TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
Đề tài: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất
nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX trong giai đoạn 2013 – 2015 và định
hƣớng nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.GV Nguyễn Thị Kim Ngân
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2
Họ và tên
MSV
PHẠM THỊ THU HUYỀN
1311110306
VŨ THU HUYỀN
1311110307
TRẦN ĐÌNH NGUYÊN
1311110505
TRẦN THỊ KIỀU OANH
1314160088
ĐOÀN UYÊN THẢO
Các nhân tố bên ngoài .................................................................................................... 10
2.
Nhân tố bên trong ........................................................................................................... 12
PHẦN II ........................................................................................................................................... 14
I. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản
CADOVIMEX ............................................................................................................................. 14
1.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty ................................................................ 14
2.
Tính tự chủ trong hoạt động tài chính và khả năng thanh toán ................................. 20
II. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu
Thủy sản CADOVIMEX ............................................................................................................ 24
1.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời ................................................................................... 24
2.
Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh bộ phận............................................................... 25
3.
Phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ: ........................................................................... 30
Nắm bắt cơ hội trƣớc cánh cửa hội nhập...................................................................... 44
3.
Liên quan đến lao động .................................................................................................. 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 46
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
TỪ VIẾT TẮT
CADOVIMEX
CAD
Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản
CADOVIMEX
Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản
CADOVIMEX
CTCP
Công ty Cổ phần
XNK
CP
Cổ phiếu / chi phí
TSCĐ
Tài sản cố định
GVHB
Giá vốn hàng bán
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
CPBH
Chi phí bán hàng
DTT
Doanh thu thuần
BHXH
Bảo hiểm xã hội
SX
Bảng 14- Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động............................................................... 29
Bảng 15 - Bảng xu hướng lưu chuyển tiền tệ của CADOVIMEX trong giai đoạn 2013 2015 ...................................................................................................................................... 31
Bảng 16 - Bảng tỷ trọng các dòng tiền trong lưu chuyển của CTCP Chế Biến & XNK
Thủy Sản CADOVIMEX 2015; 2014; 2013 ...................................................................... 31
Bảng 17- Bảng cơ cấu vốn của các Công ty năm 2015 ..................................................... 34
Bảng 18- Bảng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của các Công ty năm 2015 .................. 34
Bảng 19 - Bảng chỉ tiêu so sánh về khả năng sinh lời các Công ty năm 2012 ................ 35
Bảng 20 - Bảng so sánh chi phí kinh doanh của các Công ty năm 2012 ......................... 37
Bảng 21 – Bảng kết quả kinh doanh của Công ty năm 2013 – 2015 ................................ 39
4
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trên đà hội nhập. Việc tham vào việc tham gia cộng đồng ASEAN
cũng như một số hiệp định thương mại tự do thế hệ mới sẽ được ký kết hoặc bắt đầu có
hiệu lực, điều này có những tác động không nhỏ đến tình hình kinh tế, chính trị của đất
nước nói chung và đến ngành hàng thủy sản nói riêng Những tác động tích cực đó bao gồm
việc gia tăng đầu tư, mở rộng thị phần, thúc đẩy sản xuất trong nước, tăng hàm lượng chế
biến và có nhiều cơ hội phát triển hơn.
Cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu thủy hải sản, nhưng
cũng mang đến nhiều thách thức. Làm sao đáp ứng nhu cầu của thị trường rộng hơn, và
cũng khó tính hơn, giữ được khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành trong
và ngoài nước, tối đa hóa lợi nhuận, kết quả kinh doanh… hiện nay đang là những bài toán
khó cho nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, nhóm em đã chọn phân tích tình hình kết quả
kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX –
là một doanh nghiệp có vị thế trong lĩnh vực chế biến và xuất nhập khẩu thủy hải sản trong
giai đoạn 2013 – 2015 để phân tích và đưa ra định hướng cho các doanh nghiệp trong thời
kỳ hội nhập hiện nay, với tên đề tài: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
1311110306
VŨ THU HUYỀN
1311110307
TRẦN ĐÌNH NGUYÊN
1311110505
TRẦN THỊ KIỀU OANH
1314160088
ĐOÀN UYÊN THẢO
1311110629
6
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CADOVIMEX.
- Tên gọi Công ty: Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX
- Tên giao dịch đối ngoại : CADOVIMEX SEAFOOD IMPORT-EXPORT AND
PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : CADOVIMEX-VIETNAM
- Địa chỉ : Khóm 2, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
dịch từ HSX sang sàn UPCoM.
Ngày 29/6/2012 Công ty đã hoàn tất đợt phát hành riêng l tăng vốn từ
87.999.270.000 đồng lên 207.999.270.000 đồng.
Ngày 18/07/2012, Sở KH ĐT Tỉnh Cà Mau đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh thay đổi lần thứ 12 với số vốn mới là 207.999.270.000 đồng.
