Giáo án hình học năm 2016 - 2017
Tuần
Tiết 20
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG II
ĐƯỜNG TRÒN
§1. SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN .
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức:-Học sinh nắm được định nghĩa đường tròn ,các cách xác định một đường tròn ,đường tròn
ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn .
HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng ,có trục đối xứng
2.Kĩ năng:HS biết dựng đường tròn qua 3 điểm không thẳng hàng ,biết chứng minh một điểm nằm
trên,nằm bên tronng ,nằm bên ngoài đường tròn.
HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản như tìm tâm của 1 vật hình
tròn , nhạn biết các biển giao thông , hình tròn có tâm đối xứng ,trục đối xứng
3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập.
4. Năng lực: Hs tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm, năng lực sáng tạo, năng lực tư
duy logic, năng lực ngôn ngữ.
II . Chuẩn bị :
GV :Một tấm bìa hình tròn thước thẳng ,com fa ,bảng phụ ghi sẵn 1 số nội dung của bài học
HS : Thước thẳng com pa
III. Các hoạt động dạy học :
A. Hoạt động khởi động
O
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm nội dung ?1
Hs hoạt động nhóm ?1
GV có thể hướng dẫn các nhóm
H
-OH>R(Do điểm H nằm ngoài (O;R)
-OKR(doH nằm ngoài (O;R)
ˆ
ˆ
OK<R( do K nằm trong (O;R) ⇒ OH>OK
-OH>OK ⇒ OKH > OHK
ˆ > OHK
ˆ
Vậy: OKH
(theo định lý về góc và cạnh đối
diện trong tam giác )
GV Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
II .Cách xác định đường tròn:
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
- Một đường tròn được xác định khi biết những
yếu tố nào?
Yêu cầu hs hoạt động nhóm ?2; ?3
a) Hãy vẽ một đường tròn qua 2 điểm A và B?
b) Có bao nhiêu đường tròn như vậy? Tâm của
chúng nằm trên đường tròn nào ?
1.Đường tròn qua 2 điểm :có vô số đường tròn qua
Tam giác ABC gọi là nội
tiếp đường tròn(O)
III. Tâm đối xứng:
?4 Ta có OA=OA’ mà OA=Rnên có OA’=R
⇒ A’ ∈
C
( O;R )
Kết luận (SGK)
A
R
O
B
R
IV.Trục đối xứng:
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân đọc kết luận sách
-Kết luận :SGK/99
giáo khoa
C. Hoạt động luyện tập
-Nêu cách nhận biêt 1 điểm nằm trong ,nằm ngoài hay nằm trên đường tròn ?
-Nêu các cách xác định 1 đường tròn?
-Nêu các tính chất của đường tròn?
D&E. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
A .Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-HS được củng cố các kiến thứ về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua 1
số bài tập.
2.Kĩ năng:
-HS được rèn luyện kĩ năng vẽ hình;suy luận ;chứng minh hình học.
3.Thái độ:
-HS tự giác tích cực chủ động trong học tập.
4. Năng lực: Hs tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm, năng lực sáng tạo,
năng lực tư duy logic, năng lực ngôn ngữ.
B. Chuẩn bị:
-GV: thước thẳng , compa ,bảng phụ ghi trước 1 vài bài tập ,bút dạ ,phấn màu
-HS: thước thẳng, compa
C
C.Các hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động
?.1Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào?
A
B
-Cho 3 điểm A,B,C hãy vẽ đường tròn qua 3 điểm này?
O
?.2Giải bài tập 3b/100 SGK
*Trả lời :?.1 Một đường tròn được xác định khi biết:
-Tâm và bán kính đường tròn,hoặc biết 1 đoạn thẳng là bán kính đường tròn đó-Hoặc biết 3 điểm
thuộc đường tròn đó.Ta có :tam giác ABC nội tiếp đường tròn
đường kính BC Suy ra :OA=OB=OC .suy ra góc BAC =90o ( tam giác ABC có trung tuyến AO =
1
cạnh BC
2
O
A
B
C
x
A
O
-Dựng (O;OB) ta được
đường tròn cầndựng
Bài tập 12:SBT/130
B
H
D
C
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
cầu Hs đọc đề và vẽ hình
a)Để chứng minh AD là đường kính của (o)
⇒ ∆ ACD ⊥ tạiC
2
∆ ACD
ˆ
vuông tại C ⇒ ACD
=90o
C&D. Hoạt động vận dụng & tìm tòi mở rộng:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV cho hs đọc phần có thể em chưa biết
Hs thực hiện theo hướng dẫn của gv
Hướng dẫn học sinh tìm tâm đường tròn bằng
thước chữ T
GV yêu cầu hs về nhà chuẩn bị bài Đường
kính và dây của đường tròn.
