Phân tích tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

  

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian nghiên cứu và làm khóa luận, lời đầu tiên em xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Lê
Hiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt
nghiệp. Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong

Ế

khoa Kinh tế và Phát triển – trường Đại học Kinh tế Huế đã giảng

́H

U

dạy và trang bị những kiến thức cơ bản trong học tập nghiên cứu
khóa luận cũng như trong công việc sau này.



Em xin gửi lừi cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các cán bộ nhân viên

H

phòng Kinh tế - hạ tầng huyện Cẩm Xuyên những người đã trực tiếp

Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng

SVTH: Nguyễn Thị Phượng

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp
MỤC LỤC

Lời cảm ơn......................................................................................................................i
Mục lục ..........................................................................................................................ii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu...........................................................................vi
Danh mục các sơ đồ, đồ thị .........................................................................................vii
Danh mục các bảng biểu.............................................................................................viii

Ế

Tóm tắt nghiên cứu.......................................................................................................ix

U

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1

1.2. Lý luận chung về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ...........4

Đ
A

1.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ..........................................4
1.2.1.1. Cơ sở hạ tầng ........................................................................................4
1.2.1.2. Cơ sở hạ tầng nông thôn.......................................................................5
1.2.1.3. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.....................................................6
1.2.2. Đặc điểm của CSHT GTNT .......................................................................7
1.2.2.1. Tính hệ thống, đồng bộ.........................................................................7
1.2.2.2. Tính định hướng ...................................................................................7
1.2.2.3. Tính địa phương, tính vùng và khu vực ...............................................8
1.2.2.4. Tính xã hội và tính công cộng cao .......................................................8

SVTH: Nguyễn Thị Phượng

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

1.3. Khái quát chung về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn .................................................................................................8
1.3.1. Khái quát chung về đầu tư phát triển..........................................................8
1.3.1.1. Quan điểm về đầu tư.............................................................................8
1.3.1.2. Phân loại hoạt động đầu tư ...................................................................9
1.3.1.3. Vai trò của đầu tư phát triển ...............................................................10

1.4.2. Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT tại một số địa
phương của tỉnh Hà Tĩnh .....................................................................................22

O

̣C

1.4.2.1. Huyện Kỳ Anh....................................................................................22

̣I H

1.4.2.2. Huyện Thạch Hà.................................................................................23
1.4.2.3. Huyện Nghi Xuân...............................................................................23

Đ
A

Chương II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG NÔNG THÔN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC Ở

HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH ..............................................................24
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Cẩm xuyên ..........................................................24
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.....................................................................................24
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..........................................................................26
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn .............................................................................................................34
2.1.3.1. Thuận lợi.............................................................................................34
2.1.3.2. Khó khăn ............................................................................................34



2.3.2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT: ...........................48
2.3.2.3. Hạn chế và nguyên nhân.....................................................................52

H

Chương III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

IN

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG

K

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM XUYÊN ....55
3.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu quy hoạch GTNT đến năm 2015 và

O

̣C

tầm nhìn đến năm 2020............................................................................................55

̣I H

3.1.1. Phương hướng phát triển ..........................................................................55
3.1.2. Mục tiêu quy hoạch ..................................................................................56

Đ

A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Nguyễn Thị Phượng

v


Khóa luận tốt nghiệp


GD

:

Giáo dục

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GTNT

:

Giao thông nông thôn

GTVT

:

Giao thông vận tải

HĐND

:

Hội đồng nhân dân


:

Trung học cơ sở

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VH

:

Văn hóa

:

Xây dựng cơ bản

̣I H

Đ
A
XDCB

SVTH: Nguyễn Thị Phượng

U



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu mặt đường GTNT huyện Cẩm Xuyên năm 2014 ..........................37
Biều đồ 2: Vốn NSNN Cho ĐTPT CSHT GTNT huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2010 - 2014 ..43
Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn ĐTPT CSHT GTNT huyện Cẩm Xuyên năm 2014 ....43

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H



Bảng 7: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ huyện cẩm Xuyên



năm 2014....................................................................................................39
Bảng 8: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lý của huyện Cẩm

H

Xuyên thời kỳ 2010 – 2013........................................................................41

IN

Bảng 9: Tỷ lệ vốn đầu tư từ NSNN cho GTNT trong tổng vốn đầu tư GTNT
huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2010 - 2014 ................................................41

K

Bảng 10: Vốn đầu tư cho CSHT GTNT Huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2010 – 2014.......42

̣C

Bảng 11: Tổng hợp khối lượng xây dựng GTNT huyện Cẩm Xuyên giai đoạn

O

2010 - 2014 ................................................................................................44

