Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động TDTT ngoại khoá đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng. - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tác giả luận văn
Ngô Thị Tình
Mục lục
Trang
Đặt vấn đề
1
CHƯƠNG 1: TNG QUAN CC VN NGHIấN CU
4
1.1. Quan im ca ng v Nh nc ta v cụng tỏc giỏo dc th cht
cho hc sinh trng hc
4
1.2. ỏnh giỏ vai trũ ca chng trỡnh hot ng TDTT ngoi khoỏ
cho hc sinh tiu hc
6
1.3. c im phỏt trin th cht ca hc sinh tiu hc la tui t 7
n 11
7
1.4. c im phng phỏp ging dy chng trỡnh th dc ngoi
khoỏ cho hc sinh tiu hc
10
CHNG 2 :PHNG PHP, T CHC NGHIấN CU
13
2.1. Phng phỏp nghiờn cu
13
2.2. T chc nghiờn cu.
19

HL
HLV
GDTC

TDTT
TT
VĐV
Câu lạc bộ
Huấn luyện
Huấn luyện viên
Giáo dục thể chất
Giai đoạn
Thể dục thể thao
Thể thao
Vận động viên
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ĐO LƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG
TRONG LUẬN VĂN
cm
g
kg
m
ml
p
s
%
Centimet
Gam
Kilôgam
Mét
Milimét

4.3
Tiến trình môn Thể dục Sport aerobic dành cho học
sinh tiểu học Thành phố Hải Phòng (Trường Tiểu học
Minh khai, giai đoạn 2 từ 15/2 đến 15/6/2007)
41
4.4
So sánh chiều cao cân nặng và tố chất thể lực giữa nhóm
Thực nghiệm và nhóm Đối chứng trước thực nghiệm
44
4.5
So sánh về chiều cao cân nặng và tố chất thể lực của
nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng sau thực
nghiệm
46
4.6
4.7
So sánh mức tăng trưởng của nhóm Thực nghiệm và
nhóm Đối chứng sau thực nghiệm
Nhận xét đánh giá của phụ huynh học sinh nhóm Thực
nghiệm (n= 30)
47
48
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân, bởi con người là vốn quý của đất nước mà sức
khoẻ là vốn quý nhất của con người.
Đảng và Nhà nước luôn coi TDTT là một bộ phận thuộc chính sách phát
triển kinh tế, xã hội chăm lo bồi dưỡng và phát triển nguồn lực con người,
nhằm đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước bền vững trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

mt mang n cho cỏc em nhng cm nhn mi l v th gii xung quanh, mt
khỏc gúp phn giỏo dc cho cỏc em nhng phm cht o c tt p nh: lũng
dng cm, nng lc t ch, ý thc k lut v tinh thn ng i.
nc ta vic nghiờn cu nhng vn liờn quan n bo v chm súc
sc kho tr em, phỏt trin cỏc t cht th lc cho hc sinh, t chc hot ng
nhm phỏt trin cỏc t cht vn ng, giỏo dc cỏc k nng vn ng ó thu hỳt
s chỳ ý ca nhiu tỏc gi: Nguyn K Anh Định hớng chiến lợc tăng cờng,
giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trờng phổ thông các cấp.
Nguyn Hu ChnhMột số nhận xét về phát triển thể lực của học sinh tiểu học
thành phố Hải phòng.Trần Đồng Lâm,Trần Đình ThuậnNhững giải pháp cơ
bản khi thực hiện chơng trình thể dục Tiểu học sau 2000. v rt nhiu cỏc cụng
trỡnh nghiờn cu khỏc nhm nõng cao hiu qu cụng tỏc GDTC i vi s phỏt
trin th cht ca hc sinh trng hc cỏc cp.
Xut phỏt t thc tin cụng tỏc giỏo dc th cht cho hc sinh tiu hc
ti cỏc trng tiu hc thuc Thnh ph Hi Phũng nh ó trỡnh bauy
trờn, chỳng tụi ó la ti: Nghiờn cu nh hng ca hot ng TDTT
2
ngoại khoá đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học thành phố
Hải Phòng”.
Mục đích đề tài nghiên cứu của chúng tôi là thông qua việc đánh giá
thực trạng công tác GDTC trong giờ ngoại khoá cho học sinh cấp tiểu học
thuộc Thành phố Hải Phòng tiến hành xây dựng nội dung, chương trình hoạt
động thể dục thể thao ngoại khoá phù hợp cho học sinh cấp học này.
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung giải
quyết các nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng của việc thực hiện hoạt động ngoại
khoá của học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng.
- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn nội dung, chương trình hoạt động
thể dục thể thao ngoại khoá phù hợp cho học sinh tiểu học.
- Nhiệm vụ 3: Đánh giá hiệu quả của chương trình hoạt động TDTT