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
Tiết 22
1. So sánh độ dài đường kính và dây.
nội dung Định lí 1
a) HS đọc và ghi nhớ định lý 1.
Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi nội dung b)HS hoạt động cặp đôi báo cáo kết quả:
1b)
Xét (O) ta có BC là đường kính, DE là dây
Cho tam giác ABC nhọn. Đường tròn (O)
nên BC > DE
đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại D và
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
E. So sánh DE và BC.
cung
GV cho hs hoạt động nhóm bài tập:
a) HS hoạt động nhóm và trình bày theo bảng
Cho (O;R) đường kính AB vuông góc với dây nhóm nội dung bài tập
CD tại I. So sánh IC và ID
GV cho các nhóm trình bày rồi cùng cả lớp
chữa bài.
GV yêu cầu hs hoạt động cá nhân nội dung
định lý 2
GV chốt nội dung bài toán là cách chứng
minh định lý 2
Ta có OC = OD = R nên tam giác OCD cân tại
C, OI vuông góc với CD nên IC = ID
b) Hs đọc nội dung định lý 2(sgk/103).
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
Đường kính AB đi qua I
Suy ra AB ⊥ CD tại I
Hoạt động của học sinh
HS hoạt động cá nhân
Ta có AM = MB suy ra
OM ⊥ AB(đ/3)
Áp dụng định lý Py ta go:
AM = OA 2 − OM 2 = 132 − 52 = 12
Suy ra AB = 24 cm
D&E. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà thực hiện
HS nhận nhiệm vụ về nhà
nội dung bài tập 10, 11/ 104 SGK
Tuần 13
Ngày soạn: 09/11
Ngày dạy: 16/11/2016
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
Tiết 23 LUYỆN TẬP
A .Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Hoạt động của học sinh
Bài tập 10/104
A
GV đi kiểm tra và hướng dẫn học sinh nếu
cần
H
K
B
O
I
C
1
2
a)Gọi I là trung điểm của BC ta có KI = BC,
DM=
1
BC Suy ra IE = MB = MC = MD; do đó
2
B,K,H,C cùng thuộc đường tròn đường kính BC.
kính và dây cung )
Do HC = HM – MC ; DK = MK – MD (3 )
Từ (1) và(2) và (3 ) suy ra CH = DK.
C&D. Hoạt động vận dụng & tìm tòi mở rộng:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thêm bài 18 Bài 18 và Bài 21/159SBT
và bài 21 sbt.
Bài 18 tính OI, BO rồi tính BI từ đó suy ra BC
C
Bài 21 Kẻ OM vuông góc với CD cắt AK tại
N
Trong tam giác AKB so sánh AN và KN
Trong tam giác AHK so sánh HM và MK
So sánh MC và MD rồi suy ra điều cần chứng
minh.
Tuần
Ngày soạn:
A
H
N
I
Yêu cầu hs hoạt động nhóm nội dung bài toán
1.Bài toán(sgk)
C
GV đi hướng dẫn học sinh nếu cần
Áp dụng định lí Pytago
K
vào tam giác vuông
D
OHB và OKD ta có:
O
R
2
2
2
2
OH + HB =OB =R
(1)
A
B
H
OK2 +KD2 =OD2=R2
(2)
Từ (1) và (2) suy ra OH2+HB2=OK2+KD2
Chú ý : Kết luận của biểu thức trên vẫn đúng
nếu một dây hoặc hai dây đều là đường kính
GV yêu cầu hs dựa vào bài toán thực hiện ?1
a). Nếu AB = CD thì HB=HD ⇒ HB2=KD2
⇒ OH2=OK2 ⇒ OH=OK
? Hãy phát biểu kết quả trên thành định lí
HS: Trong một đườnh tròn hai dây bằng nhau thì
B
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
HS: Trong hai dây của đường tròn ,dây nào lớn
A
hơ thì dây đó gần tâm hơn.
