tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
∙∙∙∙∙∙∙∙∙
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
ại
họ
cK
in
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH HÀNG
SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET ADSL
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ngân
phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Thừa Thiên
Huế, Tôi đã hoàn thành được luận văn tốt
nghiệp Đại học của mình với đề tài “Đánh giá
khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ
Internet ADSL của Công ty Cổ phần FPT – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế”.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô
giáo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã
tận tình truyền đạt kiến thức chuyên ngành
Quản trị kinh doanh cho bản thân Tôi trong
những năm qua. Vốn kiến thức được tiếp thu
trong quá trình học không chỉ là nền tảng
cho quá trình hoàn thành khóa luận mà còn là
hành trang quý báu để Tôi tự tin bước vào
đời.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó
giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Khắc Hoàn đã trực
tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ Tôi với
những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá
trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề
tài.
Xin gởi tới Công ty Cổ phần Viễn thông
FPT – Chi nhánh Thừa Thiên Huế lời cảm ơn
chân thành vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp Tôi tiếp cận thực tế và thu thập số
liệu cần
thiết liên quan đến đề tài tốt
nghiệp.
Cuối cùng Tôi kính chúc quý Thầy, Cô giáo
dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
sót nhất định. Rất mong nhận được sự góp ý
quý báu từ Quý Thầy Cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị
Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS T.S Nguyễn Khắc Hoàn
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ......................................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................................x
PHẦN I ............................................................................................................................i
uế
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
H
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
tế
1.1.3. Đặc điểm của khách hàng cá nhân và hộ gia đình .............................14
1.1.4. Thu hút khách hàng ...............................................................................15
1.1.5. Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng....................................19
1.2 Một số vấn đề lý luận về dịch vụ và dịch vụ Internet ADSL .......................30
1.2.1. Dịch vụ, sản phẩm dịch vụ và đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ..............30
SVTH: Nguyễn Thị Ngân
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS T.S Nguyễn Khắc Hoàn
1.2.2 Tổng quan về sản phẩm dịch vụ viễn thông và dịch vụ internet ADSL....33
1.3 Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................36
1.3.1. Tình hình cung cấp dịch vụ Internet ADSL tại Việt Nam ................36
1.3.2. Tình hình cung cấp dịch vụ Internet ADSL tại địa bàn thành phố Huế........39
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ
DỤNG DỊCH VỤ INTERNET ADSL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT CHI NHÁNH TT HUẾ..............................................................................................40
uế
2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) và công ty Cổ
phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế (FPT Telecom Chi nhánh Huế) .....................40
H
2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông FPT .......................................40
2.2.7 Dự đoán phát triển và dự định giới thiệu dịch vụ ADSL của FPT Telecom
cho bạn bè, người thân........................................................................................82
2.2.8 Giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng .....................................86
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ ADSL CỦA FPT
TELECOM...................................................................................................................88
3.1 Định hướng kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.......... 88
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL của
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Thừa Thiên Huế..............................89
SVTH: Nguyễn Thị Ngân
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS T.S Nguyễn Khắc Hoàn
3.2.1 Giải pháp đối với thương hiệu ...................................................................89
3.2.2 Giải pháp cho hoạt động khuyến mãi ........................................................91
3.2.3 Giải pháp đối với chất lượng Internet........................................................92
3.2.4 Giải pháp đối với chi phí chuyển đổi ........................................................93
PHẦN III .....................................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................95
3.1 Kết luận ................................................................................................................95
uế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Vietnam Posts and Telecommunications Group - Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Viettel
: Công ty Viễn thông Viettel
FPT
: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
SPT
: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
CMC
: Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
SCTV
: Công ty Truyền hình cáp Saigontourist
CNTT – TT
: Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
IP
VDSL
pháp cho kết nối mạng nội bộ với băng thông rộng sử
dụng đường cáp điện thoại nội bộ với tốc độ cực nhanh)
: Fiber-To-The-Home (mạng viễn thông băng thông rộng
bằng cáp quang được nối đến tận nhà để cung cấp các