Để tăng đảm bảo chất lượng công tác giáo dục thể chất trong trường học,
ngày 29/4/1993 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định
số 931/QĐ- BGD&Đ
Chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư về công tác TDTT
trong giai đoạn mới nêu rõ: ” Cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những
điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất
cả các trường học…”
Chỉ thị 133/TTG ngày 07/3/1996 về việc xây dựng quy hoạch phát triển
nghành TDTT, về GDTC trường học đã ghi rõ ” Bộ Giáo dục & Đào tạo
cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng
dạy thể dục thể thao nội khoá, ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn về rèn luyện
thân thể cho học sinh các cấp học, có quy chế bắt buộc đối với các trường ”
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng
về công tác GDTC trong trường học bằng các văn bản pháp quy như:
- Thông tư liên tịch số 08/LB-DN-TDTT ngày 24/12/1986 về công tác
TDTT trong các trường dạy nghề và sư phạm.
- Thông tư liên tịch số 04-93/GDĐT-TDTT ngày 17/4/1993 về việc xây
dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu nội dung, biện pháp nhằm cải tiến
công tác tổ chức quản lý TDTT và GDTC trong trường học các cấp 2000-2005.
- Thông tư thực hiện chỉ thị 15/2002/CT-TTG của Thủ tướng chính phủ
về việc chống tiêu cực trong các hoạt động TDTT.
Chương trình mục tiêu”cải tiến nâng cao chất lượng GDTC, sức khoẻ,
phát triển và bồi dưỡng tài năng trẻ thể thao học sinh, sinh viên trong nhà
trường các cấp, giai đoạn 1995-2000 và đến 2005 đã được hoàn thiện.
5
- Quy hoạch phát triển công tác GDTC Ngành Giáo dục & Đào tạo giai
đoạn 1996-2000 và định hướng đến 2025 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Từ những vấn đề được trình bày ở trên cho thấy, Đảng và Nhà nước ta luôn
quan tâm và coi trọng công tác GDTC và thể thao trường học. Khẳng định công

hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá để học sinh có điều kiện rèn luyện thân
thể, tham gia các hoạt động thuộc phong trào Hội khoẻ Phù đổng. Nhờ có
những hoạt động ngoại khoá học sinh sẽ được tiếp cận với rất nhiều môn thể
thao, hình thức hoạt động đa dạng, phong phú và phù hợp với khả năng và sở
thích của các em. Thông qua các hoạt động như vậy các em sẽ có điều kiện
làm quen và thích nghi với các hình thức vận động và lượng vận động của
nhiều môn thể thao. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng để tăng cường sức
khoẻ, phát triển thể lực và kỹ năng vận động của học sinh.
Hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá còn góp phần quan trong trong
việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện: đức, trí, thể, mỹ và giáo dục lối
sống tích cực, lành mạnh cho học sinh.
Tuy nhiên để hoạt động thể thao thực sự là một biện pháp tích cực và
hữu hiệu nhất đối với việc phát triển và nâng cao thể lực, tầm vóc đối với học
sinh bậc tiểu học thì việc lựa chọn nội dung hoạt động TDTT ngoại khóa phải
hợp với đặc điểm phát triển về tâm lý, sinh lý của các em ở lứa tuổi này.
1.3 Khái quát một số đặc điểm phát triển tâm lý và thể chất của học
sinh tiểu học
Trẻ em sau khi kết thúc chương trình giáo dục mầm non, tiếp tục bước
sang một giai đoạn học mới đó là bậc học tiểu học. Đi học là một bước ngoặt
trong cuộc đời mỗi đứa trẻ, trong những năm học ở trường tiểu học mọi điều
kiện sống và hoạt động của trẻ có những biến đổi cực kỳ quan trọng, do đó
7
tâm lý của trẻ cũng thay đổi. Giờ đây trẻ đã trở thành một học sinh nên việc
học tập và tích luỹ tri thức có hệ thống về tự nhiên và xã hội đã trở thành hoạt
động cơ bản của trẻ.
Năng lực trí tuệ của các em được phát triển trong mối tác động qua lại
giữa nội dung của tri thức đã thu nhận được, từ đó hình thành xu hướng học
tập, thái độ trách nhiệm với việc học. Do đó đối với học sinh tiểu học giáo
viên cần phải sử dụng nhiều phương pháp trực quan, nội dung không phức tạp
và hình thức rõ ràng.

