Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Lôøi Caûm Ôn
Qua 4 năm học tập và rèn luyện, được sự nhất trí của ban lãnh đạo nhà trường,
uế
giáo viên chủ nhiệm, em đã có thời gian thực tập và đi sâu nghiên cứu nhằm thực
hiện khóa luận: “Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở huyện Phú Vang, tỉnh
tế
H
Thừa Thiên Huế”. Thời gian qua em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt
tình của giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong phòng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Phú Vang.
h
Thời gian thực tập không nhiều cộng với kiến thức còn hạn chế chưa có kinh
in
nghiệm thực tiễn nên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót về mặt
cK
hình thức cũng như nội dung. Em rất mong nhận đựơc những ý kiến đóng góp,
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG PHỤC VỤ DU LỊCH .................................................................................... 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm, mối quan hệ giữa LNTT với hoạt động du lịch, và vai trò
uế
của làng nghề truyền thống............................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống................................................. 4
tế
H
1.1.1.1. Khái niệm làng nghề.......................................................................................... 4
1.1.1.2. Khái niệm làng nghề truyền thống ................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của làng nghề truyền thống.................................................................. 6
1.1.3. Mối quan hệ giữa LNTT và hoạt động du lịch ..................................................... 8
h
1.1.4. Vai trò của làng nghề truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội ................ 10
in
1.1.4.1. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo
cK
1.2.1.5. Lượt khách đến làng nghề truyền thống phục vụ du lịch. ............................... 16
1.2.1.6. Điều kiện môi trường sản xuất tại làng nghề truyền thống............................. 16
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề truyền thống............. 16
1.3. Kinh nghiệm ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế trong việc phát triển LNTT gắn với hoạt động phục vụ du lịch ....... 21
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
1.3.1. Kinh nghiệm trong việc phát triển LNTT gắn với hoạt động du lịch. ................ 21
1.3.1.1. Kinh nghiệm xây dựng và quản lý các cụm công nghiệp làng nghề của tỉnh
Bắc Ninh ....................................................................................................................... 21
1.3.1.2. Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống ở Hà Nội.............................. 22
1.3.2. Bài học rút ra cho huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc phát triển
uế
làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ....................................................................... 25
Chương 2: THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ DU
tế
H
LỊCH Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ................................. 26
2.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hôi của huyện phú vang..................................... 26
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................................... 26
2.1.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................................... 26
ườ
2.2.4. Mức độ ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại tại LNTT ở huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế ............................................................................................................ 32
Tr
2.2.5. Lượt khách đến LNTTtại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế...................... 35
2.2.6. Về điều kiện môi trường sản xuất tại LNTT gắn với hoạt động du lịch ở huyện
Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế................................................................................... 38
2.2.7. Đánh giá chung ................................................................................................. 39
2.2.7.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 39
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ DU LỊCH Ở HUYỆN
PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ................................................................. 42
3.1. Quan điểm và phương hướng phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế........................................................................ 42
uế
3.1.1.Quan điểm về phát triển ngành nghề truyền thống ............................................. 42
3.1.2.Mục tiêu, phương hướng chủ yếu ........................................................................ 43
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................... 51
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 52
Tr
ườ
ng
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 56
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
: Làng nghề truyền thống
- CNTT
: Công nghệ truyền thống
- CNHĐ
: Công nghệ hiện đại
- CNH- HĐH
uế
- LNTT
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng các cơ sở sản xuất tại làng nghề truyền thống.
Bảng 2.2. Trình độ tay nghề của lao động trong LNTT
Bảng 2.3. Mức độ ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại tại các cơ sở sản xuất ở
các LNTT.
uế
Bảng 2.4. Lượt khách du lịch đến LNTT tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
tế
H
Bảng 2.5. Số lần du khách đến LNTT phục vụ du lịch.