dịch vụ tốc độ cao như điện thoại
ISDN
: Integrated Services Digital Network - Mạng số tích hợp
đa dịch vụ
LAN
: Local Area Network – Mạng máy tính cục bộ
WAN
: Wide Area Network – Mạng máy tính diện rộng
ISP
: Nternet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Kbps
: Kilobit per second
SA
: Bộ phận bán hàng
DN
: Doanh nghiệp
KH
: Khách hàng
VAT
: Value Added Tax - Thuế giá trị gia tăng
LĐ
: Lao động
ĐH
: Đại học
CĐ
: Cao đẳng
CBCNVC
uế
Mbps
: Chất lượng dịch vụ
DV
: Dịch vụ
LTT
: Lòng trung thành
UT
: Uy tín
TC
: Thành phần tin cậy
CPCD
: Chi phí chuyển đổi
GC
: Giá cả
SPSS
: Statistical Package for Social Science
CPVT
: Cổ phần viễn thông
QTKD
: Quản trị kinh doanh
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định đánh giá của khách hàng về Mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố thúc đẩy lựa chọn nhà cung cấp Internet ..........................................................60
h
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định ý kiến đánh giá của khách hàng về khả năng thu hút người
in
dùng dịch vụ ADSL của FPT Telecom .........................................................................62
Bảng 2.10 Bảng mã hóa biến.........................................................................................64
cK
Bảng 2.11 : Đo lường hệ số Cronbach's Alpha của các nhân tố ...................................65
Bảng 2.12: Kiểm định KMO và Bartlett .......................................................................67
họ
Bảng 2.13: Tiêu chuẩn phương sai trích........................................................................68
Bảng 2.14: Đặt tên nhân tố cho biến độc lập.................................................................71
Bảng 2.15: Correlations.................................................................................................72
Đ
ại
Bảng 2.16: Correlations (Tương quan) sau khi loại biến X4, X5 .................................73
Bảng 2.17: Hệ số VIF giữa các biến..............................................................................73
Bảng 2.18: Kiểm định phân phối chuẩn của số liệu ......................................................75
Bảng 2.19: Kiểm định độ phù hợp của mô hình............................................................76
h
tế
H
uế
Telecom .........................................................................................................................83
SVTH: Nguyễn Thị Ngân
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS T.S Nguyễn Khắc Hoàn
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình hành vi khách hàng........................................................................20
Sơ đồ 1.2: Tiến trình mua của người tiêu dùng.............................................................21
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ....................................26
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của FPT Telecom chi nhánh Huế........................................43
uế
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách
hàng sử dụng dịch vụ Internet ADSL của FPT Telecom – chi nhánh Huế sau khi loại
Biểu đồ 2.4: Thống kê nguồn thông tin khách hàng tiếp cận với dịch vụ ADSL của
uế
FPT Telecom .................................................................................................................55
Biểu đồ 2.5: Thống kê đánh giá nhận định « Khả năng thu hút khách hàng sử dụng
H
dịch vụ ADSL của FPT là tốt » của người tiêu dùng 3 nhà mạng ................................80
Biểu đồ 2.6 Dự định giới thiệu dịch vụ ADSL của FPT Telecom cho bạn bè, người
tế
thân ................................................................................................................................82
Biểu đồ 2.7 Dự đoán phát triển của FPT Telecom trong thời gian tới..........................84
h
Biểu đồ 2.8: Thống kê dự đoán phát triển của FPT từ 3 nhóm khách hàng của VNPT,
in
Viettel và FPT Telecom.................................................................................................85
Đ
ại
họ
doanh nghiệp ấy càng đủ sức tồn tại trước cơn bão cạnh tranh đang diễn ra ngày càng
gay gắt. Đó là chìa khóa vô cùng quan trọng để xây dựng và duy trì đội ngũ khách
h
hàng trung thành, tạo nên nền tảng vững chắc cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của
in
doanh nghiệp.
Bước vào kỷ nguyên thông tin, xu hướng hội tụ dựa trên nền công nghệ IP cho
cK
phép truyền tải các dạng thông tin khác nhau trên một cơ sở hạ tầng duy nhất, việc sử
dụng Internet không đơn thuần là email, web, chatting, người dùng có xu hướng yêu
họ
cầu nhiều dịch vụ đa dạng, tiện ích như: thoại, video, truyền hình trên Intetret, dịch vụ
lưu trữ thông tin, dữ liệu … với chất lượng ổn định, tốc độ đường truyền cao. Do vậy,
các dịch vụ Internet băng rộng là các dịch vụ tiềm năng đã và đang phát triển nhanh,
Đ
ại
mang lại doanh thu cho nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, tin học.
Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố Sách Trắng CNTT - TT Việt Nam
H
nào? Từ đó có chiến lược phát triển đúng đắn, hướng đến giữ chân, thu hút khách hàng
tế
mới, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
Với các lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá khả năng thu hút khách hàng
h
sử dụng dịch vụ Internet ADSL của công ty cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh
2. Mục tiêu nghiên cứu
cK
Mục tiêu chung:
in
Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp đại học của mình.
Đánh giá được khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ internet ADSL
họ
của công ty cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánhThừa Thiên Huế. Đồng thời đưa ra
Internet ADSL trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn Thành phố Huế.
uế
Thời gian: 19/01/2015 đến 16/5/2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
H
4.1.
