TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG
SAU CAN THIỆP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHĂM SÓC
VẾT THƯƠNG THEO CHUẨN NĂNG LỰC
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Phan Thị Dung1, Bùi Mỹ Hạnh2, Nguyễn Đức Chính1, Trần Văn Oánh1
1
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; 2Trường Đại học Y Hà Nội
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá kiến thức, thực hành của điều dưỡng sau 9 tháng tham gia
khóa đào tạo chăm sóc vết thương theo năng lực tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Nghiên cứu được thực
hiện trong năm 2014 và 2015 trên toàn bộ 145 điều dưỡng tại 7 khoa lâm sàng trước và sau 09 tháng đào
tạo. Số liệu được thu thập dựa trên bộ câu hỏi tự điền gồm 48 câu hỏi và bảng kiểm thực hành gồm 16 chỉ
số. Sau đó, số liệu được nhập vào phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0. Theo
kết quả nghiên cứu, sau đào tạo điểm trung bình kiến thức và thực hành sau đều tăng (p < 0,001) (kiến thức:
121,79 ± 24,60 so với 155,04 ± 14,83; thực hành: 107,78 ± 16,62 so với 123,14 ± 16,68). Mức độ tự tin của
điều dưỡng trong thực hành chăm sóc vết thương cũng tăng 12/13 nội dung (p < 0,001). Chương trình đào
tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực bước đầu đã cho thấy có hiệu quả.
Từ khóa: Điều dưỡng, chăm sóc vết thương, kiến thức, thực hành, đào tạo
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc vết thương là kỹ thuật cơ bản
thương, có 73,8% điều dưỡng đánh giá vết
trong chăm sóc người bệnh của điều dưỡng,
thương khi thay băng và 23,4% không đánh
giá [5]. Lê Đại Thanh (2008) cho thấy trên 200
thức, thực hành chăm sóc vết thương cho
người bệnh tốt hơn. Nghiên cứu tại India khi
đánh giá kiến thức và thực hành về chăm sóc
Địa chỉ liên hệ: Phan Thị Dung, Bệnh viện Hữu nghị
Việt Đức
Email:
Ngày nhận: 16/11/2015
Ngày được chấp thuận: 26/02/2016
200
vết thương mãn tính chỉ ra rằng điểm kiến
thức của Điều dưỡng đạt 73% trong khi đó
thực hành chỉ đạt 63% [9]. Trong 70 điều
dưỡng phòng mổ tham gia cả hai cuộc điều
TCNCYH 99 (1) - 2016
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
tra trước và sau can thiệp, thì có sự cải thiện
hành được thiết kế sẵn gồm: 16 chỉ số thực
đáng kể về kiến thức mô tả đúng các giai
đoạn của vết thương loét ép [10]. Nhóm điều
hành.
- Để đánh giá mức độ tự tin của điều
SPSS 18.0.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này là một phần kết quả của
nghiên cứu sinh, đã được thông qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của
trường Đại học Y tế công cộng số 239/2014/
YTCC-HD3.
Các đối tượng tham gia nghiên cứu là
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá kiến
hoàn toàn tự nguyện và có quyền rút khỏi
thức và thực hành của điều dưỡng sau đào
nghiên cứu khi không muốn tham gia nghiên
cứu. Các thông tin liên quan đến người tham
tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực
tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
145 Điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người
bệnh và đang làm việc tại 7 khoa lâm sàng tự
nguyện tham gia nghiên cứu.
2. Phương pháp
Nghiên cứu mô tả so sánh trước và sau 9
tháng đào tạo chăm sóc vết thương theo
- Phiếu quan sát trực tiếp điều dưỡng thực
TCNCYH 99 (1) - 2016
(bảng 1).
