ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỒNG ĐẠI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CHẾ PHẨM SINH HỌC NEB26 ĐẾN
SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA NÔNG LÂM 7 VỤ MÙA
NĂM 2014 TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Hệ chính quy
Chuyên ngành
: Trồng trọt
Khoa
: Nông học
Khóa
: 2011 – 2015
Thái Nguyên – năm 2015
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người
thân.Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Phạm Văn Ngọc – người đã tận tình hướng dẫn , giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Cán bộ giáo viên
khoa Nông học - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề
tài.Bên cạnh đó , tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân , bạn
bè những người luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài này .
Thái Nguyên , ngày 26 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Hồng Đại
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Một số đă ̣c trưng hiǹ h thái giố ng lúa Nông lâm 7 trong thí nghiệm
vụ Mùa 2014 ................................................................................... 30
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu nông học giống Nông 7 vụ Mùa 2014 ........................ 31
Bảng 4.3: Thời gian sinh trưởng và phát dục của giố ng Nông lâm
7 vụ Mùa
2014 ................................................................................................. 35
Hình 4.5: Ảnh hưởng liều lượng NEB 26 đến đô ̣ng thái ra lá đẻ nhánh giố ng
Nông lâm 7 vụ Mùa 2014 ............................................................... 37
Hình 4.6. Tổng quan ruộng thí nghiệm sử dụng chế phẩm sinh học NEB26
trên giống lúa Nông lâm 7 giai đoạn chín vụ Mùa 2014 ................ 45
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT
CHÚ GIẢI
TẮT
CT
CV(%)
FAO
Ha
LSD0,5
NEB
Công thức
Hệ số biến động
Tổ chức Nông - Lương thế giới
Hecta
Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 0,5
Nutrient Enhancing Balancer
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3. Yêu cầu ................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................ 3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 4
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam ...... 4
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới ........................ 4
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam ......................... 6
2.3. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ............................................................ 8
2.3.1. Nhu cầu về đạm của cây lúa ............................................................ 8
2.3.2. Nhu cầu về lân của cây lúa ............................................................... 9
2.3.3. Nhu cầu về kali của cây lúa............................................................ 10
2.4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học NEB26 ............. 11
PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....13
3.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ............................................................ 13
3.2. Vật liệu thí nghiệm ............................................................................... 13
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 13
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 13
3.4.1. Công thức thí nghiệm: có 3 công thức, trên nền phân bón lót 2 tấn
phân NTT/ha: ........................................................................................... 13
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm: ....................................................... 14
vi
3.4.3. Quy trình kỹ thuật chăm sóc ......................................................... 15
3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi mức độ ảnh hưởng của chế phẩm
4.3.2. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm sinh học NEB26 trên giống
lúa Nông lâm 7 vụ Mùa 2014 ................................................................... 45
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 47
5.1. Kết luận ................................................................................................ 47
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực lâu đời, phổ biến nhất trên thế
giới. Cây lúa gắn liền với sự phát triển của loài người, xã hội phát triển, đời
sống của người dân ngày càng được nâng cao, chất lượng ăn uống được cải
thiện đáng kể nhất là khu vực thành thị, nhu cầu chất lượng thực phẩm
đang được đặt lên hàng đầu.
Việt Nam là nước nông nghiệp gắn liền với nền văn minh lúa nước. Mặc
dù là nước đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo xong giá thành cạnh
tranh thấp chưa mang lại hiệu quả cao cho người nông dân. Điều đó càng đòi
hỏi phải nâng cao sản lượng và chất lượng lúa. Theo thống kê của FAO năm
2010, tổng diện tích lúa trên thế giới hiện nay gần 154 triệu ha, tổng sản
lượng lúa gạo đạt trên 615 triệu tấn, cung cấp lương thực cho cả thế giới. Tuy
nhiên, cùng với cuộc chạy đua nâng cao năng suất cây trồng con người đã lạm
dụng rất nhiều loại phân hóa học. Việc bón phân mất cân đối làm ảnh hưởng
không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp bền vững, làm kiệt quệ nguồn dinh
dưỡng trong đất, ô nhiễm môi trường sinh thái.