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng của du khách đối với hoạt động du lịch tại LNTT ở
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tr
ườ
tế
H
động du lịch ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ kết hợp ứng dụng công nghệ hiện đại và công nghệ sản xuất
truyền thống trong sản xuất tại các LNTT.
cK
in
h
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ ứng dụng công nghệ sản xuất truyền thống tại các LNTT.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
.
như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch tâm linh…Xu hướng du lịch nông
cK
thôn đang phát triển rất mạnh trong các chương trình và các tuyến du lịch trong nước
và quốc tế, Việt nam là một trong những quốc gia đi đầu trong phát triển loại hình du
lịch này, đến với du lịch nông thôn chủ yếu là du lịch tại các làng nghề truyền thống,
họ
đến đây du khách được thỏa sức tham quan, mua sắm các sản phẩm đặc trưng của làng
nghề truyền thống. Đây là một cơ hôi để giao lưu văn hóa giữa các vùng miền và các
Đ
ại
quốc gia trên thế giới. Do vậy để thu hút khách du lịch trong và ngoài nước thì trong
chương trình phát triển nông thôn, Đảng và nhà nước đang có chính sách phát triển
làng nghề truyền thống mang đậm bản sắc riêng của các vùng và của dân tộc.
ng
Tỉnh Thừa Thiên Huế hiên có 88 làng nghề, trong đó có 69 làng nghề truyền
thống, 8 làng nghề tiểu thủ công nghiệp và 11 làng nghề mới du nhập với trên 2.600 cơ
ườ
sở sản xuất, đây là một lợi thế quan trọng trong phát triển du lịch. Nghề và làng nghề
truyền thống ở tỉnh Thừa Thiên Huế có những đặc trưng riêng nó phản ánh được sự
tế
H
Phân tính và đánh giá thực trạng các làng nghề truyền thống gắn với hoạt động
phục vụ du lịch ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở đó đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề truyền thống gắn liền với hoạt động
phục vụ du lịch ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
h
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
in
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn làng nghề truyền thống và mối
cK
quan hệ giữa làng nghề truyền thống với hoạt động du lịch.
- Phân tích thực trạng làng nghề truyền thống gắn liền với hoạt động du lịch ở
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2011- 2014.
họ
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề truyền thống gắn
liền với hoạt động phục vụ du lịch ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin để nghiên cứu vấn đề làng nghề
truyền thống trong mối quan hệ biện chứng với hoạt động du lịch
- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi để thu
thập thêm một số thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
uế
5. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho quá trình nghiên cứu của các
tế
H
bạn sinh viên trong các trường đại học khi có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu về vấn đề
làng nghề truyền thống gắn liền với phục vụ du lịch ở một số địa bàn trong cả nước.
6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương.
h
- Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ DU LỊCH
1.1. Khái niệm, đặc điểm, mối quan hệ giữa LNTT với hoạt động du lịch, và
1.1.1. Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống
tế
H
1.1.1.1. Khái niệm làng nghề
uế
vai trò của làng nghề truyền thống
Trong tiến trình phát triển của xã hội loài người Việt Nam ban đầu từ buổi sơ
khai con người đã biết sống bằng nghề săn bắn và hái lượm, họ tập hợp thành bộ tộc
và bộ lạc để hỗ trợ nhau trong quá trình đó tạo nên một hệ thống chặt chẽ. Quá trình
h
phát triển của con người dẫn đến quá trình phát triển của xã hôi loài người.Từ xa xưa
in
do đặc thù nền sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải có nhiều lao động tham gia đã khiến
Tr
gìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương”.[1, tr9]
Xét theo góc độ kinh tế, trong cuốn: “Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền
thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tiến sĩ Dương Bá Phượng cho
rằng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủ công tách hẳn ra
khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập. Thu thập từ các làng nghề đó chiếm tỉ
trọng cao trong tổng giá trị toàn làng.”[3, tr13] .
