BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-------------------------
NGUYỄN QUỐC MỸ HẠNH
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ XOÀI ÚC Ở
HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa- 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-------------------------
NGUYỄN QUỐC MỸ HẠNH
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ XOÀI ÚC Ở
HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản Trị Kinh Doanh
Mã số:
60340102
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của Khoa
Kinh Tế và Khoa Sau Đại Học trƣờng Đại Học Nha Trang, cán bộ công ty TNHH
MTV EMU Việt Nam, cán hộ phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện
Cam Lâm, cộng đồng nông dân trồng xoài Úc tại huyện Cam Lâm, các chủ vựa, ngƣời
bán sỉ, bán lẻ đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi đƣợc hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự
hƣớng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề
tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Khánh Hòa, Ngày
tháng năm
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Mỹ Hạnh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ iii
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... iv
MỤC LỤC .................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................viii
Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XOÀI THẾ GIỚI, VIỆT NAM VÀ TÌNH
HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ XOÀI ÚC Ở CAM LÂM ......................................... 40
2.1.Tổng quan sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới .................................................. 40
2.2 . Thực trạng ngành xoài tại Việt Nam .................................................................... 42
2.3.Tổng quát về huyện Cam Lâm và thực trạng ngành xoài tại Cam Lâm ................. 43
2.3.1. Giới thiệu về huyện Cam Lâm ........................................................................... 43
2.3.2. Thực trạng nghành xoài tại Cam Lâm ................................................................ 44
2.3.3. Giới thiệu xoài Úc tại huyện Cam Lâm ............................................................ 32
2.3.4. Tình hình sản xuất xoài Úc tại Cam Lâm........................................................... 37
2.3.5. Tình hình tiêu thụ xoài Úc tại Cam Lâm ............................................................ 50
2.3.6. Ý kiến chuyên gia về tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài Úc tại Cam Lâm ........ 50
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU .................. 53
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 53
3.1.1. Nghiên cứu tại bàn ............................................................................................. 53
3.1.2. Nghiên cứu tại hiện trƣờng ................................................................................ 55
3.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................................... 55
3.2.1. Dữ liệu sơ cấp .................................................................................................... 55
3.2.2. Dữ liệu thứ cấp .................................................................................................. 56
Chƣơng 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ XOÀI ÚC HUYỆN CAM
LÂM ............................................................................................................................ 57
4.1. Phân tích cấu trúc thị trƣờng ................................................................................. 57
4.1.1. Cấu trúc thị trƣờng xoài Úc tại huyện Cam Lâm ............................................... 44
4.1.2. Đặc điểm các tác nhân chính trong chuỗi giá trị xoài Úc huyện Cam Lâm ........ 58
4.2.Tổ chức vận hành thị trƣờng và tình hình cạnh tranh trong ngành ......................... 65
4.2.1. Phƣơng thức giao dịch mua bán và thanh toán trên thị trƣờng ........................... 65
4.2.2. Tiếp cận thông tin thị trƣờng ............................................................................. 66
4.2.3. Tình hình cạnh tranh trong nghành .................................................................... 68
4.2.4. Vấn đề liên quan đến xây dựng thƣơng hiệu xoài Úc tại Cam Lâm ................... 72
Bảng 2.7. Sản lƣợng xoài Úc xuất khẩu của công ty TNHH MTV EMU Việt Nam ... 50
Bảng 3.1. Các nhân tố dùng để nghiên cứu cho mô hình SCP của Xoài ÚcCam Lâm....... 53