Bên cạnh đó giá thành phân bón bị leo thang, nhập khẩu nguyên liệu chế biến
phân hóa học cao cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí sản xuất của
giống Nông lâm 7 để thu được hiệu quả kinh tế cao nhất trong trồng trọt mà
không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Một trong những tác nhân quan trọng làm tăng năng suất lúa là yếu tố phân
bón. Những giống lúa mới năng suất cao yêu cầu nhiều dinh dưỡng đặc biệt là
đạm, vì đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất. Từ trước tới nay có rất
nhiều nghiên cứu về bón phân cho lúa và các nghiên cứu này đều khẳng định
là hiệu quả sử dụng phân đạm đối với lúa nước không cao, thông thường hiệu
quả sử dụng phân đạm chỉ đạt xấp xỉ 40%. Nguyên nhân của hiệu quả sử dụng
phân bón thấp là do đạm trong đất lúa bị mất đi qua các con đường sau: Do
bốc hơi dưới dạng NH3, do rửa trôi bề mặt khi nước tràn bờ, do rửa trôi theo
chiều sâu nhất là dạng nitrat (NO3-), bay hơi dưới dạng N2 do hiện tượng phản
nitrat hoá . Do vậy , cần có một biện pháp bón phân hợp lý nhằ m làm giảm
đáng kể lượng đạm bị mất đi, phù hợp với điều kiện kinh tế và canh tác của
nông dân. Bón phân Urê kết hợp chế phẩm NEB26 được coi là một trong
những phương pháp bón phân mang lại hiệu quả sử dụng phân bón cao do hạn
chế thất thoát đạm trong canh tác lúa. Phương pháp này đã được nhiều tổ
chức quốc tế đề nghị áp dụng trên diện rộng ở các nước đang pháp triển trồng
lúa. Một tiến bộ nữa đã và đang được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển
trên thế giới là sử dụng chế phẩm NEB26, đây là chế phẩm được trộn trực tiếp
với đạm trước khi bón cho lúa, chất này có tác dụng điều chỉnh phản ứng thủy
phân urê sau khi bón vào đất thông qua việc tác động đến enzim urease. Kết
hợp hai phương pháp trên tiết kiệm đáng kể lượng đạm bị thất thoát trong
hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
Lúa là một trong ba cây lương thực quan trọng trên thế giới, là cây có giá trị
dinh dưỡng cao. Trên thế giới hiện nay có hơn 100 nước trồng lúa , diện tích
lúa gạo tương đối lớn đứng thứ hai sau lúa mì. Trong đó Châu Á là châu lục
5
đứng đầu thế giới về diện tích cũng như sản lượng, tiếp theo là Châu Phi, Bắc
Mỹ đến Nam Mỹ.
Theo thống kê của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hợp
Quốc (FAO) thì từ trong vòng 30 năm 1970 – 2000 diện tích trồng lúa tăng từ
134.390 nghìn ha lên 154.377,1 nghìn ha. Tổng sản lượng lương thực tăng từ
308,767 triệu tấn lên 598,98 triệu tấn.