SVTH: Nguyễn Văn Thạch
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thống về “làng
nghề”.Có thể cho rằng, làng nghề là một thiết chế gồm hai yếu tố cấu thành là “làng”
và “nghề”. Làng là một địa vực, một không gian lãnh thổ nhất định, ở đó tập hợp
những người dân cư quần tụ lại cùng sinh sống và sản xuất. Các làng nghề gắn bó với
các ngành nghề phi nông nghiệp, các ngành nghề thủ công ở trong các thôn làng.
uế
Vậy có thể quan niệm làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề
thủ công nghiệp tách hẳn ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập. Thu nhập từ các
truyền thống. Theo Giáo sư Trần Quốc Vượng thì làng nghề là: “Làng nghề là làng ấy,
Đ
ại
tuy có trồng trọt theo lối thủ nông và chăn nuôi (gà, lợn, trâu,…) làm một số nghề phụ
khác (thêu, đan lát,…) song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp
thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có ông trùm, ông phó cả cùng một
ng
số thợ và phó nhỏ đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư
nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu bằng nghề đó và sản xuất ra
ườ
những hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm
hàng hóa và có quan hệ tiếp thị với thị trường là vùng rộng xung quanh với thị trường
Tr
đô thị, thủ đô và tiến tới mở rộng ra cả nước rồi có thể xuất khẩu ra nước
ngoài.”[8,tr12]Làng nghề ở đây không nhất thiết là tất cả mọi người dân trong làng
đều sản xuất thủ công, người thợ thủ công cũng có thể là người nông dân làm thêm
nghề phụ trong lúc nông nhàn. Tuy nhiên do yêu cầu về tính chuyên môn hóa cao đã
tạo ra những người thợ thủ công chuyên nghiệp, chuyên sản xuất hàng thủ công truyền
thống ngay tại quê hương của mình. Nghiên cứu một làng nghề thủ công truyền thống
là phải quan tâm đến nhiều mặt, tính hệ thống, toàn diện của làng nghề thủ công truyền
SVTH: Nguyễn Văn Thạch
in
triển của kinh tế xã hội. Làng nghề đã thực sự thành đơn vị kinh tế tiểu thủ công
cK
nghiệp, có vai trò, tác dụng tích cực rất lớn đối với đời sống kinh tế xã hội.
Như vậy làng nghề truyền trước hết là các làng nghề truyền thống có từ lâu
đời. Cung cấp các sản phẩm du lịch phục vụ hoat động du lịch thực chất đây là các sản
họ
phẩm truyền thống của làng, nó không thay đổi theo hình thức du lịch mà nó chỉ là
một điểm đến để du khách có dịp tham quan và trải nghiệm. Các công ty thực hiện các
Đ
ại
tour du lịch trong đó làng nghề truyền thống là một trong những địa điểm lý thú để du
khách có dịp tham quan và hơn thế họ có được dịp thực tham gia vào quá trình sản
xuất các sản phẩm của làng nghề đó tạo sự thích thú và trải nghiệm đối với du khách.
ng
1.1.2. Đặc điểm của làng nghề truyền thống
Đặc điểm nổi bật nhất của các làng nghề là tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ
ườ
không nhiều.
tế
H
Bốn là, phần đông lao động trong các làng nghề là lao động thủ công, nhờ vào kỹ
thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của người
thợ, của các nghệ nhân. Trước kia, do trình độ khoa học và công nghệ chưa phát triển
thì hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất đều là thủ công, giản đơn. ngày nay,
h
cùng với sự phát triển của khoa học- công nghệ, việc ứng dụng khoa học- công nghệ
in
mới vào nhiều công đoạn trong sản xuất của làng nghề đã giảm bớt được lượng lao
động thủ công, giản đơn. Tuy nhiên, một số loại sản phẩm còn có một số công đoạn
cK
trong quy trình sản xuất vẫn phải duy trì kỹ thuật lao động thủ công tinh xảo. Việc dạy
nghề trước đây chủ yếu theo phương thức truyền nghề trong các gia đinh từ đời này
họ
sang đời khác và chỉ khuôn lại trong từng làng. sau hoà bình lập lại, nhiều cơ sở quốc
doanh và hợp tác xã làm nghề thủ công truyền thống ra đời, làm cho phương thức
truyền nghề và dậy nghề đã có nhiều thay đổi, mang tính đa dạng và phong phú hơn.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
địa phương. Ở mỗi một làng nghề hoặc một cụm làng nghề đều có các chợ dùng làm
nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề. Cho đến nay, thị trường
làng nghề về cơ bản vẫn là các thị trường địa phương, là tỉnh hay liên tỉnh và một phần
cho xuất khẩu.