Bảng 3.2. Phƣơng pháp tính toán tỷ lệ phân phối giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận
biên trong chuỗi giá trị .............................................................................. 54
Bảng 4.1. Sản lƣợng xoài Úc đƣợc phân phối từ ngƣời nông dân năm 2015 .............. 58
Bảng 4.2. Sản lƣợng thu mua trung bình hàng năm của các vựa tại Cam Lâm ........... 62
Bảng 4.3.Sản lƣợng thu mua xoài Úc của công ty EMU ............................................ 64
Bảng 4.4.Tình hình tiếp cận thông tin của các tác nhân .............................................. 66
Bảng 4.5.Nguồn tiếp cận thông tin của các tác nhân................................................... 67
Bảng 4.6. Chi phí và lợi nhuận biên cho mỗi tác nhân trong kênh 1(i) ....................... 75
Bảng 4.7. Chi tiết chi phí trung bình vật tƣ, dịch vụ mua ngoài, nhân công của nông
dân trồng xoài Úc ...................................................................................... 76
Bảng 4.8. Chi phí và lợi nhuận biên cho mỗi tác nhân trong kênh 1(iii) ..................... 80
Bảng 4.9. Chi phí và lợi nhuận biên của nông dân trong kênh 2 ................................. 81
Bảng 4.10. Cơ cấu giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên .................................... 83
Bảng 4.11. Cơ cấu giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên của các tác nhân trong
kênh 1 (iii) ................................................................................................. 86
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình năm lực lƣợng cạnh tranh ............................................................. 19
Hình 1.2. Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia............................................................ 22
Hình 1.3.Sự tƣơng tác giữa ba yếu tố trong mô hình SCP.Bain (1951) ...................... 34
Hình 2.1. Xoài Úc Cam Lâm. Nguồn: Internet ........................................................... 45
Hình 4.1.Chuỗi giá trị xoài Úc, Cam Lâm .................................................................. 57
Hình 4.2. Quy trình thu hoạch xoài Úc tại Cam Lâm.................................................. 59
Hình 4.3.Hình ảnh thực tế nông dân thu hoạch xoài Úc ............................................. 60
Hình 4.4. Các tiêu chí quan trọng cho sự phát triển của sản xuất xoài Úc .................. 61
CP:
Chi phí
DV:
Dịch vụ
ĐVT:
Đơn vị tính
EU:
European Union (Liên minh Châu Âu)
FAO:
Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức nông lƣơng
của Liên Hợp Quốc)
FSANZ: Food Standards Australia New Zealand (Các tiêu chuẩn thực phẩm Úc và New
Zealand )
GAP:
Good Agriculture Production(Thực hành nông nghiệp tốt)
GTZ:
German Agency for Development Co-operation (Tổ chức hợp tác kỹ thuật
SCP:
Structure – Conduct – Performance(Cấu trúc thị trƣờng – Vận hành thị trƣờng –
Kết quả thực hiện thị trƣờng)
SL:
Sản lƣợng
TB:
Trung bình
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
x
TP:
Thành phố
TQ:
Trung Quốc
TTg:
Thông tƣ
vấn trực tiếp các tác nhân trong chuỗi gồm dữ liệu thứ cấp về diện tích, năng suất đƣợc
thu thập từ phòng Nông Nghiệp huyện Cam Lâm.
Kết quả nghiên cứu
Kết quả phân tích cấu trúc thị trƣờng cho thấy chuỗi giá trị xoài Úc tại Cam Lâm có 3
kênh tiêu thụ (1) từ nông dân đến công ty chế biến (2) từ nông dân đến ngƣời bán lẻ và
kênh thứ 3 là kênh chính trong chuỗi (3) từ nông dân đến chủ vựa rồi tỏa đi (i) ngƣời bán
sỉ => ngƣời bán lẻ ở tỉnh khác (ii) ngƣời bán sỉ => trung gian để bán cho siêu thị hoặc
xuất khẩu (iii) ngƣời bán lẻ tại Khánh Hòa (iv) thƣơng lái Trung Quốc.
Nông dân là tác nhân thu đƣợc số lợi nhuận biên và lợi nhuận biên trên tổng chi phí lớn
nhất chuỗi tuy nhiên vẫn là tác nhân dễ bị ảnh hƣởng nhất đối với những sự biến động
nhƣ giá cả, nhu cầu thị trƣờng.
xii
Mối liên kết, tƣơng tác giữa các tác nhân trong chuỗi là không lớn, chủ yếu là một chiều
và chỉ với tác nhân liền trƣớc, không có các nỗ lực hội nhập dọc thuận chiều nên chuỗi
giá trị xoài Úc tại Cam Lâm là bị động trong việc tìm các thị trƣờng tiêu thị sản phẩm,
phụ thuộc nhiều vào thị trƣờng trong nƣớc và Trung Quốc.
Khuyến nghị
Để phát triển chuỗi bền vững, tác giả đƣa ra các khuyến nghị gồm (i) gia tăng tính liên
kết và bền vững trong chuỗi chủ yếu là giữa nông dân với các chủ vựa và công ty chế
biến (ii) Xúc tiến thƣơng hiệu xoài Úc Cam Lâm (ii) các khuyến nghị với Nhà Nƣớc,
chính quyền và hội nông dân huyện để gia tăng sự hỗ trợ, định hƣớng của Nhà Nƣớc đối
với chuỗi.