̣I H


lợi cho việc giao lưu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thông thương giữa các vùng…Và

U

điều đó cũng góp phần đáng kể trong việc thay đổi diện mạo, đưa nền kinh tế của

́H

huyện ngày một đi lên. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại
nhiều bất cập từ nhiều cấp bậc, nhiều khía cạnh. Vì vậy, trong quá trình thực tập tôi



đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà
huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

IN

H

Tĩnh” nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giao thông nông thôn (ĐTPT GTNT)

K

 Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài:

̣C


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

 Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:
Các nguồn số liệu thu thập từ các giáo trình, sách báo, các trang web có liên
quan. Các báo cáo tổng kết, phòng kinh tế hạ tầng, phòng thống kê thuộc UBND
huyện Cẩm Xuyên.
 Các kết quả nghiên cứu đạt được:
- Đã hệ thống hóa những lý luận về ĐTPT CSHT GTNT
- Đi sâu nghiên cứu về tình hình đầu tư phát triển CSHT GTNT huyện Cẩm

Ế

Xuyên trong thời gian qua, từ đó đánh giá hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT

U

- Chỉ ra các nguyên nhân, những tồn tại, hạn chế của việc đầu tư phát triển trên

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

U

Ế

dân, giải quyết những vấn đề cấp bách, đồng thời tạo ra tiền đề cho những giai đoạn
thôn (GTNT) là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.

́H

tiếp theo. Trong đó có việc phát triển và hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông nông



Giao thông nông thôn là một trong những mắt xích quan trọng thiết yếu nối các
vùng nông thôn với hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế

H

xuất; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo

IN

điều kiện phát triển cơ giới hóa trong sản xuất, trao đổi hàng hóa, đẩy mạnh, nâng cao
tinh thần vật chất cho người dân khu vực nông thôn.

K

Cẩm Xuyên là một huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, có phần lớn dân số sống ở khu

̣C



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

và gợi ý các chính sách triển vọng nâng cao hiệu quả đầu tư CSHT GTNT trên địa
bàn huyện Cẩm Xuyên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: phân tích rõ được tình hình, hiện trạng đầu tư phát triển
CSHT GTNT trong những năm gần đây ở huyện Cẩm xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn

Ế

+ Phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

U

nông thôn

́H

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao



thông nông thôn

Đ
A

thông nông thôn được đăng tải trên các sách, báo, tạp chí từ các báo cáo tổng kết hội
nghị, hội thảo, các tài liệu được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng…
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sau khi có các số liệu cụ thể, tiến hành lập các bảng, biểu, đồ thị. Thực hiện
tính toán, phân tích và so sánh các chỉ tiêu bằng các phần mềm excel…các phần mềm
thống kê thông dụng.
Phương pháp chuyên khảo
- Trong quá trình thực hiện đề tài, trao đổi và tham khảo ý kiến của các cán bộ
chuyên môn, giáo viên hướng dẫn, những người có liên quan tới vẫn đề nghiên
cứu…nhằm hoàn thiện nội dung nghiên cứu của mình.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Những lý luận cơ bản về vốn ngân sách nhà nước
Khái niệm vốn NSNN



O

̣C

+ Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:

̣I H

Sự nghiệp giao thông, duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kênh

Đ
A

mương, các công trình thủy lợi…
Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ

thống cấp thoát nước…
+ Đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào
các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vự cần thiết cần có sự tham gia của Nhà nước theo
quy định của pháp luật.
- Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:
+ Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các bộ, ngành trên địa bàn
+ Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc ủy quyền qua ngân sách địa phương
( xây dựng cơ bản tập trung, vốn chương trình quốc gia…)
SVTH: Nguyễn Thị Phượng

3



H

mồi”, vốn chỉ hỗ trợ một phần như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để

IN

nhân dân và các tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển; vốn ngân sách hỗ

K

trợ một phần làm đường ngõ xóm…phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp và
quản lý sử dụng. Hình thức này được áp dụng phổ biến, rộng rãi ở các nước đang

O

̣C

phát triển. Mặc dù, vốn nhà nước chỉ đóng góp một phần nhưng nhờ đó mà các công

̣I H

trình được tiến hành, hoàn thành và nâng cao cơ sở hạ tầng ở các địa phương.
Lý luận chung về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Đ
A

Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng

Ế

hoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư như trường học,

́H

Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ



thuật nền kinh tế quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất – kỹ
thuật được tạo lập, phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ

H

thống sản xuất nông nghiệp tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế,

IN

xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.