Bảy là, hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là ở quy mô hộ
1.1.3. Mối quan hệ giữa LNTT và hoạt động du lịch
uế
gia đình, một số đã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp tư nhân.
tế
H
Hoạt động của làng nghề truyền thống và hoạt động du lịch có mối quan hệ tác
động qua lai lẫn nhau nhìn chung là những tác động tích cực:
Làng nghề truyền thống là một loại tài nguyên du lịch nhân văn có khả năng thu hút
khách du lịch, làm phong phú thêm tài nguyên du lịch góp phần vào mục tiêu phát
h
triển chung. Cụ thể là:
đặc biệt, có giá trị sử dụng và giá trị nghệ thuật cao, đặc trưng cho cả một dân tộc, địa
phương…Du khách đến du lịch làng nghề truyền thống không chỉ thỏa mãn được nhu
Tr
cầu được chiêm ngưỡng tìm hiểu các giá trị văn hóa độc đáo mà còn có dịp mua sắm
cho mình hoặc người thân những món đồ thủ công tinh tế, độc đáo đáp ứng nhu cầu
mua sắm lớn của du khách.
- Làng nghề truyền thống là tài nguyên du lịch nhân văn góp phần thu hút số
lượng lớn khách du lịch, làm cho hoạt động du lịch thêm phong phú đa dạng, nhiều lựa
chọn hấp dẫn cho du khách.
SVTH: Nguyễn Văn Thạch
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
- Ngoài ra, làng nghề truyền thống còn làm đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Với
việc kết hợp giữa hoạt động sản xuất tại các LNTT và hoạt động du lịch đã làm cho du
khách có cơ hội được tham quan các LNTT với nhiều loại hình sản xuất khác nhau,
dưới sự hướng dẫn của các thợ được tự tay làm ra các sản phẩm, mua các sản phẩm từ
LNTT làm quà lưu niệm, từ đó đã tạo ra sự đa dạng hóa sản phẩm trong du lịch.
uế
Ngược lại: Đối với kinh tế xã hội du lịch có nhiều tác động mạnh mẽ, du lịch
ứng sự phát triển của du lịch các hộ gia đình trong các LNTT mở rộng quy mô sản xuất, tích
cực đầu tư và kêu gọi nuồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
Đ
ại
- Với việc xuất khẩu tại chổ các mặt hàng của LNTT cho du khách quốc tế đã thu
lại một nguồn ngoại tệ cho quốc gia. Nguồn ngoại tệ này có ý nghĩa quan trọng đối với
đất nước phản ánh thành quả từ hoạt động du lịch mang lại.
ng
- Tạo cơ hội giao lưu văn hóa bản địa và văn hóa của khách du lịch nước ngoài.
Cùng theo chân đến LNTT có du khách trong nước và du khách quốc tế, bên cạnh đó
ườ
có những chuyên gia liên quan đến lĩnh vực làng nghề truyền thống. Với việc được
trực tiếp tiếp xúc với các sản phẩm tại các làng nghề truyền thống sẽ là cơ hội cho việc
Tr
giao lưu văn hóa giữa các vùng miền trong nước và các quốc gia trên thế giới, là cơ
hội để hiểu biết về văn hóa của nhau nhiều hơn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, chuyển dịch lao động nông
nghiệp sang lĩnh vực dịch vụ. Việc phát triển du lịch làng nghề truyền thống là một cơ
hội để tạo việc làm cho lao động nông thôn đặc biệt là đội ngũ lao động trẻ có kiến
thức chuyên môn về LNTT, sự phát triển này đến một mức độ nhất định sẽ tạo ra sự
chuyển dịch về kinh tế cụ thể là sự chuyển dịch từ nghành nông nghiệp sang nghành
trong nền kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quá
in
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tạo ra một bước chuyển mình quan trọng
cK
cho đất nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo…
Nhưng bên cạnh đó quá trình CNH- HĐH, tạo ra một hệ lụy đó là làm mai một đi một
số giá trị tinh thần đã có được từ hàng trăm năm nay, hoạt động sản xuất tại các LNTT
họ
không còn được chú trọng như trước đây.