II.
Hoạt động kinh doanh của Công ty
Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nông lâm thủy sản;
Nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu dùng trang thiết bị máy móc phục
vụ cho sản xuất và đời sống;
Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: Nông lâm thủy sản và xuất nhập khẩu trong
và ngoài nước;
Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản;
Kinh doanh xăng, dầu, nhớt;
Dịch vụ vận tải hàng hóa.
III.
Những thành tựu đạt đƣợc của Công ty
Năm 2001, đạt Huân chương lao động hạng nhất do Chủ tịch nước trao tặng
Năm 2003, 2006, đạt giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” do Ủy ban Trung ương Hội
Liên Hiệp Thanh Niên Việt Nam trao tặng
Năm 2003 đạt giải thưởng “ Mai Vàng Hội Nhập”
Năm 2005, đạt danh hiệu “Doanh nghiệp uy tín chất lượng” do Ban tổ chức mạng
doanh nghiệp Việt nam trao tặng
Năm 2006, đạt giải cúp vàng thương hiệu Việt “Uy tín chất lượng” do mạng Thương
hiệu trao tặng.
Năm 2001 đến 2005 nhận Bằng khen về thành tích xuất khẩu do Bộ Thương Mại trao
tặng
Phòng Tổ Chức Hành Chánh
Phòng Kinh Tế - Kế Hoạch
Phòng Kinh Doanh
Phòng Quản Lý Chất Lượng và Phát triển sản phẩm
Phòng Cơ Điện Lạnh
Xây Dựng Cơ Bản
9
Những nhân tố kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh
V.
của Công ty
1. Các nhân tố bên ngoài
a. Thị trường tiêu thụ
lên khiến cho chi phí nguyên liệu trong nước tăng lên và chi phí đầu vào của doanh
nghiệp cũng theo đó mà tăng lên.
Tóm lại, doanh nghiệp cũng cần xem trọng yếu tố biến động tỷ giá hối đoái và
lạm phát, để từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa trước những rủi ro biến động khó
dự báo như hiện nay. Góp phần ổn định nguồn lợi nhuận thu về trong tương lai và thúc
đẩy tăng trưởng xuất khẩu. Doanh nghiệp cũng cần ổn định tâm lý và lòng tin vào đồng
tiền quốc gia, để chủ động thực hiện chính sách quản lý tỷ giá hối đoái thích hợp theo
tình hình cụ thể của chính phủ đưa ra.
Lãi suất ngân hàng
Nhìn chung lãi suất ngân hàng tác động đến hoạt động sản xuất và đầu tư của doanh
nghiệp, đặc biệt là kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất hay mở rộng thị trường xuất khẩu
của doanh nghiệp. Một khi lãi suất ngân hàng cao thì doanh nghiệp buộc phải tính toán lại
hiệu quả trong các hoạt động kinh tế hiện có của doanh nghiệp, các kế hoạch mở rộng
quy mô sản xuất hay mở rộng thị trường có thể bị hoãn lại. Ngược lại khi lãi suất ngân
hàng giảm, đây có thể là động lực giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, mở rộng thị
trường hay đầu tư, đổi mới trang thiết bị, công nghệ…
Đối thủ cạnh tranh
11
Đối thủ cạnh tranh của công ty bao gồm các doanh nghiệp trong ngành thủy sản tại
Việt Nam và các doanh nghiệp đối thủ ở nước ngoài.
2. Nhân tố bên trong
Nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là một xu thế tất yếu của tất cả các doanh nghiệp trong
ngành, cho nên công ty phải không ngừng năng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên,
tuyển chọn các cán bộ giỏi cho công ty để góp phần năng cao năng lực cạnh tranh của
công ty mình, từ đó góp phần năng cao sản xuất và đẩy mạnh kim ngạch xuât khẩu cho
công ty.
thủy
sản
trong
và
ngoài
nước.
13
PHẦN II
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
I.
Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản
CADOVIMEX
1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Khi xem xét đánh giá hoạt động của một Công ty thì không thể không quan tâm đến tình hình
tài chính. Hiệu quả kinh doanh của Công ty có tốt hay không cũng phụ thuộc không nhỏ vào khả năng
tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh có tốt, lợi nhuận có cao sẽ là cơ sở để tình
hình tài chính được củng cố và phát triển.