Nhìn tổng quan về diện tích, năng suất và sản lượngdựa vào thống kê của
FAO (2013) thì diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2013 là 166,08 triệu
ha, năng suất bình quân 4,48 tấn/ha, sản lượng 745,17 triệu tấn. Trong đó,
diện tích lúa của Châu Á là 146,18 triệu ha chiếm 88,01 % tổng diện tích lúa
thế giới.Tốc đọ tăng năng suất, diện tích và sản lượng lúa của các nước trong
khu vực Châu Á đã góp phần đảm bảo lương thực, thực phẩm, cung cấp cho
toàn cầu một cách tích cực và có vai trò quan trọng. Như vậy, Châu Á có thể
coi là nguồn cung cấp lương thực cho toàn cầu. Tiếp theo là Châu Phi 10,90
triệu ha (6,56 %), Châu Mỹ 6,53 triệu ha (3,93 %), Châu Âu 2,34 triệu ha
(1,40 %), còn lại diện tích và sản lượng lúa ở Châu Đại Dương chiếm tỷ trọng
không đáng kể. Những nước có diện tích lúa lớn nhất là Ấn Độ 43,50 triệu ha;
Trung Quốc 30,22 triệu ha; Indonesia 13,83 triệu ha; Thái Lan 12,37 triệu ha;
Bangladesh 11,77 triệu ha và Việt nam 7,89 triệu ha.
Mỹ và Trung Quốc là hai nước có năng suất lúa dẫn đầu thế giới với số
đáng kể trong nền kinh tế xã hội của đất nước. Với địa bàn trải dài trên 15 vĩ
độ bắc bán cầu, đã hình thành những vùng đồng bằng châu thổ trồng lúa phì
nhiêu, trong đó có Đồng bằng châu thổ sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long là hai vựa lúa lớn nhất của nước ta đã cung cấp nguồn lương thực chủ
yếu nuôi sống cả mấy chục triệu con người trên cả nước cũng như đóng góp
vào thị trường xuất khẩu gạo thế giới.
Trước năm 1945, diện tích trồng lúa của hai đồng bằng Bắc Bộ và Nam
Bộ là 1,8 triệu ha và 2,7 triệu ha với sản lượng tương ứng là 2,4 triệu tấn và
7
3,0 triệu tấn, năng suất bình quân là 13 tạ/ha. Khoảng hai thập kỉ sau, vào
những năm 60 miền Bắc có phong trào phấn đấu dành 5 tấn/ha/năm, cho đến
năm 1974 đã hoàn thành được mục tiêu này. Năng suất lúa bình quân đạt 51,4
tạ/ha/năm (Nguyễn Đình Giao và cộng sự, 2001) [5]. Sau năm 1975 đất nước
ta hoàn toàn thống nhất, sản lượng lúa ở nước ta đã có những bước phát triển
đáng kể, đã đưa nước ta từ một nước nhập khẩu khoảng 0,8 triệu tấn trở thành
một nước tự túc lương thực cho 70 triệu dân, ngoài ra cũng có một phần dành
cho xuất khẩu (Nguyễn Đình Giao và cộng sự, 2001) [5].
Năm 1987 sau đổi mới, diện tích đất trồng lúa của nước ta chỉ là 5,60
triệu ha. Sau 20 năm Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO năm 2007
diện tích đất trồng lúa là 7,30 triệu ha và không ngừng mở rộng diện tích, đến
năm 2013 diện tích đất trồng lúa của nước ta đã là 7,89 triệu ha, tăng thêm
2,29 triệu ha so với năm 1987. Trong 20 năm qua (1987 – 2007) năng suất từ
2,69 tấn/ha năm 1987 tăng lên 4,89 tấn/ha năm 2007 và tăng không ngừng
lên 5,63 tấn/ha năm 2012, đến năm 2013 có giảm xuống còn 5,58 tấn/ha.
Nhưng qua hơn 20 năm năng suất lúa của Việt Nam đã tăng lên đáng kể và là
1 trong những nước trên thế giới có năng suất lúa cao nhất.
Năng suất và sản lượng lúa tăng có nhiều nguyên nhân, trong đó phải kể
phiến lá nhỏ, lá sớm chuyển thành màu vàng, đòng nhỏ, từ đó làm cho năng
suất giảm. Nếu bón thừa đạm lại làm cho cây lúa có lá to, dài, phiến lá mỏng,
dễ bị sâu bệnh, dễ lốp đổ, đẻ nhánh vô hiệu nhiều; ngoài ra chiều cao cây phát
triển mạnh, trỗ muộn, năng suất giảm. Theo Bùi Huy Đáp năm 1980,đạm là
yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất lúa, cây có đủ đạm thì các yếu tố
khác mới phát huy hết được tác dụng [3]. Và Lê Văn Tiềm năm 1986 thì khi
cây lúa được bón đủ đạm nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và
kali đều tăng [12].
