka
H.Diệu Hoàng My
Nguyễn Hải Nam
Bùi Trần Hưu
Nghĩa
Trương H.Mỹ
Ngọc
Huỳnh Văn Nhất
N NGÀY
Ữ SINH
105
110
106
105
111
112
KẾT QUẢ KHÁM BỆNH
B Sâu Amidal Viêm
T răng
mũi
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X 30/08/2010 14,5 100
01/06/2010 15
100
X
Mai Thanh Qúy
X 19/05/2010 15
Võ Trần Bảo Trâm
X 16/11/2010 20,5 113
Võ Thanh Trúc
X 09/04/2010 18,2 110
Nguyễn Quốc
Trường
Đặng Vũ Trường
Võ Duy Uyên
X
X
X 02/08/2010 17,5 114
X
X 04/04/2010 16,8 109
X
X
X
Hồ Thanh Qúy
Ng.Đức Trung Tiền
Viêm
họng
X
X
X
X
X
X
Qua bảng khám sức khỏe của trẻ tại ba lớp bé- nhỡ- lớn. Tôi thấy hầu hết trẻ đều
mắc các bệnh như sau:
2.3.1. Tiêu chảy cấp
Là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ vì do cơ thể
mất nước và điện giải, tiêu chảy cũng chính là nguyên nhân khiến trẻ bị suy dinh
dưỡng, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của trẻ. Đây cũng là một căn bệnh mà trẻ ở
trường thường xuyên mắc phải trong mùa nóng và lạnh. Bệnh này thường có
những biểu hiện như:
Tiêu chảy : Xảy ra một cách đột ngột. Phân lỏng, nhiều nước, đi nhiều lần
trong ngày có thể từ 10 – 15 lần/ ngày, mùi chua, phân có thể nhầy nhầy, trường
hợp bị lỵ phân sẽ có nước lẫn máu.
Nôn : Thường xuyên xuất hiên đầu tiên trong trường hợp do Rota hoặc do tụ
nhiều dạng rôm sảy khác nhau, có trẻ mắc rôm sảy dưới dạng rôm sảy kết tinh: đó
là dạng nhẹ nhất, biểu hiện bằng các mụn nuớc nhỏ trên mặt và da trẻ, không ngứa,
không đau, sau 2 – 3 ngày bệnh tự biến mất không cần điều trị. Nhưng có trẻ mắc
phải rôm sảy đỏ, khi bị rôm sảy đỏ, da trẻ đỏ rực, ngứa nhiều, đau nhói cần điều trị.
Một số ít trẻ mắc phải dạng bệnh rôm sảy sâu. Đây là dạng bệnh rất ít gặp, bệnh có
biểu hiện viêm da bội nhiễm, tình trạng không có mồ hôi lan rộng, chóng mặt,
buồn nôn, ngứa nhiều và viêm hạch phản ứng...