u
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T - CHấNH TRậ
..... .....
t
H
KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
ng
i
h
cK
in
h
PHAẽT TRIỉN KINH T VUèNG VEN BIỉN
HUYN DIN CHU TẩNH NGH AN
Sinh vión thổỷc hióỷn:
n Châu, các phòng ban,
in
đặc biệt là phòng NN&PTNT đaơ
nhiệt t́
nh giúp đơơ
tôi tiếp cận các thông
tin cuơ
ng như các số liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa này.
cK
Tôi cuơ
ng xin chân thành cam
û ơn cacù thầy cô giao
ù trong khoa Kinh Tế
Chính Tṛđaơ
cho toiâ hoàn thành khóa luận. Đặc biệt toiâ xin chân thành cam
û ơn
họ
cô giao
ù Ths. Nguyeă
n TḥHoa
ù đaơ
tận t́
nh hướng daă
n, chỉ bao
thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp để khóa luận tôt nghiệp
được hoàn thiện hơn.
Tr
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Cao TḥHồng
:
Ban quản lý
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
CĐ
:
Cố định
CNH-HĐH
:
Hiện hành
KH
:
Kế hoạch
KH-CN
KT-XH
tế
H
h
in
:
Khoa học công nghệ
:
Kinh tế xã hội
:
Lực lượng sản xuất
:
Giá trị tăng thêm
VLXD
:
Vật liệu xây dựng
XD
:
Xây dựng
Đ
ại
ng
ườ
Tr
uế
BQL
cK
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm địa hình vùng ven biển...................................................................6
họ
1.1.3. Vai trò của vùng ven biển ..............................................................................6
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh vùng ven biển ...............................9
Đ
ại
1.1.5. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế vùng ven biển ...........................12
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................13
1.2.1. Một số bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế vùng ven biển trên thế giới
và một số địa phương trong nước ..........................................................................13
ng
1.2.2. Bài học rút ra đối với phát triển kinh tế vùng ven biển ở huyện Diễn Châu
tỉnh Nghệ An ..........................................................................................................17
ườ
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN Ở
HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN ..................................................................19
Tr
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Diễn Châu..........................................19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................19
2.3. Thành tựu phát triển kinh tế vùng ven Biển ở huyện Diễn Châu .......................56
cK
2.4. Những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển kinh tế vùng ven
Biển huyện Diễn Châu ...............................................................................................57
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
họ
VÙNG VEN BIỂN Ở HUYỆN DIỄN CHÂU............................................................59
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế vùng ven Biển ............................59
3.1.1. Phương hướng phát triển kinh tế vùng ven biển ..........................................59
Đ
ại
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế vùng ven biển ở huyện Diễn Châu ...................59
3.2. Giải pháp phát triển kinh tế vùng ven Biển ........................................................60
3.2.1. Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng và lãnh thổ .................................60
ng
3.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực ...............................................................................61
3.2.3. Giải pháp về vốn ..........................................................................................62
ườ
3.2.4. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng ven biển ......................62
Bảng 2.7: Chỉ tiêu chăn nuôi của vung ven biển giai đoạn 2006-2011.........................38
in
Bảng 2.8: Chỉ tiêu lâm nghiệp năm 2006-2011.............................................................39
Bảng 2.9: Cơ cấu tàu thuyền khai thác của vùng ven biển huyện Diễn Châu giai
cK
đoạn 2006-2011............................................................................................40
Bảng 2.10: Lao động tham gia vào nghề khai thác của vùng ven biển Diễn Châu
họ
năm 2011......................................................................................................41
Bảng 2.11: Giá trị sản lượng khai thác giai đoạn 2006-2011........................................44
Bảng 2.12: Sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2006-2011..........................................46
Đ
ại
Bảng 2.13: Tình hình lao động trong ngành khai thác thủy hải sản năm 2011.............47
Bảng 2.14: Các loại sản phẩm thủy sản chế biến của vùng ven biển giai đoạn 20062011..............................................................................................................48
ng
Bảng 2.15: Số lượng khách và phòng của ngành du lịch trong giai đoạn 2006-2011 ..51
Tr
cK
bảo quốc phòng an ninh và hợp tác quốc tế”.[12; tr.6] để cụ thể hóa quan điểm trên
nhiều Nghị quyết, chương trình về phát triển kinh tế vùng ven biển được xây dựng:
Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Chương trình hành động của Chính phủ
họ
thực hiện Nghị quyết TW 9 về Chiến lược biển Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát
triển KTXH dải ven biển miền Trung đến năm 2020...