K

Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống
cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:

O



Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình
độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia, cũng như
giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước. Tại các nước phát triển, CSHT
nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và
làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ
khuyến nông.
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Ế

CSHT GTNT là một bộ phận của CSHT nông thôn, bao gồm CSHT đường

U

sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát

́H

triển sản xuất và giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của các làng xã, thôn xóm. Hệ thống
này nhằm đảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại.



Hệ thống GTNT bao gồm: cơ sở hạ tầng GTNT, phương tiện vận tải và người
sử dụng. Như vậy, cơ sở hạ tầng GTNT chỉ là một bộ phận của hệ thống GTNT. Giao

H

thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hóa của

đất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe
đạp…đi lại). Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe máy
và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng lưới giao thông, giữ
vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa đi lại của người dân.

SVTH: Nguyễn Thị Phượng

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

Đặc điểm của CSHT GTNT
Tính hệ thống, đồng bộ
CSHT GTNT là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ,
trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao cấp khác nhau tới
sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và làng xã. Tuy vậy,
các bộ phận này có mối quan hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác
và sử dụng.

Ế

Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển CSHT GTNT, phối hợp giữa các bộ

U

phận trong hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối đa công dụng của các


̣C

GTNT: đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt động kinh tế -

Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển CSHT GTNT phải chú ý những vấn đề

Đ
A

chủ yếu sau:

- CSHT giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng xã cần được

hình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế - xã
hội. Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để quyết định việc xây dựng
CSHT GTNT. Đến lượt mình, sự phát triển CSHT về quy mô, chất lượng lại thể hiện
định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của
toàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa
quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy
động vốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp



IN

Trong xây dựng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vụ việc đi

K

lại, buôn bán giao lưu cho tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ.
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau

O

̣C

từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân. Để việc xây dựng,

̣I H

quản lý, sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
- Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi sử dụng đối với

Đ
A

các tuyến đường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ.
- Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình

cho từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và
sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng.
Khái quát chung về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

́H

thì trong một thời gian chỉ có những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại để trực
tiếp làm tăng các tài sản cả vật chất, nguồn nhân lực lẫn tài sản trí tuệ hoặc duy trì sự



hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có[2]
Phân loại hoạt động đầu tư

H

Khái niệm đầu tư cho thấy tính đa dạng của hoạt động kinh tế này. Hoạt động

IN

đầu tư có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau, mỗi cách phân loại đều

K

có ý nghĩa riêng trong việc theo dõi, quản lý và thực hiện các hoạt động đầu tư. Tuy
nhiên, cách phân loại phổ biến nhất dựa vào bản chất của đối tượng đầu tư gồm các

O

̣C

loại đầu tư sau:

̣I H

- Đầu tư phát triển: là việc chi dùng vốn ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị) và tài sản
trí tuệ (tri thức, kỹ năng) gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu

Ế

phát triển

U

Vai trò của đầu tư phát triển

́H

Các lý thuyết kinh tế, cả lý thuyết kế hoạch hóa tập trung và lý thuyết kinh tế thị
trường đều coi đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa



khóa của sự tăng trưởng. Vai trò này của đầu tư được thể hiện ở các mặt sau:
Trên giác độ toàn nền kinh tế của đất nước

H

- Đầu tư phát triển làm tăng tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:

IN

+ Về mặt cầu: Đối với tổng cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn. thời gian đầu



Y1

GDP

Hình 1

SVTH: Nguyễn Thị Phượng

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

P
S0
S

E1

P1
S1
E0

Ế

P0



Q0

Q1

Q2

Hình 2

+ Về mặt cung: khi hiệu quả đầu tư phát huy tác dụng thì cung tăng S0 tăng dịch

chuyển sang phải thành S1 kéo theo sản lượng tăng từ Y0 đến Y1, giá cả giảm từ P0
xuống P2, điểm cân bằng chuyển từ E1 đến E2. Như vậy, giá cả giảm, sản lượng tăng
kích thích tiêu dùng là nguồn gốc để thúc đẩy sản xuất. (hình 2)
Xét trên toàn bộ nền kinh tế, đầu tư là một trong bốn yếu tố tác động đến tổng
cầu AD. Khi đầu tư tăng, tổng cầu tăng AD0 dịch chuyển sang phải thành AD1 kéo
theo mức giá tăng từ PL0 lên PL1, thu nhập tăng làm cho đời sống nhân dân được
nâng cao.