tránh các bài tập có những động tác khó và yêu cầu dùng sức lớn để đề phòng
và tránh những tổn thương về cơ, khớp và dây chằng.
Đường hô hấp còn hẹp nên hít thở còn khó khăn, nhịp hô hấp của các em
khi vận động thường nhanh và không ổn định. Tần số hô hấp vào khoảng
18/27lần /phút. Khả năng hấp thụ ôxy tối đa thấp.
Hệ tuần hoàn hoạt động còn kém (do tim của các em còn nhỏ), dễ bị kích
thích do vậy năng lực sức bền còn hạn chế, để đáp ứng các yêu càu vận động
tim phải đập nhanh và không ổn định. Sự hồi phục của hệ tim mạch sau hoạt
động thể lực phụ thuộc vào độ lớn của lượng vận động. Tuy nhiên sau khi
hoạt động với lượng vận động nhỏ, các em phục hồi nhanh hơn người lớn.
Nhưng với lượng vận động lớn thì sự phục hồi chức năng tuần hoàn và các
chứ năng khác chậm hơn so với người lớn.
Sự hình thành các phản xạ có điều kiện tương đối thuận lợi, các em đã có
khả năng mô tả và tiếp thu bằng các ngôn ngữ cảm giác vận động. Nhưng sự
tập chung chú ý của các em chưa được bền vững nên những hoạt động đơn
điệu, kéo dài không phù hợp với lứa tuổi này.
9
1.4. Đặc điểm phương pháp giảng dạy chương trình thể dục ngoại
khoá cho học sinh tiểu học
Những đặc điểm tâm, sinh lý của các em học sinh ở lứa tuổi tiểu học
là cơ sở để lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp. Nội
dung giảng dạy cần được xắp xếp hợp lý theo nguyên tắc từ dễ đến khó,
từ đơn giản đến phức tạp. Mức độ tác động của các bài tập lên từng bộ
phận của cơ thể nhằm mục đích phát triển các tố chất thể lực cần phải
được bố chí xen kẽ nhau, luân phiên hoạt động, tránh gây ra mệt mỏi quá
mức và nhằm phát triển một cách toàn diện các chức năng của cơ thể và
thông qua đó phát triển toàn diện các tố chất thể lực. Chú trọng sử dụng
các bài tập rèn luyện tư thế cơ bản và các kỹ năng vận động cơ bản và cần
thiết cho cuộc sống như đi, chạy, nhảy, đứng, leo, trèo Bồi dưỡng tác
phong nhanh nhẹn, chính xác trong học tập trong sinh hoạt cũng như trong

trai, về sức mạnh thì các em gái kém hơn các em trai. Sự phát triển tốc độ,
khả năng phản ứng vận động và nhịp độ động tác được tăng lên theo lứa tuổi.
Sự phát triển sức bền, sự phát triển của sức bền tĩnh lực và sức bền động lực
cũng phát triển tăng dần theo lứa tuổi.
Đối với các em, bài tập càng cụ thể, càng dễ hiểu, nhiệm vụ vận động càng
hẹp, thì việc hoàn thành càng nhanh. Giáo viên cần giảng kỹ, làm mẫu cụ thể
hoàn chỉnh rõ ràng và thường xuyên thay đổi hình thức hoạt động. Cần phải chú
ý tới đặc điểm phát triển của cơ thể, cơ quan vận động, cần tránh những bài tập
tĩnh kéo dài và các bài tập chấn động ảnh hưởng tới cơ thể mạnh.
Yêu cầu cơ bản cần chú ý trong giảng dạy đối với học sinh bậc tiểu
học là giáo viên cần lựa chọn và sắp xếp nội dung tập luyện theo nguyên
11
tắc dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp; lượng vận động của các bài tập
cần được điều chỉnh phù hợp với trình độ thể lực của học sinh. Các bài tập
phức tạp, khó khó cần phân chia thành các giai đoạn nhỏ để học và hoàn
thiện từng giai đoạn trước khi tiến tới hoàn thiện bài tập. Ở lứa tuổi này các
em khi tham gia tập luyện rất hào hứng nên dễ dẫn đến mệt mỏi sớm, vì vậy
giáo viên phải quan tâm bố trí các quãng nghỉ để giúp các em hồi phục. Trong
mỗi buổi tập cần cho các em ôn lại các nội dung cũ từ 4 đến 6 lần để củng cố
các kỹ năng đã học được.
Hoạt động TDTT ngoại khoá là một hoạt động tự nguyện của học sinh
theo nhu cầu và sở thích, vì thế giáo viên cần đặc biệt chú ý đến đặc điểm tâm
lý của các em, luôn tạo cho các em có sự hứng phấn để kích thích tính tự giác
và tích cực tập luyện của học sinh. Nội dung tập luyện cần phù hợp với khả
năng sở trường của các em.
Thông qua hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá sẽ giúp các em có sức
khoẻ và thể lực tốt để đáp ứng yêu cầu học tập và góp phần bồi dưỡng các
phẩm chất đạo đức và xây dựng lối sống tích cực, lành mạnh.
12
CHƯƠNG 2