?3
b). OH < OK ⇒ OH2 < OK2 ⇒ HB2 >KD2 ⇒ HB
F
D
O
> KD ⇒ AB>CD
? Hãy phát biểu kết quả trên thành định lí
B
E
HS:Trong hai dây của đường tròn ,dây nào gần
a). Ta có :OE = OF
tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
nên BC = AC (định
? Hãy thực hiện ?3
lí1)
?Từ gt: O là giao điểm của các đường trung trực b). Ta có : OD > OE và OE = OF(GT)
của tam giác ABC ta suy ra được điều gì
Nên OD > OF
HS: O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
Vậy AB < AC( định lí 2b)
ABC
a)Nêu cách tính OE?
A
I B
E
b)Để chứng minh CD=AB ta phải làm điều
C
gì?
-Kẻ OH vuông góc với CD rồi chứng minh
OH=OE
D&E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thêm bài 13 Bài 13
sách giáo khoa
minh.
So sánh OK và OH
Chứng minh tam giác OHE = tam giác OKE
So sánh CK và Ạ
Tuần
Ngày soạn:
C
C
D
O
II. Chuẩn bị :
-GV: +1que thẳng, thước thẳng, compa, phấn màu.
+ Bảng phụ ghi bài tập 17 ,sgk tr109.
-HS: Compa, thước thẳng, 1 que thẳng.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động
Thảo luận nhóm và đại diện từng nhóm trả lời :
Cho đường thẳng a, đường tròn (O;R) .Hãy xác định các vị trí tương đối của a và (O;R)?
Trả lời:
O
O
O
a
a
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên
GV giữ lại các hình vẽ của phần bài cũ và yêu
cầu h/s phát hiện các vị trí tương đối của (O;R)
và a?
HS: Phát hiện ra có 3 vị trí tương đối
?Hãy tìm giao điểm của (O) và a.
HS: Không có điểm chung.
?Hãy so sánh khoảng cách từ (O) đến a.
HS: Do (O) ở ngoài a .Nên H ở bên ngoài
(O;R).Suy ra :OH>R .Vậy d > R
?Hãy tìm giao điểm của (O) và a .
B
III. Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn :
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
HS: có 1 điểm chung là A.
*Số điểm chung :1
GV giới thiệu A là tiếp điểm và A là tiếp tuyến *Hệ thức giữa d với R
O
của(O;R)
d=R
? Vậy thế nào là tiếp tuyến của đường tròn .
-A :gọi là tiếp điểm
HS: Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng
-a : gọi là tiếp tuyến
tiếp xúc với đường tròn tại 1 điểm .
của (o)
H
? Hãy so sánh khoảng cách từ o đến a.
* Định lí :(sgk)
HS: Do OA là khoảng cách từ o đến a và A
A là tiếp tuyến của (o) ⇒ a ⊥ OA tại A
thuộc (O;R) .Nên OA =R;Hay d=R.
? Từ kết luận trên suy ra được điều gì
HS: Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp
điểm .
HS đọc định lí SGK .tr108
C. Hoạt động luyện tập
Tính khoảng cách từ O đến AD suy ra AD là
tiếp tuyến của (O)
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
Tiết 26
§5. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức-HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
-HS biết vẽ tiếp tuyến tại 1 điểm của dường tròn,vẽ tiếp tuyến đi qua điểm nằm bên ngoài đường
tròn .
2.Kĩ năng:-HS biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính
toán và chứng minh .
-HS thấy được hình ảnh về tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế
3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập.
4. Năng lực: Hs tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm, năng lực sáng tạo,
năng lực tư duy logic, năng lực ngôn ngữ.
II. Chuẩn bị:
GV:Thước thẳng,compa,phấn màu.
HS:Thước thẳng,compa.
III. Các hoạt động dạy học:
1
thẳng là 1 tiếp tuyến của đường tròn.
tại
-C2:Sử dụng định nghĩa tiếp tuyến của đường
H ∈ ( A; AH )
A
tròn(Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn ⇔
Vậy BC là tiếp tuyến
d=R)
của(A;AH)
C2:Ta có AH=R
B
H
C
Vậy BC là tiếp tuyến
của (A;AH)
B
II.Áp dụng:
GV hs hoạt động nhóm bài toán /111SGK
Bài toán (sgk)
O
A
M
GV quan sát và hướng dẫn học sinh
Giải :
Giả sử qua A ta đã dựng được 2 tiếp tuyến
C
* Cách dựng :
OA
)
2
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên
GV Yêu cầu hs hoạt động cá nhân bài 21SGK
Hoạt động của học sinh
Bài 39/162SBT
A
GV đi quan sát và hướng dẫn học sinh
?Để chứng minh :AC là tiếp tuyến của (B;BA)
ta chứng minh điều gì.