Từ Khóa
Xoài Úc Cam Lâm
xiii
14
Lộc và xoài canh nông theo Phòng Nông Nghiệp huyện Cam Lâm, 2015. Điều này cho
thấy thị trƣờng đang có nhu cầu rất lớn đối với xoài Úc và tiềm năng kinh tế của giống
xoài này sẽ tạo ra đƣợc cho địa phƣơng.UBND huyện Cam Lâm đã nhận thức đƣợc vấn
đề trên nên đã tiến hành thực hiện một số hành động hỗ trợ nông dân cũng nhƣ cho xây
dựng thƣơng hiệu xoài Cam Lâm trong đó có xoài Úc.
Tuy nhiên, huyện Cam Lâm cũng chƣa có nhiều hoạt động mang lại hiệu quả
lớn cho nông dân trồng xoài, chƣa có nghiên cứu chuyên sâu, cụ thể nào về chuỗi giá
trị xoài Úc mang tính định hƣớng, phát triển bền vững. Bên cạnh đó ngành sản xuất
xoài Úc cũngphải đối mặt với nhữngkhó khăn chung của ngành trái cây Việt Nam nhƣ
Ford và cộng sự đã chỉ rabên trên, và còn phải đối mặt với những vấn đề về việc các
thành viên trong chuỗi hoạt động độc lập, chƣa có sự liên kết hợp tác với nhau, sản
xuất tự phát theo VõVăn Tài (2013).Đâylà những yếu tố đe dọa sự bền vững của lĩnh
vực sản xuất này. Vì vậy, rất cần thiết nghiên cứu để làm rõ vai trò và mối quan hệ
cũng nhƣ sự phân chia lợi ích, chi phí giữa các tác nhân trong toàn chuỗi để cung cấp
thêm thông tin làm cơ sở cho việc phát triển hợp lý ngành sản xuất xoài Úc tại Cam
Lâm. Đó cũng là lý do thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị xoài Úc tại huyện
Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu này đƣợc tiến hành nhằm xem xét hoạt động thị trƣờng của các tác
nhân tham gia chuỗi giá trị, thông qua đó phát hiện ra những vấn đề cần cải thiện
nhằm nâng cao tính bền vững của chuỗi .
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ xoài Úc của huyện Cam Lâm, tỉnh
Khánh Hòa;
- Lập bản đồ chuỗi giá trị và phân tích kinh tế chuỗi giá trị xoài Úc huyện Cam
Lâm, tỉnh Khánh Hoà;
(2009) để phân tích thực trạng phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị
xoài Úc tại Cam Lâm.
Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael E.
Porter để phân tích tình hình cạnh tranh trong ngành.
Nghiên cứu tại hiện trƣờng :Phỏng vấn các tác nhân trong chuỗi, các hộ nông
dân trồng xoài Úc, chủ vựa, ngƣời bán sĩ, ngƣời bán lẻ, doanh nghiệp xuất khẩu
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các tác nhân
16
trong chuỗi gồm nông dân, chủ vựa, ngƣời bán sỉ, ngƣời bán lẻ, ngƣời tiêu dùng và
công ty chế biến bằng việc sử dụng bảng câu hỏi.
Số liệu sơ cấp đối với ngƣời nông dân đƣợc thu thập từ tháng4/2015 đến tháng
12/2015 và tiếp tục đƣợc cập nhật vào đầu năm 2016, khảo sát ở xã Cam Hải Tây, Cam
Thành Bắc và thị trấn Cam Đức nơi tập trung nhiều xoài của huyện Cam Lâm.
Dữ liệu thứ cấp về diện tích, năng suất đƣợc thu thập từ phòng Nông Nghiệp
huyện Cam Lâm.
Phần phƣơng pháp nghiên cứu, phƣơng pháp thu thập dữ liệu chi tiết sẽ đƣợc
phân tích rõ tại và Chƣơng 3 của đề tài.
6. Kết cấu đề tài
Nội dung chính của đề tài nghiên cứu gồm 5 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận
Chƣơng 2: Tổng quan về nghành xoài thế giới, Việt Nam và tình hình sản xuất, tiêu
thụ xoài Úc ở Cam Lâm
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị xoài Úc tại Cam Lâm
Chƣơng 5: Thảo luẩn kết quả và kiến nghị
17
ngành cũng nhƣ của doanh nghiệp. Trong phạm vi nghiên cứu này, mô hình năm lực
lƣợng cạnh tranh đƣợc sử dụng để phân tích tình hình cạnh tranh trong chuối giá trị
xoài Úc tại Cam Lâm, qua đó thấy đƣợc những áp lực cạnh tranh của mỗi tác nhân
trong chuỗi giá trị.