1.1.4. Vai trò của làng nghề truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội
Đ
ại
1.1.4.1. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
theo hướng CN-HĐH
Trong quá trình phát triển, các làng nghề đã có vai trò tích cực góp phần tăng tỷ
ng
trọng nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, chuyển lao động từ sản xuất nông
trong các làng nghề là một quá trình liên tục, đòi hỏi một sự thường xuyên cung ứng dịch
hình thức đa dạng phong phú, đem lại thu nhập cao cho người lao động.
uế
vụ vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. Do đó dịch vụ nông thôn phát triển mạnh mẽ với nhiều
tế
H
Sự phát triển của làng nghề có tác dụng rõ rệt với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH. Sự phát triển lan tỏa của
làng nghề đã mở rộng qui mô địa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao động. Đến nay cơ cấu
kinh tế ở nhiều làng nghề đạt 60 - 80% cho công nghiệp và dịch vụ, 20 - 40% cho
h
nông nghiệp.
in
1.1.4.2. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Nhiều làng nghề không những thu hút lực lượng lao động lớn ở địa phương mà
cK
còn tạo việc làm cho nhiều lao động ở các địa phương khác.
Hơn nữa, sự phát triển của các làng nghề đã phát triển và hình thành nhiều nghề
quyết việc làm cho người lao động, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập cho người
lao động. Ở nơi có làng nghề phát triển thì ở đó có thu nhập và mức sống cao hơn so
với vùng thuần nông.
SVTH: Nguyễn Văn Thạch
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
1.1.4.3. Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn chế
di dân tự do
Khác với một số ngành nghề công nghiệp, đa số các nghề thủ công không đòi hỏi
số vốn đầu tư lớn, bởi rất nhiều nghề chỉ cần công cụ thủ công, thô sơ do thợ thủ công
tự sản xuất được; đặc điểm của sản xuất trong các làng nghề là qui mô nhỏ, cơ cấu vốn
uế
và lao động ít nên phù hợp với khả năng huy động vốn và các nguồn lực vật chất của
các gia đình, đó là lợi thế để các làng nghề có thể huy động các nguồn vốn nhàn rỗi
tế
H
trong dân vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất lao động thủ công
là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người lao động nên bản thân nó có
khả năng tận dụng và thu hút nhiều lao động, từ lao động thời vụ nông nhàn đến lao
cực tới đời sống KT-XH, gây áp lực đối với dịch vụ, cơ sở hạ tầng xã hội ở thành thị
và là một khó khăn lớn trong vấn đề quản lí đô thị.
ườ
Việc phát triển các làng nghề được thúc đẩy ở khu vực nông thôn, ngoại thị là
chuyển biến quan trọng tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập và cải thiện đời sống
Tr
nông dân. Phát triển làng nghề theo phương châm “Ly nông, bất li hương” không
chỉ có khả năng giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động mà còn
có vai trò tích cực trong việc hạn chế dòng di dân tự do ra đô thị.
1.1.4.4. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Đa dạng hóa kinh tế nông thôn là một trong những nội dung quan trọng của công
nghiệp hóa nông thôn. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn là biện pháp thúc đẩy kinh tế
hàng hóa ở nông thôn phát triển, tạo ra sự chuyển biến mới về chất, góp phần phát
SVTH: Nguyễn Văn Thạch
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
triển KT-XH khu vực nông thôn. Vì vậy, phát triển làng nghề là một trong những giải
pháp quan trọng để thực hiện quá trình đô thị hóa.
Trong mối quan hệ biện chứng của quá trình sản xuất hàng hóa, các nghề thủ
lối sống đô thị ngày một rõ nét, nông thôn đổi thay và từng bước được đô thị hóa qua việc
họ
hình thành các thị trấn, thị tứ. Vì vậy dễ nhận thấy rằng ở một làng nghề phát triển thì ở đó
hình thành một phố chợ sầm uất của các nhà buôn bán, dịch vụ. Xu hướng đô thị hóa
nông thôn là xu hướng tất yếu, nó thể hiện trình độ phát triển về KT-XH ở nông thôn, là
Đ
ại
yêu cầu khách quan trong phát triển làng nghề.