HS: AC ⊥ BA tại A
?Để c/m: AC ⊥ BA tại A ta chứng minh điều
gì.
HS : tam giác ABC vuông tại A.
? Căn cứ vào đâu để chứng minh tam giác
ABC vuông tại A. .
HS : Định lí đảo của định lí pitago :
32 + 42 = 52 ⇒ ∆ABC vuông tại A
Xét tam giác ABC có
Ngày soạn:
4
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
Tiết 27 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức-HS được rèn luyện kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn .
2.Kĩ năng:-HS được rèn luyện kĩ năng chứng minh,giải bài tập dựng tiếp tuyến
3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập.
4. Năng lực: Hs tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm, năng lực sáng
tạo, năng lực tư duy logic, năng lực ngôn ngữ.
II. Chuẩn bị :
-GV : Thước thẳng ,com pa, phấn màu ,eke.
-HS : Thước thẳng ,compa, eke.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động.
B
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
O
hs 1 Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
Hs 2 Giải bài tập 22.tr111sgk
d
-Tâm O là giao điểm của đường vuông góc
A
C. Luyện tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nội Bài tập 24 tr111.sgk
dung bài 24/111 sgk
GV đi quan sát và hướng dẫn học sinh
O
⇒
HS: Tam giác ABC cân tại O đường cao
⇒ CBO
= CAO
ˆ
ˆ
Ta lại có CA ⊥ OA tại A(tính chất tiếp
OH đồng thời là phân giác ⇒ O1 = O2 ⇒ ∆
tuyến)
CBO = ∆ CAO(c.g.c)
ˆ
ˆ
⇒ CAO
? Từ ∆ CBO = ∆ CAO ta suy ra được điều
=90o ⇒ CBO
=90o ⇒ CB ⊥ CO
gì .Tại sao?
tại B
0
ˆ
ˆ
⇒
Vậy CB là tiếp tuyến của (O)
HS : CBO = CAO = 90 ( Do CA là tiếp tuyến của
ˆ
o
Bài tập 25 tr 112 SGK.
(o) nên CA ⊥ OA ⇒ CAO = 90 )
ˆ
B
Suy ra : ∆ OBE vuông tại B
ˆ
⇒ BE=OB.tg BOE
vuông góc tại trung điểm của mỗi đường )
.
? BE là hình gì của (o).
Ta lại có : ∆ AOB đều (do
ˆ
BOE
HS : BE=BO.tg
OA=OB=AB=R)
ˆ
⇒ BOE
GV :OB đã biết R .
= 60o
ˆ
?Hãy nêu cách tính BOE
.
⇒ Vậy BE=R.tg60o = R 3
ˆ
HS: ∆ ABC đều ⇒ BOE
=60o .
c) Ta có : ∆ OCE= ∆ OBE(c.g.c)
ˆ = OBE
ˆ = 90O
?Em nào có thể phát triển thêm câu hỏi của
⇒ OCE
⇒ CE ⊥ OC tại C
bài tập này .
HS:- Hãy chứng minh EC là tiếp tuyến của Vậy :CE là tiếp tuyến của (O)
4. Năng lực: Hs tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm, năng lực sáng tạo,
năng lực tư duy logic, năng lực ngôn ngữ.
II. Chuẩn bị :
-GV : Thước thẳng ,compa,eke,phấn màu , thước phân giác
B
-HS : Thước kẻ ,compa, eke.
III.Tiến trình dạy học:
A. Hoạt động khởi động
O
A
GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
HS 1 Phát biểu định lí ,dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
C
HS 2 Cho (O) và 1 điểm A ở ngoài (O).Hãy dựng tiếp tuyến AB,AC của (O)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: giữ lại hình vẽ ở phần bài cũ
I. Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau(sgk)
Yêu cầu hs hoạt động nhóm nội dung:
AB,AB là tiếp tuyến
So sánh tam giác ABO và ACO
của đường tròn (O)
B
AB
=
AC
So sánh AB, AC
ˆ
I
ID=IE vì I thuộc phân giác góc C
C
B
D
ID=I F vì I thuộc phân giác góc B
Suy ra ID=IE=I F
Giáo viên giới thiệu (I: ID) là đường tròn bàng III. Đường tròn bàng tiếp tam giác (sgk).
tiếp tam giác ABC và tam giác ABC là tam giác (K; KD) là đường tròn bàng tiếp trong góc A
ngoại tiếp đường tròn( I )
A
của tam giác ABC
GV yêu cầu hs vẽ hình ?4
Tâm K là giao điểm 2 đường phân giác ngoài
Hướng dẫn học sinh suy luận như ?3
D
B
của tam giác.