Theo Porter (1980), một ngành kinh doanh chịu ảnh hƣởng bởi năm lực lƣợng
18
cạnh tranh cơ bản, đó là (i) khách hàng, (ii) nhà cung cấp, (iii) các đối thủ cạnh tranh
hiện tại, (iv) các đối thủ tiềm ẩn và (v) các sản phẩm/dịch vụ thay thế (Hình 1.1)
Hình 1.1.Mô hình năm lực lƣợng cạnh tranh
Khách hàng:
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh ảnh hƣởng trực tiếp đến mỗi tác nhân
trong chuỗi giá trị. Khách hàng có thể bao gồm: ngƣời tiêu dùng cuối cùng, các nhà
phân phối (bán buôn, bán lẻ), các nậu vựa, công ty chế biến nông sản xuất khẩu, nhà
nhập khẩu.
Khách hàng thƣờng tạo ra áp lực về giá cả hoặc những yêu cầu về chất lƣợng
sản phẩm.Khách hàng có thể điều khiển áp lực cạnh tranh trong ngành thông qua
quyết định mua hàng của họ. Sức ép mặc cả của khách hàng đối với mỗi tác nhân
trong ngành tùy thuộc vào (i) số lƣợng khách hàng, (ii) khối lƣợng sản phẩm mà
khách hàng mua, (iii) mức độ khác biệt hóa về sản phẩm, (iv) khả năng hội nhập dọc
ngƣợc chiều của khách hàng và (v) khả năng nắm bắt thông tin thị trƣờng về giá cả,
tình hình cung cầu và cạnh tranh trên thị trƣờng...
Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào cho
mỗi tác nhân trong chuỗi. Đối với chuỗi giá trị xoàiÚc nhà cung ứng nguyên liệu đầu
vào là nông dân trồng xoài… Việc nhà cung cấp đảm bảo đầy đủ các yếu tố đầu vào
19
vào nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố sau: (i) sức hấp dẫn của ngành, (ii) nguồn lực
và năng lực của họ và (iii) các rào cản gia nhập ngành nhƣ: lợi thế theo quy mô, sự
20
khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với
kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô. Khi các đối
thủ cạnh tranh lớn chiếm giữ một vị trí quan trọng trên thị trƣờng và tính chất tập
trung của ngành cao thì họ có khả năng thống lĩnh thị trƣờng và có quyền lực trong
đàm phán với hệ thống cung cấp hay tạo hệ thống phân phối tập trung. Khi chỉ có
một số ít đối thủ nhƣng chiếm giữ một thị phần lớn thì thị trƣờng trở nên ít cạnh
tranh, thị trƣờng tiến gần đến tình trạng độc quyền. Trái lại, khi không có đối thủ nào
có đƣợc thị phần quan trọng, thị trƣờng sẽ bị phân tán, nhƣng mức độ cạnh tranh
trong ngành sẽ gay gắt hơn và các đối thủ thƣờng cố gắng gia tăng phần thị phần của
mình. Vì vậy, thị trƣờng ở các ngành này thƣờng diễn ra các cuộc chiến cạnh tranh
về giá cả.
Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của khách
hàng.Đối với xoài, khách hàng có khả năng lựa chọn thay thế giữa những loại xoài
khác, các loại trái cây khác hoặc các thực phẩm tráng miệng thay thế khác.
Áp lực cạnh tranh của các sản phẩm thay thế phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong
đó bao gồm chi phí chuyển đổi trong việc sử dụng sản phẩm, xu hƣớng sử dụng sản
phẩm thay thế của khách hàng, tƣơng quan giữa giá cả và chất lƣợng của sản phẩm
thay thế. Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các sản phẩm thực phẩm mới
với giá cả hợp lý và chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm cao ngày càng đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng thì các sản phẩm thay thế sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh
ngày càng mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp trong ngành.
1.1.3. Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter
Porter (1990) cho rằng khả năng cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào
năng lực của các ngành trong việc đổi mới và nâng cấp của quốc gia đó. Các công ty
lợi khác nhau trong cạnh tranh ở những ngành giữa các quốc gia khác nhau.Tuy
nhiên, lợi thế cạnh tranh quốc gia bắt nguồn từ sự phù hợp của các thuộc tính này với
điều kiện của mỗi quốc gia và nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh trong mỗi ngành.