1.1.4.5. Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc
Lịch sử phát triển của làng nghề truyền thống gắn liền với lịch sử phát triển
ng
văn hóa của dân tộc, nó là nhân tố góp phần tạo nên nền văn hóa ấy; đồng thời là sự
biểu hiện tập trung nhất bản sắc của dân tộc. Các làng nghề phát triển sẽ bảo tồn,
ườ
duy trì và phát triển nhiều ngành nghề và các giá trị văn hóa của dân tộc.
Sản phẩm của các làng nghề thủ công truyền thống là sự kết tinh của lao động vật
Tr
chất và lao động tinh thần, nó được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của người
thợ thủ công. Các sản phẩm của các làng nghề chứa đựng những phong tục, tập quán, tín
ngưỡng... mang sắc thái riêng có của dân tộc Việt Nam, nhiều sản phẩm làng nghề có giá
các hoạt động của làng nghề. Do vậy số lượng lao động của làng nghề phải kể đến đến:
Thứ nhất, đội ngũ nghệ nhân tại các làng nghề: Đây là là một bộ phận lao động
h
rất quan trọng của các làng nghề truyền thống, lực lượng này rất ít trong các làng nghề,
in
mỗi làng nghề chỉ có 1 hoặc 2 nghệ nhân tiêu biểu. Có thể nói rằng đội ngũ nghệ nhân
cK
là những người có vai trò quyết định sự tồn vong của các làng nghề bởi lẽ mọi bí quyết
về sản phẩm do họ nắm giữ, họ cũng chính là những người truyền nghề cho thế hệ trẻ.
Lực lượng này cũng là lực lượng hiểu biết nhiều về hoạt động du lịch từ bao đời nay
họ
do vậy kinh nghiệm và trình độ tay nghề của các nghệ nhân có thể nói là yếu tố quan
trọng quyết định sự thành bại của một làng nghề.[4,tr36]
Đ
ại
Thứ hai, đội ngũ thợ tại các nghề: Đây là tầng lớp thệ hệ trẻ ở tại các làng nghề,
xuất phát điểm đều là những người học việc sau một thời gian sẽ phân thành: Thợ
đang học việc, thợ có tay nghề, thợ bậc cao.[4,tr36]
Thợ đang học việc: là những người có nhu cầu t́m việc làm và trong quá tŕnh học
khách chi tiết về sản phẩm của các làng nghề truyền truyền thống một cách cụ thể
nhất.[4,tr37]
1.2.1.2. Mức độ ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại tại các LNTT.
uế
Trước đây để đánh giá thành công của một làng nghề truyền thống chủ yếu dựa
vào năng suất lao động, trình độ tay nghề của đội ngũ lao động và lực lượng lao động
tế
H
trong các làng nghề truyền thống.
Ngày nay khi sự phát triển của khoa học và công nghê được con người biết đến
thì để đánh giá một làng nghề truyền thống còn phải dựa vào yếu tố khoa học công
h
nghệ cụ thể là khả năng ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại trong sản xuất. Khoa
in
học và công nghệ có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động ở các làng
nghề việc áp dụng tiến bộ thành quả khoa học công nghệ hiện đại có ý nghĩa rất quan
cK
trọng đối với các làng nghê thúc đẩy quá trình sản xuất và chuyên môn hóa cho các
nặng dấu ấn của các cá nhân và các làng nghề truyền thống cụ thể. Những sản phẩm
này thường được thay đổi mẫu mã tạo cảm giác bắt mặt đối với du khách. Chất lượng
của sản phẩm thể hiện qua mặt giá trị tinh thần mà nó mang lại.
Sự riêng biệt về sản phẩm cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá về làng nghề
truyền thống. Chúng nói lên sự phát triển của làng nghề theo từng giai đoạn.