Để tìm hiểu về đặc điểm tài chính của Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu
Thủy sản CADOVIMEX, ta sẽ xem xét tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.
a. Tình hình về tài sản
78
(Nguồn: Tính toán của tác giả, báo cáo tài chính năm 2013 - 2015 của CADOVIMEX)
Qua bảng số liệu cho thấy Công ty trong ba năm gần đây không có sự đổi mới rõ nét về
cơ cấu tài sản trong bảng cân đối kế toán. Công ty vẫn chú trọng đầu tư vào tài sản dài hạn nhiều
hơn là tài sản ngắn hạn, tỷ trọng tài sản dài hạn trong ba năm tài chính đều ở mức cao (từ 73,3%
năm 2013 tăng lên 73,6% năm 2014 và đến năm 2015 là 78%). Giải thích tỷ trọng tài sản ngắn
hạn thấp là do tích chất của Công ty là chế biến và xuất nhập khẩu nên chú trọng nhiều hơn tài
sản dài hạn, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị, nhà xưởng được ưu tiên hàng
đầu. Việc tỷ trọng tài sản dài hạn cao hơn các năm trước là do các nhân tố bên trong của Công ty
như tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác có sự biến đổi. Điều đó không
14
đồng nghĩa rằng tình hình tài chính của Công ty khả quan trong thời điểm này, cụ thể hơn, chúng
ta hãy cùng đi sâu vào phân tích tình hình tài sản của Công ty trong giai đoạn năm 2013 – 2015:
Bảng 2 - Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2013
Số tiền
A
TSNH
163,746
26,7
176,504
26,4
152,076
22
2,329
0.4
3,145
0.5
825
0.1
Các khoản phải thu
79,955
13.1
1.8
11,678
1.7
11,126
1.6
3
Các khoản phải thu khác
11,220
1.8
9,160
1.4
11,220
1.6
4
TS thiếu chờ xử lí
TSNH khác
36,750
6.0
8,859
1.3
24,715
3.6
B
TSDH
448,407
73,3
491,316
73,6
540,138
78
5.7
2
TSCĐ vô hình
98,632
16.1
98,616
14.8
98,600
14.2
II
Các khoản phải thu dài hạn
170,384
27.8
172,768
25.9
692,214
100
(Nguồn: Tính toán của tác giả, báo cáo tài chính năm 2013 - 2015 của CADOVIMEX)
Qua bảng số liệu phân tích cho thấy cơ cấu tài sản của Công ty năm 2015 có quy mô tăng
so với năm 2014 là gần 25 tỉ đồng hay 3,7%; trong khi đó cơ cấu tài sản năm 2014 tăng còn
nhiều hơn, so với năm 2013 là hơn 55 triệu hay gần 9%, đây là một kết quả chưa được khả quan
15
khi qua 2 năm, tốc độ tăng trưởng giá trị tài sản của Công ty giảm. Bên cạnh đó, phần tăng chủ
yếu ở khoản mục tài sản dài hạn, còn tài sản ngắn hạn của Công ty không có sự đầu tư tăng thêm
và do đó, giá trị tài sản ngắn hạn sụt giảm mạnh vào năm 2015. Năm 2015 giảm 24 tỉ đồng so
với năm 2014 hay 13%, năm 2014 tăng nhẹ 13 tỉ đồng tương đương 7,8% so với năm. Điều này
cho thấy Công ty chưa quá chú trọng đến chế biến và xuất nhập khẩu quy mô lớn trong giai đoạn
vừa qua.
Nguyên nhân:
Thứ nhất là do các khoản phải thu dài hạn của Công ty khá nhiều, đây là khoản mục có tỉ
trọng lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của TSDH/Tổng tài sản, chứng tỏ Công ty có chính
sách tương đối rộng rãi với khách hàng trong quá trình thanh toán, điều này sẽ giúp Công ty thu
hút được khách hàng, tăng doanh thu, nhưng cần có biện pháp khống chế số vốn bị chiếm dụng,
việc bị chiếm dụng quá nhiều vốn sẽ khiến Công ty gặp khó khăn khi cần vốn, đặc biệt khi kinh
tế đang có nhiều biến động, việc vay ngân hàng lại không dễ, sẽ làm cho Công ty hoạt động kinh
doanh không thuận lợi, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.