Vai trò của Chính phủ và các cơ hội:
Chính phủ thông qua các chính sách vĩ mô tác động vào cả bốn “mặt” của
“viên kim cƣơng” sao cho chúng cùng phát triển tƣơng xứng, đồng bộ và hỗ trợ lẫn
nhau tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nƣớc nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thƣơng trƣờng quốc tế.Chính sách của Chính phủ có thể tăng cƣờng lợi thế cạnh
tranh của quốc gia thông qua việc đầu tƣ nhằm tạo ra các yếu tố sản xuất có chất
lƣợng ngày càng cao hơn, tác động đến việc tạo ra cấu trúc ngành gắn kết hiệu quả,
tác động đến nhu cầu của ngƣời mua, đƣa ra những chính sách khuyến khích cạnh
tranh hay trong việc định hƣớng phát triển những ngành công nghiệp có liên quan và
hỗ trợ cho ngành có lợi thế cạnh tranh.
Tóm lại: Mô hình kim cƣơng của Porter (1990) đã chỉ ra những lực lƣợng thúc đẩy
sự đổi mới và qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành trên thị trƣờng. Bốn
nhóm nhân tố quan trọng trong mô hình đƣợc phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau và tác động quan trọng đến việc hình thành và duy trì năng lực cạnh tranh
quốc tế của các doanh nghiệp trong ngành.
1.2 Lý thuyết về chuỗi giá trị
1.2.1. Khái niệm chuỗi giá trị
Theo Porter (1985), chuỗi giá trị là chuỗi tất cả các hoạt động từ khâu đầu tiên
đến khâu cuối cùng trong doanh nghiệp mà chúng tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc
dịch vụ. Các hoạt động tạo giá trị bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động hỗ
trợ. Mỗi hoạt động trong chuỗi sẽ tạo thêm một giá trị nhất định cho sản phẩm cung
ứng cho khách hàng và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Các hoạt động chính là các
hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi về mặt vật lý, quản lý sản phẩm cuối cùng
để cung cấp cho khách hàng, bao gồm: hậu cần đầu vào, sản xuất, hậu cần ra ngoài,
marketing và bán hàng, dịch vụ khách hàng. Các hoạt động hỗ trợ cho các hoạt động
cùng (Ganeshan và Harrison, 1995). Trong chuỗi cung ứng, sản phẩm đi qua tất cả
các hoạt động theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm luôn có sự thay đổi về giá
cả cũng nhƣ giá trị. Nhƣ vậy, dựa vào định nghĩa ta thấy rằng chuỗi giá trị và chuỗi
cung ứng không có sự khác nhau vì chúng đều là chuỗi của sự nối tiếp nhau các quá
trình và các hoạt động giữa các tác nhân liên quan nhằm tạo ra sản phẩm/dịch vụ
hoàn chỉnh cung cấp đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
Tuy nhiên, sự khác biệt trong cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị đang đƣợc
24
các nhà khoa học quan tâm hơn so với chuỗi cung ứng (Feller và ctv, 2006 trong
Phan Lê Diễm Hằng, 2012). Mục tiêu chính của phân tích chuỗi giá trị là tối đa hóa
giá trị tạo ra cho khách hàng và tối đa hóa lợi ích cho các bên có liên quan cũng nhƣ
lợi ích trên toàn chuỗi giá trị, và phát triển bền vững qua thời gian.Trong khi đó,
chuỗi cung ứng trọng tâm vào chi phí và hiệu quả của các hoạt động hậu cần trên
toàn chuỗi. Hay nói cách khác, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là tối thiểu hóa
chi phí và nguồn lực cung cấp sản phẩm trên cơ sở cắt giảm tới mức có thể các trung
gian và các khoản chi phí trong hoạt động phân phối nhằm đáp ứng nhanh nhất,
thuận tiện nhất và hiệu quả nhất nhu cầu của ngƣời tiêu dùng (Feller và ctv, 2006; De
Silva, 2011 trong Phan Lê Diễm Hằng, 2012). Trong chuỗi cung ứng, vấn đề đƣợc
quan tâm là tính hiệu quả của dòng chảy cung ứng sản phẩm, xuất phát từ hoạt động
cung cấp các yếu tố đầu vào, hình thành sản phẩm và phân phối cho ngƣời tiêu dùng
một cách nhanh nhất, chính xác nhất và chi phí thấp nhất (Feller và ctv, 2006). Đối
với chuỗi giá trị sự tập trung bắt đầu từ yêu cầu tối đa hóa giá trị cho ngƣời tiêu dùng
cuối cùng và lần lƣợt là các tác nhân trung gian tham gia cung cấp sản phẩm trong
chuỗi giá trị.
1.2.3. Tầm quan trọng của phân tích chuỗi giá trị
Một trong những vai trò lớn nhất của việc xây dựng chuỗi giá trị là nâng cao
khả năng cạnh tranh và tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững (Kaplinsky và Morris,
2001).