SVTH: Nguyễn Văn Thạch
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
1.2.1.5. Lượt khách đến làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
Khách du lịch đến làng nghề truyền thống được chia thành 2 nhóm cơ bản khách
du lịch quốc tế đến làng nghề truyền thống và khách nội địa đến LNTT . Khi họ tham
gia vào tour tuyến du lịch thì họ sẽ có những đánh giá tốt, xấu, hài lòng hoặc không
hài lòng về tour này. Điều đó có thể đánh giá được chất lượng và mức độ hấp dẫn của
uế
LNTT phục vụ du lịch và sự kết hợp giữu làng nghề truyền thống và hoạt động du lịch
như thế nào.
tế
H
sự trở lại trong tương lai.
ng
Trái ngược với sự hài hòa về môi trường sản xuất và môi trường sinh thái đó là sự ô
nhiễm về môi trường, gây ra các hệ lụy xấu tác động trực tiếp đến người dân địa
ườ
phương và khách du lịch khi đến LNTT phục vụ du lịch, làm ảnh hưởng đến thái độ
của du khách khi đến với LNTT phục vụ du lịch.
Tr
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề truyền thống
Lịch sử hình thành, phát triển các làng nghề do tính chất tự nhiên, tính chất lịch
sử quy định. Nhưng trong quá trình phát triển, làng nghề truyền thống còn chịu tác
động của nhiều nhân tố. Những nhân tố này có sự biến đổi trong từng thời kỳ và tác
động theo hướng khác nhau, chúng có thể là nhân tố thúc đẩy nhưng ngược lại cũng có
thể là những nhân tố kìm hãm sự phát triển. Ở mỗi vùng, mỗi làng nghề, mỗi địa
SVTH: Nguyễn Văn Thạch
16
Khóa luận tốt nghiệp
cK
- Thị trường công nghệ: Được hình thành tự phát trên cơ sở các thiết bị công
nghệ truyền thống, một số người lao động, hộ thủ công đã tách ra chuyên sửa chữa,
cải tiến một số công đoạn cho hiệu quả hơn. Hoặc một số hộ có số vốn dồi dào chuyển
họ
sang buôn bán máy móc, thiết bị trong phạm vi làng. Vì vậy, nhìn chung thị trường
công nghệ nhỏ hẹp, chắp vá chưa đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa làng nghề.
Đ
ại
Hiện nay có thể nói chưa có nhiều tổ chức nghiên cứu, cơ quan có thẩm quyền
vào cuộc để nghiên cứu, giúp làng nghề thực hiện chuyển giao, tiếp nhận công nghệ
hiện đại.
ng
- Thị trường lao động: Được hình thành theo thời vụ, cơ cấu lao động trong làng
nghề được phân hóa như sau: Lực lượng cơ bản nhất ở tại địa phương bao gồm lao
ườ
động địa phương chuyên nghiệp; lao động địa phương bán chuyên nghiệp là những
người trong gia đình tham gia khi công việc cần kíp hoặc công việc của hộ rỗi rãi; lao
Tr
kia, máy móc, nguyên liệu và đặc biệt còn có nguồn vốn phi vật chất là kinh nghiệm bí
quyết nghề nghiệp.
Về quy mô vốn tại các hộ gia đình làng nghề truyền thống không thể so sánh với
các cơ sở sản xuất trong các lĩnh vực khác. Mặt khác khối lượng vốn còn phụ thuộc
h
vào ngành nghề sản xuất. Các làng nghề đòi hỏi vốn lớn như: các làng nghề sản xuất
in
về đồ gỗ, gốm vì chi phí nguyên liệu và công đoạn sản xuất phức tạp hơn. Ngược lại
cK
một số làng nghề sản xuất không đòi hỏi vốn đầu tư nhiều như: mây tre đan, bánh
tráng... Cơ cấu nguồn vốn tại các làng nghề bao gồm nguồn vốn trong nước và nguồn
vốn nước ngoài. Về thu hút vốn đầu tư nước ngoài có thể nói ở làng nghề là rất ít, còn
họ
nguồn vốn trong nước bao gồm:
-Vốn tự có: Là nguồn vốn của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong làng nghề được
Đ
ại
tích lũy lại, nguồn vốn này quá nhỏ bé so với nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất hay đổi