201
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Bảng 1. Điểm trung bình về kiến thức trước và sau 9 tháng đào tạo (n = 133)
Điểm trung bình
Điểm
trung
Trước
Sau
tin cậy (95%)
đào tạo
đào tạo
bình
tăng
Kiến thức chung về vết thương (44đ)
30,74
15,61
3,66
2,92
4,39
< 0,001
Kiến thức về giáo dục sức khỏe cho
8,30
9,51
1,20
0,85
1,55
< 0,001
Kiến thức về quản lý và phát triển
23,27
29,90
5,59
< 0,001
Kiến thức về cắt chỉ vết khâu (14đ)
8,71
11,96
3,25
2,78
3,72
< 0,001
Kiến thức về chăm sóc vết thương có
5,42
7,28
1,85
1,57
2,14
Kiến thức về chăm sóc vết thương
sạch (2đ)
Tổng điểm (167)
Khoảng
p
Điểm trung bình về kiến thức sau 9 tháng
Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm trung
đào tạo của điều dưỡng tăng ở cả 10 nội dung
đánh giá, sự khác biệt này có ý nghĩa thống
bình thực hành của điều dưỡng tăng sau 9
tháng đào tạo. Điểm trung bình trước và sau
kê (p < 0,001). Trung bình sự khác biệt điểm
kiến thức trước và sau đào tạo cao nhất ở
đào tạo là (107,78 ± 16,62) và (123,14 ±
16,68). Sự khác biệt này là có ý nghĩa,
điểm kiến thức chung về vết thương (6,78
điểm), thấp nhất ở nhóm kiến thức về chăm
p < 0,001. Điểm trung bình từng nội dung
đào tạo
Sau đào
tạo
trung
bình
tăng
Nhận định người bệnh
4,69
6,73
2,04
1,42
2,67
< 0,001
Nhận định vết thương
7,01
7,51
0,46
1,89
< 0,001
Đảm bảo người bệnh được chuẩn bị sẵn
sàng cho thủ thuật
7,63
8,37
0,74
0,43
1,03
< 0,001
6,00
8,72
2,72
2,29
3,16
Đảm bảo đúng người bệnh, dụng cụ
8,32
8,72
0,40
0,13
0,67
0,003
Đảm bảo môi trường làm việc an toàn,
riêng tư
7,66
8,81
1,18
0,89
1,48
< 0,001
Hoàn thành quy trình và đảm bảo người
bệnh được thoải mái
7,99
8,61
0,63
0,32
0,94
< 0,001
Thu dọn dụng cụ
7,21
8,76
1,55
1,19
1,91
< 0,001
Ghi chép hồ sơ đúng, đủ, rõ ràng
123,14
15,35
12,57
18,14
< 0,001
Nội dung
tin cậy
(95%)
p
1. Nhận định
2. Lập kế hoạch chăm sóc vết thương
3. Thực hiện quy trình chăm sóc vết thương
Giới thiệu bản thân, giải thích công việc
sẽ làm cho người bệnh
4. Đánh giá ghi chép hồ sơ
Tổng điểm thực hành (160)
TCNCYH 99 (1) - 2016
TT
Điểm trung bình
mức độ tự tin
Trước
đào tạo
Sau
đào tạo
Điểm
trung
bình
tăng
Các kỹ năng cơ bản
Khoảng tin cậy
(95%)
p
1
Giao tiếp, ứng xử
2,66
4,17
4,09
1,37
1,20
1,54
< 0,001
4
Xác định vấn đề chăm sóc
2,84
3,94
1,10
0,93
1,26
< 0,001
5
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc vết
thương sạch
2,36
4,29
1,94
1,72
2,15
< 0,001
8
Thực hiện chăm sóc vết
thương nhiễm khuẩn
2,61
4,13
1,52
1,14
1,90
- 0,23
1,79
0,125
11
Thực hiện kỹ thuật quy trình
thay băng
2,36
4,30
1,94
1,78
2,11
< 0,001
12
Hướng dẫn, tư vấn, giáo dục
sức khỏe
2,73
hạng Đặc biệt tuyến cuối về ngoại khoa và là
nghề nghiệp, chăm sóc vết thương: sạch,
nhiễn khuẩn, có dẫn lưu, loét tỳ đè và cắt chỉ
cơ sở đào tạo và thực hành. Thực hành và
đánh giá chăm sóc vết thương trước đây dựa
vết khâu. Điểm trung bình kiến thức của điều
dưỡng sau 9 tháng đào tạo (155,04 ± 14,83)
theo quy trình kỹ thuật thay băng, bảng kiểm
nhưng chưa bám sát vào tiêu chuẩn năng lực
cao hơn hẳn so với kết quả sau 6 tháng đào
tạo (148,68 ± 16,54) và điểm trung bình trước
điều dưỡng. Kết quả nghiên cứu liên quan
đến việc điều dưỡng tự đánh giá kiến thức
đào tạo (121,79 ± 24,60). Sự khác biệt giữa
trước và sau 9 tháng đào tạo về vết thương,
điểm kiến thức trước và sau 9 tháng đào tạo
có ý nghĩa với p < 0,001. Kết quả này tương
kiểm soát nhiễm khuẩn, giao tiếp ứng xử, tư
đoạn của vết thương do loét tỳ đè (p < 0,05).