9
Theo kết quả nghiên cứu của Mitsui, 1973,[17] về ảnh hưởng của đạm đến
hoạt động sinh lý của lúa như sau: sau khi tăng lượng đạm thì cường độ quang
hợp, cường độ hô hấp và hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp độ
quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường độ quang hợp tăng
mạnh hơn cường độ hô hấp gấp 10 lần cho nên vai trò của đạm làm tăng tích
luỹ chất khô. Hiệu suất phân đạm đối với lúa. Theo Iruka (1963) cho thấy:
Nếu bón đạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúa đẻ
nhánh và sau đó giảm dần. Với liều lượng bón đạm thấp thì bón vào lúc lúa đẻ
và trước trỗ 10 ngày có hiệu quả cao [14].
Còn Nguyễn Như Hà năm 2006 cũng cho rằng: đạm có vai trò quan trọng
trong việc phát triển bộ rễ, thân, lá, chiều cao và đẻ nhánh của cây lúa. Việc
cung cấp đạm đủ và đúng lúc làm cho lúa vừa đẻ nhánh nhanh lại tập trung,
tạo được nhiều dảnh hữu hiệu, là yếu tố cấu thành năng suất có vai trò quan
trọng nhất đối với năng suất lúa. Đạm còn có vai trò quan trọng trong việc
hình thành đòng và các yếu tố cấu thành năng suất khác: số hạt trên bông,
trọng lượng 1000 hạt và tỷ lệ hạt chắc. Đạm còn làm tăng hàm lượng protein
trong gạo nên làm tăng chất lượng gạo. Lượng đạm cần thiết để tạo ra 1 tấn
thóc từ 17 đến 25 kgN, trung bình cần 22,2 kgN. Ở các mức năng suất cao,
tế bào và phát triển của bộ rễ lúa trong điều kiện ngập nước nên có ảnh hưởng
rõ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Kali có ảnh hưởng lớn đến
quá trình quang hợp, tổng hợp các chất gluxit, ngoài ra còn tham gia vào quá
trình tổng hợp protein ở trong cây lúa, nhất là trong điều kiện ánh sáng yếu.
Ngoài ra còn ảnh hưởng tới các yếu tố cấu thành năng suất như: số hạt, tỷ lệ
hạt chắc, trọng lượng 1000 hạt. Vì vậy, kali là yếu tố dinh dưỡng có ảnh
hưởng rõ tới năng suất và chất lượng lúa. Kali còn thúc đẩy hình thành lignin,
xelulo làm cho cây cứng cáp hơn, chống đổ và chống chịu sâu bệnh tốt hơn.
Cây lúa thiếu kali ít ảnh hưởng đến đẻ nhánh nhưng làm cây lúa thấp, phiến lá
hẹp, mềm yếu và rũ xuống, hàm lượng diệp lục thấp, màu xanh tối. Khi thiếu
kali, mặt phiến lá của những lá phía dưới có những đốm màu nâu đỏ, lá khô
11
dần từ dưới lên trên. Lúa thiếu kali dễ bị lốp đổ, sâu bệnh dễ tấn công (nhất là
khi được cung cấp nhiều đạm), số hạt ít, nhiều hạt xanh, hạt lép và hạt bạc
bụng, phẩm chất gạo giảm. Để tạo ra 1 tấn thóc trung bình cây lúa hút 31,6 kg
K2O, trong đó chủ yếu tích luỹ trong rơm rạ 28,4 kg [6].