Đề tài nghiên cứu của tôi sử dụng mô hình nghiên cứu mô tả được tiến hành
tế
qua 2 giai đoạn chính:
Nghiên cứu sơ bộ nhằm xây dựng bảng hỏi thăm dò ý kiến khách hàng.
h
o Trong giai đoạn này, tôi tiến hành nghiên cứu định tính bằng cách tham khảo
in
ý kiến của nhân viên công ty, các nghiên cứu liên quan hành vi người tiêu dùng để rút
in
h
tế
H
uế
Nghiên cứu chính thức nhằm thu thập, phân tích dữ liệu và phân tích mô hình
cK
Tiến hành nghiên cứu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân, sử
dụng bảng hỏi điều tra.
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
họ
Dữ liệu thứ cấp:
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp bao gồm các thông tin, số liệu liên quan đến công
Đ
ại
ty cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế từ trang Web chính thức và các
liệu với phần mềm SPSS, 2005) và Hachter (1994), cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân
H
tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như vậy,
với số lượng 26 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có 130 mẫu.
tế
Tuy nhiên để tránh tình trạng sai sót về kết quả điều tra, bảng hỏi không đảm bảo chất
4.4. Phương pháp chọn mẫu:
h
lượng, Tác giả quyết định tiến hành điều tra 150 mẫu.
in
Sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất nhiều giai đoạn.
cK
Do không có thống kê rõ ràng về số lượng khách hàng sử dụng Internet ADSL
của các phường, tại thành phố Huế. Nên tôi sẽ phân bố mẫu nghiên cứu thông qua dân
số tại mỗi phường với kỳ vọng: dân số càng đông thì khả năng khách hàng sử dụng
họ
Internet ADSL tại phường đó càng nhiều.
Phú Bình
8,154
0.023
3
2
Phú Thuận
7,257
0.021
3
3
Tây Lộc
20,376
0.058
9
4
Thuận Hòa
15,250
0.044
7
8
Thuận Thành
14,426
0.041
6
9
Phú Hòa
6,060
0.017
3
10
Phường Đúc
11,422
0.033
5
14
Vĩnh Ninh
7,532
0.021
3
15
Phú Hội
12,313
0.035
5
16
Phước Vĩnh
21,671
0.062
9
20
An Cựu
23,448
0.067
10
21
An Hòa
10,677
0.030
5
22
Thủy Xuân
14,181
0.040
6
26
An Đông
16,316
0.047
7
27
An Tây
7,383
0.021
3
350,345
SVTH: Nguyễn Thị Ngân
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS T.S Nguyễn Khắc Hoàn
Bước 3: Trong mỗi phường, chọn bất kỳ một con đường và điều tra từ đầu
đường tới cuối đường những khách hàng đang hoặc đã từng sử dụng ADSL, tới khi đủ
số lượng quy định thì dừng lại. Trường hợp đi hết đường mà vẫn chưa đủ số lượng thì
chọn ngẫu nhiên một con đường khác (thuộc phường) và tiếp tục điều tra.
4.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành hiệu chỉnh, mã hóa dữ liệu rồi
nhập dữ liệu vào máy và làm sạch dữ liệu. Dữ liệu được nhập và chuyển sang các phần
uế
mềm tương ứng để xử lý và phân tích. Ở đây sử dụng phương pháp thống kê mô tả và
phương pháp kiểm định giả thuyết thông kê,… công cụ phân tích là sử dụng phần
H
mềm thống kê SPSS, Excel.
tế
Các số liệu sau khi được phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng số liệu
(KMO) lớn hơn hoặc bằng 0,5 và nhỏ hơn hoặc bằng 1( Othman và Owen, 2002),
Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng 50% ( Gerbing và
Anderson, 1998)
Nhằm xác định số lượng nhân tố trong nghiên cứu này sử dụng 2 tiêu chuẩn:
SVTH: Nguyễn Thị Ngân
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS T.S Nguyễn Khắc Hoàn
Tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ
thang đo. Các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng
bằng cách xem xét giá trị Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên
được giải thích bởi mỗi nhân tố. Chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được
giữ lại trong mô hình phân tích.
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố là
thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
uế
Các kiểm định :
Kiểm định thang đo
Cronbach’s Anpha > 0,8: Thang đo tốt
H
ại
-
- Nếu giá trị Sig.
0,05: Chưa có cở sở bác bỏ giả thuyết H0.
Xây dựng phương trình hồi quy
Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, dò tìm
các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội như kiểm tra phần
dư chuẩn hóa, kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor –
VIF). Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính được bội được
xây dựng. Và hệ số R2 đã được điều chỉnh (adjusted R square) cho biết mô hình hồi
quy được xây dựng phù hợp đến mức nào.