C
Giáo viên giới thiệu (K ,KD) là đường tròn
F
E
bàng tiếp tam giác .
? Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp tam
K
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
giác ?, tâm của đường tròn bàng tiếp nằm ở vị
a) ta có AB, AC là
hai tiếp tuyến cắt nhau
C
suy ra AB = AC và AO là phân giác của góc
BAC suy ra tam giác ABC cân tại A có AO là
đường phân giác nên AO là trung trực của BC
nên AO vuông góc BC
b) Lại có tam giác BDC nội tiếp (O) có DC là
đường kính nên tam giác BDC vuông tại B suy
ra DB vuông góc BC do đó DB // AO
D&E. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
thước phân giác tìm tâm miếng gỗ hình tròn
Ứng dụng:Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với
hai cạnh của thước .
Kẻ theo tia phân giác cua thước ta được 1
đường kính.
Xoay miếng gỗ rồi tiếp tục làm như trên ta
được đường kính thứ hai.
Giao điểm của hai đường kính là tâm của
miếng gỗ hình tròn .
- Giáo viên yêu cầu hs tìm hiểu bài tập
27,28,29 sgk
Tuần
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi,bài tập hình vẽ,thước thẳng ,compa,eke.
HS: Ôn tập các hệ thức lượng trong tam giác ,các tính chất của tiếp tuyến đường tròn.
Thước thẳng ,compa,eke.
III. Hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 Nêu các tính chất của tiếp tuyến cắt nhau
của đường tròn
2. Làm bài tập 27
B
O
D
M
C
A
E
Bài 27 Ta có :DM=DB và ME=CE(tính chất
của 2 tiếp tuyến cắt nhau)
Vậy chu vi (ABC) =AD +DE+EA+
ˆ
a) ta có OC và OD là phân giác của AOM
và MOB
? Dựa vào đâu để chứng minh được
ˆ + MOD
ˆ = 90O
( tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau)
COM
ˆ
ˆ
HS: dựa vào tính chất của 2 tiếp tuyến cắt Ta lại có: AOM
và MOB
là 2 góc kề bù.
⊥
nhau và tính chất phân giác của 2 góc kề Nên OC OD.
ˆ = 90O
bù.
Vậy COD
b)Trên hình vẽ CD bằng tổng nhửng đường b)Ta có :AC=AM ; BD=MD(tính chất của 2 tiếp
thẳng nào?
tuyến cắt nhau)
HS: CD=CM+MD
Vậy :CD=CM+MD=AC+BD.
?Vậy để chứng minh CD=CM+MD ta
chứng minh điều gì.
HS: c/m AC=CM; BD=MD.
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
B
E
C
Ta có AD=AF;BD=BE; CF=CE (tính chất của 2
tiếp tuyến cắt nhau.)
Suy ra AB+AC-BC=AD+BD+AF+FC-BE-BC
=AD+DB+AD+FC-BD-FC=2AD(đpcm)
b) 2BE=BA+BC-AC
2CF=CA+CB-AB
D&E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gv hướng dẫn học sinh về nhà nghiên cứu về
nội dung bài tập 48 SBT
Giống nội dung bài 26SGK/115
Yêu cầu tìm hiểu bài 51/164SBT
Hs nhận nhiệm vụ về nhà
Tuần
Tiết 30
I.Mục tiêu:
B
C
?.1
?.2 Vì theo sự xác định đường tròn qua 3 điểm không thẳng hàng ta vẽ được 1 và chỉ 1 đường tròn.
Do đó nếu có 2 đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau.Vậy 2 đường tròn phân
biệt không thể có 2 điểm chung
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt dộng của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV giữ nguyên hình vẽ phần bài cũ cầm đường
I.Ba vị trí tương đối của hai đường tròn:
tròn (O) bằng dây thép dịch chuyển để học sinh
1.Hai đường tròn cắt nhau: Là 2 đường tròn
thấy sự xuất hiện lần lượt 3 vị trí tương đối của 2 có 2 điểm chung .Đoạn nối 2 điểm chung gọi là
dường tròn.
dây chung của 2 đường tròn.