Thứ hai là do giá trị tài sản cố định của Công ty tương đối lớn, mặc dù có giảm nhẹ qua các
năm, cụ thể: năm 2015 giảm 3,59% so với năm 2014 và năm 2014 cũng giảm 6,3% so với năm
2013. Trong tài sản dài hạn, đây là nhân tố thứ hai có biến động nhiều, việc tài sản cố định giảm
cho thấy Công ty đang có những biện pháp cắt giảm tài sản cố định nhưng còn ở quy nhỏ, do đặc
%
%
Số tiền
%
1. Nợ phải trả
670,805
109,6 724,133
108,4 744,325
107,5
2. NVCSH
-58,652
-9,6
-56,312
-8,4
-52,111
Bảng 4 - Bảng phân tích cụ thể cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: Đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Tỷ
Số tiền
trọng
Tỷ
Số tiền
(%)
109.6
Năm 2015
trọng
Tỷ
Số tiền
539
0.0%
245
0.0%
16
0.1%
2,895
0.4%
3,725
0.6%
2,364
0.4%
445
0.1%
499
-438
0.0%
2
3
4
5
6
7
Người mua trả tiền
trước
Phải trả người lao
động
Chi phí phải trả
ngắn hạn
Phải trả ngắn hạn
khác
Vay và nợ thuê tài
chính ngắn hạn
Dự phòng phải trả
ngắn hạn
II
Nợ dài hạn
1,035
0.2%
1,035
0.2%
1,185
0.1%
B
Vốn chủ sở hữu
-58652
-9.6%
-56312
-8.4%
-52,111
Thặng dư vốn cổ
2
phần
18
Vốn khác của chủ
3
sở hữu
Chênh lệch tỷ giá
4
hối đoái
7,090
1.2%
7090
1.1%
7,090
1.0%
0.9%
chính
chưa phân phối
Tổng nguồn vốn
5,725
0.0%
-363,065
59.5%
612,153
100
5725
-363123
667,820
0.9%
54.4%
100
0.8%
vốn chủ sở hữu nhiều, không phát huy được lợi thế khi sử dụng vay nợ. Tình hình kinh tế biến động
trong các năm cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh nên trong những năm tới
Công ty cần có kế hoạch và chiến lược để thay đổi cách thức kinh doanh, huy động vốn, sử dụng tài
sản để phát huy được hiệu quả sử dụng tốt nhất, góp phần giúp nâng cao kết quả và hiệu quả kinh
doanh.
Đi vào chi tiết thì các khoản mục phải thu dài hạn, khoản tài sản cố định, tài sản dài hạn
khác là những điểm mà Công ty cần đặc biệt lưu tâm để có chính sách quản lý tốt và cơ cấu các
khoản hợp lý hơn. Ngoài ra, Công ty cũng nên xem xét việc giảm đầu tư TSDH để duy trì phát
triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu, từ đó tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác.
2. Tính tự chủ trong hoạt động tài chính và khả năng thanh toán
a. Tính tự chủ trong hoạt động tài chính
Bảng 5 - Bảng chỉ tiêu về tính tự chủ trong tài chính của Công ty
Đơn vị: Lần
STT
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
0,095
0,084
0,075
0,13
Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty
Bảng 6 - Bảng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty
Đơn vị: Lần
STT
Chỉ tiêu
31.12.2013
31.12.2014
31.12.2015
1
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
0,90
0,92
0,93
2
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
0,23
khả năng thanh toán của Công ty như khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh… đều
ở mức an toàn, như vậy Công ty có thể đảm bảo tốt khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến
hạn, do khoản vay của Công ty không nhiều nên chi phí lãi vay cũng rất ít, nhưng nếu Công ty
tiếp tục duy trì việc sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn giảm sút.
Công ty chỉ cần duy trì khả năng thanh toán ở mức vừa phải, an toàn để đảm bảo khả năng thanh
toán tốt, tránh rủi ro về tài chính và dùng những nguồn vốn khác cho hoạt động kinh doanh,
tránh để bị ứ đọng vốn hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn.
21
Chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phẩn niêm yết
Bảng 7 - Nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trƣng của Công ty Cổ phần niêm yết
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Thu nhập của mỗi
cổ phiếu
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
33
137
Giá trị
% tăng giảm
1
Tổng giá trị tài sản
667,820
692,214
3,65
2
Doanh thu thuần
473,945
190,673
-59,77
-3,451
757
121,9
376
-68,84
7
Thuế TNDN
98
42
-57,14
8
Lãi cơ bản của CP
476
422
-11,3
(Nguồn: tính toán của tác giả, Báo cáo tài chính năm 2014 - 2015 của CADOVIMEX)
Qua bảng số liệu cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty là chưa tốt, năm 2015 lợi nhuận
sau thuế của Công ty giảm 68,84% so với năm 2014 một phần do doanh thu năm 2015 giảm so
với năm trước (59,77%), Công ty cần thận trọng xem xét nguyên nhân cụ thể để có các biện pháp
cải thiện kết quả kinh doanh do LNST đang đi xuống.
(ROA)
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
(ROS)
2013
2014
2015
0,5
2,1
0,72
0,05
0,19
0,054
0,072
0,254
0,197
(Nguồn : Tự tính toán từ Báo cáo tài chính của các công ty)
Bảng số liệu cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không tốt,dủ năm 2014 có v tốt
Năm 2015
0,05
0,19
0,054
1
ROA
2
Sức sản xuất của TSCĐ
10,656
13,24
5,52
3
Sức hao phí của TSCĐ
0,09375
0,0755
1,25
7
Hệ số đảm nhiệm của TSNH
0,4
0.37
0,8
8
Số vòng quay hàng tồn kho
8,5
6,55
1,94
9
Thời gian 1 vòng quay HTK (ngày)
42,9
55,73