SVTH: Nguyễn Thị Ngân
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS T.S Nguyễn Khắc Hoàn
4.6. Các nghiên cứu liên quan và mô hình nghiên cứu đề xuất
Đến thời điểm này, chưa có mô hình nghiên cứu chuẩn về các yếu tố thu hút
khách hàng. Nên đề tài sẽ xây dựng mô hình thông qua lý luận về hành vi trước khi
mua, sau khi mua và lòng trung thành. Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến quá
Cụ thể, Tác giả tham khảo một số Khóa luận của sinh viên trường Đại học Kinh
a. “Đánh giá lòng trung thành của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet ADSL
họ
của công ty cổ phần viễn thông FPT Chi nhánh Huế” (sinh viên Phan Thùy Dương)
Có 60,6% khách hàng đã từng sử dụng mạng Internet của nhà mạng khác
trước khi sử dụng dịch vụ ADSL của FPT.
Đ
ại
Điều này chứng tỏ khả năng rời bỏ doanh nghiệp để được phục vụ bởi nhà
cung cấp phù hợp hơn là không nhỏ.
Lý do khách hàng sử dụng ADSL của FPT Huế:
Thương hiệu uy tín - CL DV tốt - Giá cả hợ lý - Nhiều chương trình ưu đãi
Trên cơ sở này cần giữ gìn uy tín, đảm bảo chất lượng DV, duy trì mức giá,
khuyến mãi hợp lý để hấp dẫn thêm khách hàng mới.
Kết quả hồi quy mô hình mô tả sự biến động của các nhân tố thuộc giá trị
cảm nhận ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân:
LTT=-3,136 + 0,199UT + 0,743CPCD + 0,232GC + 0,181 CN + 0,292SSDU
SVTH: Nguyễn Thị Ngân
9
Khóa luận tốt nghiệp
in
Giá cước thuê bao rẻ => Nhiều gói để lựa chọn => Ấn tượng đối với thương hiệu
cK
=> Tốc độ truyền tải thông tin nhanh => Hệ thống đường truyền ổn định => Giá rẻ
Có đến 73,3% khách không hài lòng với dịch vụ do Viettel cung cấp và
quyết định rời bỏ.
họ
Lý do rời bỏ:
Khuyến mãi quảng cáo không hấp dẫn => Chính sách chăm sóc khách hàng
kém => Đường truyền không ổn định => Tốc độ truyền tin chậm => Chi phí đắt
Đ
ại
c. “Nghiên cứu hành vi sau khi mua của khách hàng cá nhân sử dụng DV
ADSL của VNPT Thừa Thiên Huế” (sinh viên Nguyễn Quang Ái)
Lý do chuyển đổi từ nhà mạng khác sang sử dụng ADSL của VNPT, theo
mức độ ảnh hưởng giảm dần:
Thủ tục đơn giản => Uy tín => Tốc độ => Cơ sở vật chất => Giá, Khuyến mãi
Lý do khách hàng sử dụng mạng VNPT:
Uy tín => Cơ sở vật chất => Giá, Khuyến mãi => Tốc độ => Thủ tục
tế
“ Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet không dây của
khách hàng tại công ty viễn thông FPT chi nhánh Huế” ( sinh viên Trần Thị Như Ý)
in
h
Khách hàng đều thu thập thông tin về ADSL qua nhận thức dễ sử dụng, giá,
chất lượng, thái độ, hữu hình…để đưa ra các phương án lựa chọn.
nhân tố lớn:
cK
Từ đó, Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến cho đề tài của mình với 5
họ
Chi phí chuyển đổi
Đ
ại
Chất lượng mạng
Giá cả
Thu hút khách hàng
tế
H
uế
Chi phí chuyển đổi:
1. Địa điểm đăng ký thuận tiện
2. Thủ tục đk đơn giản
3. Hoàn tất thủ tục hồ sơ nhanh chóng, tiết kiệm thời gian
4. Thời gian từ khi đăng ký đến khi lắp đặt ngắn
5. Chi phí để tương thích với dịch vụ của FPT là không đáng kể với lợi ích mang lại
(phí mua thiết bị mới phù hợp…)
Chất lượng mạng
1. Tốc độ kết nối Internet tốt
2. Chất lượng âm thanh, hình ảnh làm anh chị hài lòng
3. Độ phủ sóng rộng
4. Ít xảy ra tình trạng mất sóng khi kết nối
5. Thiết bị mà FPT Telecom cung cấp có thời gian sử dụng lâu dài
Giá cả
1. Giá cước dịch vụ Internet ADSL là phù hợp, tương xứng với chất lượng dịch vụ
2. Giá cước dịch vụ Internet ADSL của FPT Telecom mang tính cạnh tranh
3. Chi phí lắp đặt phù hợp
4. Phương thức tính giá là hợp lý
Khuyến mãi
1. Chương trình khuyến mãi đa dạng
2. Chương trình khuyến mãi kích thích bạn sử dụng dịch vụ của FPT Telecom
3. Thông tin về các chương trình khuyến mãi được cung cấp chính xác
Thương hiệu