động của chương trình, chứng minh sự thay
Kết quả sau 6 tháng đào tạo sự khác biệt về
kiến thức chăm sóc vết thương sạch giữa
đổi thực sự do chương trình đào tạo này
mang lại.
trước và sau đào tạo không có ý nghĩa. Đây
có thể là kết quả của việc giám sát, đánh giá
Kết quả đánh giá sau 9 tháng đào tạo cho
thấy hiệu quả bước đầu của chương trình đào
liên tục sau đào tạo.
Nghiên cứu cũng cho thấy điểm trung bình
tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng
lực. Chương trình đào tạo của Bệnh viện Hữu
thực hành của điều dưỡng tăng sau 9 tháng
nghị Việt Đức được xây dựng với nội dung
đào tạo. Điểm trung bình trước và sau 9 tháng
đào tạo là (107,78 ± 16,62) và (123,14 ± 16,68),
toàn diện về chăm sóc vết thương dựa trên
quả cho người bệnh. Trong nghiên cứu này
sau 9 tháng đào tạo về chuẩn chăm sóc vết
kiến thức và thực hành của điều dưỡng về
chăm sóc người bệnh có vết thương tại Bệnh
thương, Điều dưỡng có điểm trung bình về nội
viện Hữu nghị Việt Đức.
dung theo dõi và đáng giá cao nhất, kết quả
này có thể do điểm trước đào tạo thấp nhất
V. KẾT LUẬN
(1,49) nên họ đã nhận thức được tầm quan
trọng của việc theo dõi và đánh giá sau khi
thực hiện chăm sóc vết thương.
Mức độ tự tin trong thực hiện 12/13 kỹ
năng cơ bản của điều dương cũng được cải
thiện có ý nghĩa, p < 0,001. Mức độ tự tin
trong việc thực hiện các kỹ năng có điểm đạt
dao động (3,88 – 4,30) cao hơn so với trước
đào tạo (2,66 – 3,44). Tuy nhiên, các kỹ năng
thực hiện vẫn chỉ nằm ở mức “bình thường –
206
Sau 9 tháng đào tạo, điểm trung bình kiến
thức và thực hành sau đào tạo đều tăng có ý
bệnh viện Bắc Thăng Long. Hội nghị khoa học
“Đánh giá chương trình đào tạo chăm sóc vết
thương theo chuẩn năng lực cho điều dưỡng
Điều dưỡng nâng cao chất lượng chăm sóc
người bệnh trong ngoại khoa lần thứ I,
tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức”. Tác giả xin
243 - 252.
chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của Lãnh đạo
bệnh viện, viên chức phòng điều dưỡng cũng
9. Ngô Thị Huyền (2012). Kiến thức, thái
độ, thực hành thay băng vết thương và tìm
hiểu một số yếu tố liên quan của Điều dưỡng,
như điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã hỗ trợ, tạo
mọi điều kiện để nghiên cứu được thực hiện.
Cảm ơn giáo sư Helen Ewards, giáo sư Joy
Notter, tiến sỹ Kathlen và tiến sỹ Yvonne đã
cung cấp tài liệu, bằng chứng về chăm sóc vết
thương để phục vụ cho nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
giảng dạy lâm sàng tại Bệnh viện HN Việt Đức
năm 2012. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Điều
dưỡng Bệnh viện Việt Đức.
4(2), 149 - 155.
13. Bộ Y tế (2012). Chuẩn năng lực cơ
bản của Điều dưỡng Việt Nam. Ban hành
4. Macdonald JM and Ryan TJ (2010).
Global impact of the chronic wound and
theo quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 21
tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế.
lymphoedema, Wound and Lymphedema
Management, ed. World Health Organization,
13. Carol
Tweed
and
Mike
Tweed
Geneva.