2.4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học NEB26
Phân NEB26 là một loại sản phẩm phân bón mới được đưa vào địa bàn, đang
từng bước khẳng định hiệu quả cao trong việc tăng năng suất cây trồng, giảm
chi phí đầu vào, giúp tăng cường và điều hoà dinh dưỡng cho cây trồng. Đó là
phân bón NEB26, được sản xuất bởi công ty AGMOR của Hoa Kỳ. Sản phẩm
được Viện Nông hoá thổ nhưỡng Bộ Nông Nghiệp khảo nghiệm và xây dựng
mô hình thí điểm thành công tại các tỉnh phía Bắc. Sau khi xây dựng các mô
hình sử dụng siêu phân bón NEB26 trên các loại cây trồng ở các tỉnh Hải
Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình... Cục trồng
trọt, Bộ NN và PTNT đã chọn phân bón NEB26 là sản phẩm để thực hiện
"Giải pháp tăng hiệu suất sử dụng phân bón, giảm chi phí và tăng hiệu quả
+ Công thức 1 (Ne1): bón (40N + NEB26) + 80P2O5 + 85K2O
14
Tức là công thức 1 cần phải bón 86,96 kg đạm + 608,7 ml NEB26 trên
diện tích 1ha.
+ Công thức 2 (Ne2): bón (50N + NEC26) + 80P2O5 + 85K2O
Công thức 2 cần phải bón 108,7 kg đạm + 760,9 ml NEB26 trên diện
tích 1ha.
+ Công thức 3: bón 100N + 80P2O5 + 85K2O
- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân NTT + toàn bộ phân lân. Phân đạm
và kali bón theo thời điểm và nhóm giống như bảng :
Thời điểm
Tỷ lệ lƣợng phân bón (%)
N
K2O
Bón lót trước khi cấy
50
30
Thúc 1 khi lúa bén rễ hồi xanh
30
Ne1
Đ/C
Ne2
Nhắc lại 2
Ne2
Đ/C
Ne1
Nhắc lại 3
3.4.3. Quy trình kỹ thuật chăm sóc
3.4.3.1. Ngâm, ủ và làm mạ
Ngâm, ủ, xử lý hạt giống: Hạt giống được phơi dưới nắng nhẹ 6 - 8 giờ
để xúc tiến sự hút nước của hạt và hoạt động của các men nhằm tăng khả
năng nảy mầm. Lọc hạt giống để loại bỏ lép lửng, xử lý tiêu độc ngâm hạt
trong nước nóng 540C trong 10 phút. Hạt giống sau khi xử lý thì đem ngâm ủ.
Ngâm trong nước sạch 2 ngày đêm ( 48 giờ). Ngâm hạt 24 - 30 giờ, thường
xuyên thay nước rửa chua ( 6 - 8 giờ/1 lần) sau đó đãi thật sạch kết hợp loại
bỏ hạt lép lửng một lần nữa để ráo nước rồi mang đi ủ. Ủ hạt trong bao nơi
kín gió, phía trên có thể phủ bao hoặc rơm rạ. Kiểm tra thấy mầm dài 1/3 hạt
lúa, rễ dài bằng hạt lúa thì đem gieo.
Mạ được gieo trên khay với giá thể 2kg (than bùn + phân NTT)
Chăm sóc mạ gieo: Mạ sau gieo được che phủ bạt kín 12 tiếng, vận
ure + 7ml NEB26 = 2kg đạm, sau đó ta trộn đều hỗn hợp đến khi thu được
đạm có màu xanh nước biển.
- Bón thúc lần 1 : khi lúa bén rễ hồi xanh, sau cấy 7 - 12 ngày bón
+ Ne1: Bón (0,12 kg đạm + 0,84 ml NEB26; 0,28 kg kali)/ ô x 3 = 0,36
kg đạm + 2,52 ml NEB26; 0,84 kg kali
+ Ne2: bón (0,15 kg đạm + 1,05 ml NEB26; 0,28 kg kali)/ ô x 3 = 0,45
kg đạm + 3,15 ml NEB26; 0,84 kg kali