SVTH: Nguyễn Thị Phượng

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

- Đầu tư có tác động hai mặt tới sự ổn định kinh tế
Như đã xét ở trên, đầu tư tác động tới cung và cầu không đồng thời về mặt thời

Xuất phát từ kinh nghiệm của các nước phát triển trên thế giới cho thấy muốn

K

có nền kinh tế phát triển thì tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ
chiếm trong GDP phải cao. Muốn vậy, phải tăng cường đầu tư phát triển ở khu vực

O

̣C

công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, điều đó sẽ quyết định sự chuyển dịch cơ cấu kinh

̣I H

tế ở mỗi quốc gia nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
- Đầu tư tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế

Đ
A

Hiệu quả vốn đầu tư (ICOR): là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quan hệ giữa chỉ tiêu
đầu vào là vốn đầu tư thực hiện (hoặc tích lũy tài sản) và chỉ tiêu đầu ra là kết quả sản
xuất đạt được. Như vậy ICOR có trị số càng thấp thì hiệu quả càng cao và ngược lại.
Có thể tính ICOR theo hai phương pháp sau:
 Phương pháp 1: tính ICOR từ các số tương đối theo công thức
ICOR= Dt/iq
Trong đó:
Dt: tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP của năm nghiên cứu
Iq: tốc độ tăng GDP năm nghiên cứu so với năm trước năm nghiên cứu (từ đây

ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: Để tăng thêm một đơn vị GDP, đòi



hỏi phải tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư thực hiện.

- Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học công nghệ với đất nước

H

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa. Để phát triển khoa học công nghệ đòi

IN

hỏi cần có một khối lượng vốn đầu tư lớn. Do đó, vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết của

K

sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của mỗi quốc gia. Nhất là trong thời đại
ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đòi hỏi mỗi quốc gia

O

̣C

không ngừng học hỏi, đổi mới thông qua chuyển giao công nghệ hay tự phát minh

̣I H

nghiên cứu. Nhưng dù thông qua con đường nào đi nữa thì cũng cần có vốn đầu tư.

Tính cần thiết của đầu tư phát triển CSHT GTNT
Trong năm thập kỷ qua, các tác giả Phương Tây khi nghiên cứu sự phát triển

Ế

của các nước thế giới thứ ba đã đưa ra các nhận xét. Các nước này muốn phát triển

U

phải có sự đầu tư thích đáng vào yếu tố mà mình có thế mạnh. Khi nghiên cứu các

́H

nước thế giới thứ ba, các tác giả đã chú trọng xem xét sự phát triển của khu vực nông
thôn và đưa ra những nhận xét tập trung vào lĩnh vực giao thông nông thôn. Đối với



các nước có nền nông nghiệp lâu đời thì tập trung sức mạnh phát triển nông nghiệp để
tạo tiền đề phát triển công nghiệp, trong đó không thể thiếu giao thông nông thôn.

H

Adam Smith cho rằng “Giao thông là một yếu tố quan trọng nó dẫn tới các thị trường

IN

nối liền các khu vực nguyên vật liệu thô, các khu vực có tiềm năng phát triển và kích

K


14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

trung tâm xã, thậm chí không có đường đi để người dân tiếp cận với các dịch vụ công
cộng của nhà nước.
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh,
tăng sức hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn.
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giảm thiểu đáng kể giá thành sản
xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh nông

Ế

nghiệp và các ngành liên quan khác. Ngoài ra, nó còn tạo điều kiện cho nông dân có

U

cuộc sống tốt hơn, giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.

Vai trò của GTNT trong quá trình CNH - HĐH

́H

Mối quan hệ đầu tư giao thông nông thôn với phát triển


A

nói chung và giao thông nông thôn nói riêng yếu kém, lạc hậu. Một nền kinh tế hàng
hóa vận động theo cơ chế thị trường thì giao thông nông thôn cần được đầu tư phát
triển, đi trước một bước để đáp ứng nhu cầu vận tải của nền kinh tế mở cửa, hội nhập,
là cơ sở để thu hút các dự án phát triển kinh tế, xã hội nông thôn trong tương lai.
Phát triển GTNT thúc đẩy quá trình CNH
Như đã nêu ở trên, giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện cho nền nông
nghiệp phát triển, đưa các công nghệ kỹ thuật tân tiến vào các vùng chuyên canh, phát
triển công nghiệp chế biến thực phẩm. Giao thông nông thôn thuận lợi sẽ tạo điều kiện
dễ dàng đưa các máy móc thiết bị nhằm thực hiện quá trình cơ giới hóa sản xuất nông
nghiệp nhằm tăng năng suất, giảm nhẹ lao động chân tay, nâng cao chất lượng sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status