khóa đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học.
- Đánh giá chương trình học môn Thể dục nội khoá và ngoại khoá tại các
trường tiểu học.
- Lựa chọn, xây dựng nội dung chương trình tập luyện môn thể thao
ngoại khoá nhằm phát triển thể chất cho học sinh. Hình thức và nội dung
phiếu hỏi được xây dựng và thực hiện đáp ứng các yêu cầu khách quan và
khoa học (Phiếu được trình bày cụ thể ở phần phụ lục).
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát sư phạm nhằm trực tiếp theo
dõi giờ học Thể dục của một số trường tiểu học. Nội dung chính là theo dõi và
đánh giá lượng vận động trong giờ học nội khóa ở một số trường tiểu học
thuộc Thành phố Hải phòng.
Các buổi học được tiến hành quan sát ngẫu nhiên không báo trước.
Tổng số buổi quan sát là 30 buổi .
Số liệu quan sát sẽ được ghi vào biên bản .
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
- Để xác định các tố chất thể lực của học sinh tiểu học chúng tôi đã sử
dụng các Test đã được Viện Nghiên cứu Khoa học TDTT kiểm nghiệm và sử
dung để kiểm tra thể chất người Việt Nam từ 6 đến 45 tuổi ( b¶ng 2.1 vµ 2.2) :
1. Chạy con thoi 4 x 10m (giây)
- Mục đích: Đánh giá năng lực khéo léo và sức nhanh.
- Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cờ lệnh, cọc tiêu.
14
- Tư thế chuẩn bị : Ở tư thế xuất phát cao.
- Cách thực hiện: Khi nghe động lệnh “chạy” người kiểm tra chạy nhanh
về cọc tiêu phía trước (hết cự ly đến vạch 10 m), khi một chân chạm vạch quy
định, lập tức chạy quay người chạy vòng lại về phía vạch xuất phát. Cứ như
thế thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường tổng số với 3 lần quay.
- Kết quả tính bằng giây (độ chính xác 1% giây)
2. Lực bóp tay thuận (kg)

- Cách thực hiện: Hai tay giơ lên cao, sau đó gập gối hạ thấp trọng tâm,
người hơi lao về phía trước, đầu cúi, đồng thời hai tay đưa từ trên xuống dưới,
ra sau. Dùng sức của hai chân, bật nhảy xa về phía trước, kết hợp lăng tay
mạnh từ sau ra trước.
- Cách đo: từ vạch xuất phát đến điểm gót bàn chân gần vạch xuất phát.
5. Chạy 30m xuất phát cao (giây)
- Mục đích: Đánh giá sức nhanh.
- Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây có độ chính xác tới 1/100 giây,
cọc tiêu, cờ lệnh.
- TTCB: Ở tư thế xuất phát cao.
- Cách thực hiện: nghe dự lệnh “sẵn sàng” co gối hạ thấp trọng tâm, thân
người hơi đổ về trước dồn co lại, tập trung chú ý. Khi có động lệnh “chạy” lập
tức chạy lao nhanh về phía trước, vượt qua đích 30 m, (chú ý: chạy đúng
đường thẳng của mình, không sang đường chạy bên cạnh).
Thành tích được xác định tính bằng giây.
6. Dẻo gập thân (cm): Đánh giá độ mềm dẻo của cột sống.
- Dụng cụ kiểm tra:Bục kiểm tra hình hộp chữ nhật,mặt trước của hộp có
vạch thước đo.Thước dài 50 cm chia theo hai phía, điểm 0 nằm ở giữa, mỗi
đầu thước dài 25 cm. Từ điểm 0 xuống dưới bục là (+) và ngược lại là (-) .
16
- TTCB: Đối tượng đứng lên bục (chân đất), sát mép bục, tư thế thẳng,
chân cách nhau 20 cm.
- Cách thực hiện: Đầu gối thẳng, thân đầu từ từ cúi xuống, các ngón
tay duỗi thẳng, lòng bàn tay úp, cố gắng dùng ngón tay giữa với dài dọc
theo vạch thước.
* Khi đầu ngón tay không vượt qua điểm 0, đó là kết quả (-).
* Khi đầu ngón tay vượt qua điểm 0, đó là kết quả (+).
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Để chứng minh mức độ đã ảnh hưởng của môn Thể dục Sport aerobic
đối với sự phát triển thể chất của học sinh Tiểu học thông qua việc tổ chức

- Số trung bình
Theo công thức
n
X
X

=
1
Trong đó
Σ: Dấu hiệu tổng
X
: Giá trị trung bình
X
1
: Giá trị quan sát thứ i
n: số lượng đối tượng quan sát
- Phương sai
Theo công thức
δ
x
= +
1
)(
1
2
1



=

1
2
2
nn
XX
cc
δδ
+

Trong đó:
δ
2
c
là phương sai chung và được tính theo công thức:
δ
2
c
=
2
)()(
21
2
2
2
2
1
1
−+
−+−
∑∑


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status