A
GV cho hs hoạt động cặp đôi trả lời có bao nhiêu
vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
(AB là dây chung)
O
O/
- GV treo hình vẽ trường hợp cắt nhau.
B
Hãy xác dịnh số giao điểm của (O) và (O’).
HS: có 2 giao điểm là A và B
-GV giới thiệu :AB là dây chung của hai đường . 2.Hai đường tròn tiếp xúc nhau:Là 2 đường
GV treo bảng phụ vẽ hình trường hợp tiếp xúc ? tròn chỉ có 1 điểm chung .Điểm chung đó được
Hãy xác dịnh số giao điểm của (O) và (O/).
gọi là tiếp điểm .
?Tại sao đường nối tâm có là trục đối xứng của
hình gồm cả 2 dường tròn (O) và (O/).
HS: AB là trục đối xứng của (O) và CD là trục
đối xứng của (O/).Mà A,B,C,D thuộc đường tròn
nối tâm O O/ .Nên O O/ là trục đối xứng của (O)
và (O/).
HS: Do OA=OB=R(O)và O/ A= O/ B=R (O/ )
Suy ra : O O/ là trung trực của AB
Vì A là điểm chung duy nhất của 2 đường tròn
suy ra A ∈ O O/
A
O
B
C
D
O/
O
O/
II Tính chất đường nối tâm:
Định lí : sgk
- O và O/ cắt nhau tại A và B
B
a)Hai đường tròn - O và O/ cắt nhau tại Avà B
b)Gọi I là giao điểm của AB và O O/
Ta có OA=OB (gt)
IA =IB ( tính chất đường nối tâm)
Do đó IO là đường trung bình của tam giác ABC.
Vậy IC //BC Hay O O///BC(1)
Tương tự:O O/ //BD (2)
Từ (1) và (2) suy ra C,B,D thẳng hàng (theo tiên
đề ơ clít)
D&E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu hs về nhà tìm hiểu bài 33,34 sgk
Bài 33
C
1
Gv hướng dẫn bài 33
O
Hướng dẫn:-Để chứng minh OC//O/C ta
chứng minh điều gì?
-HS: Cˆ 1 = Dˆ 1 : ở vị trí so le trong
Hs nhận nhiệm vụ về nhà
? Để chứng minh Cˆ1 = Dˆ 1
HS: Cˆ 1 = Aˆ1 ; Dˆ 1 = Aˆ 2 doAˆ1 = Aˆ 2 : đối đỉnh ,vì (O)
và (O/) tiếp xúc tại A nên A thuộc đường nối
tâm O O/
O/
D
Ngày dạy:
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (t .t)
C
O/
D
Giáo án hình học năm 2016 - 2017
I. Mục tiêu:
1Kiến thức:
-HS nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của 2 đường tròn ứng với từng vị trí
tương đối của 2 đường tròn
- Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của 2 đường tròn
2 Kĩ năng:
-HS biết vẽ 2 đường tròn tiếp xúc ngoài ,tiếp xúc trong , tiếp tuyến chung của hai đường tròn ,biết
xác định vị trí tương đối của 2 đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính .
_HS thấy được hình ảnh của 1 số vị trí tương đối của 2 đường tròn trong thực tế .
3 Thái độ: HS tự giác tích cực trong học tập.
4. Năng lực: Hs tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm, năng lực sáng tạo,
năng lực tư duy logic, năng lực ngôn ngữ.
II. Chuẩn bị:
_GV: Bảng phụ vẽ sẵn các vị trí tương đối của 2 đường tròn, tiếp tuyến chung của 2 đường tròn,
điều gì.
HS: R-r< OO/
R
d2
A B
b) Đựng nhau:
r
O/
OO/ =R-r
c) Đồng tâm
O
-GV nêu khái niệm tiếp tuyến chung của 2
đường tròn rồi yêu cầu 4 nhóm thảo luận và vẽ
tiếp tuyến vào các hình vẽ phần hệ thức .
?Hãy thực hiện ?.3
HS: thảo luận nhóm và vẽ được tiếp tuyến
O O/
O/
OO / = O
/
R-r