Đ
ại
Là vùng ven thuộc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An có ở vị trí rất thuận lợi để
giao lưu và phát triển kinh tế, sở dĩ nơi đây có thể hướng ra biển đại dương mênh
mông, có thể phát triển xây dựng cảng biển. Có ga đường sắt trong tương lai là ga
chính của Nghệ An. Là đầu mối giao thông rất thuận lợi cho các ngành nghề phát triển
ng
mạnh như chế biến nông lâm thuỷ sản, dịch vụ du lịch, có cả khu công nghiệp nhỏ
ườ
đang đi vào hoạt động hiệu quả. Vùng ven Biển Diễn Châu sớm trở thành một trong
những trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của tỉnh Nghệ An. Những năm qua, dưới
sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nghệ An, nhờ những giải pháp kiên quyết, đồng
h
vùng. Quy mô sản xuất các ngành khai thác vẫn theo kiểu khép kín, nhỏ lẻ, kỷ thuật
lạc hậu nên hiệu quả còn thấp. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá đúng được thực trạng
thế phát triển của đất nước.
cK
để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế vùng ven trên phù hợp với xu
Vì thế tôi đã chọn đề tài “Phát triển kinh tế vùng ven Biển ở huyện Diễn Châu,
2. Mục đích và nhiệm vụ
họ
tỉnh Nghệ An ” để làm luận văn tốt nghiệp khóa 2008 - 2012.
Đ
ại
Mục đích: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế vùng ven biển. Từ đó đề xuất
phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế vùng ven biển trở thành một trong những
trọng điểm kinh tế của tỉnh Nghệ An.
ng
Nhiệm vụ: Phân tích cơ sở lý luận về phát triển vùng kinh tế ven biển, vị trí, vai
H
5. Ý nghĩa của đề tài
Làm cơ sở cho huyện tham khảo và bổ sung vào đường lối chính sách kinh tế của
Huyện và có thể làm tài liệu tham khảo cho một số độc giả nhất là đối tượng sinh viên.
6. Tình hình nghiên cứu đề tài
h
Trong những năm gần đây đã có một số tác giả nghiên cứu về các vấn đề liên
in
quan đến kinh tế vùng ven biển như:
PGS.TS. Trần Đình Thiên (2007), “ Chiến lược biển và tầm nhìn mới về
cK
CNH, HĐH”
Vũ Khánh Trường (2009), Kinh tế biển ở Nghệ An trong quá trình hội nhập
Chí Minh, Hà Nội.
họ
kinh tế quốc tế, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ
Chu Đức Dũng (2010),chiến lược phát triển kinh tế Biển Việt Nam xét từ tiếp
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÙNG VEN BIỂN
uế
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số khái niệm
tế
H
1.1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Mọi nền kinh tế đều tồn tại và vận động trong một cơ cấu nhất định. Cơ cấu
kinh tế là mối liên hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ
h
giữa các ngành, các thành phần, các vùng, các lĩnh vực của nền kinh tế. Cũng giống
in
như một cơ thể sống, nền kinh tế chỉ có thể tăng trưởng và phát triển khi giữa các mặt,
các bộ phận, các yếu tố cấu thành nó có nghĩa là phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý,
cK
hiện đại để phát huy mọi tiềm năng, nội lực, lợi thế so sánh của toàn bộ nền kinh tế,
sớm hình thành các vùng chuyên môn hóa, hình thành các trung tâm khu công nghiệp
thương mại, dịch vụ..., thị trấn, thị xã ở nông thôn và thành phố theo hướng đô thị hóa,
nhằm tăng sức cạnh tranh, gắn với các nhu cầu của thị trường trong nước và đẩy mạnh
xuất khẩu.
4
1.1.1.3. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế thường gắn liền với tăng trưởng kinh tế nhưng không phải
tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn đến phát triển kinh tế. Vậy, phát triển kinh tế thường
gắn với nội dung như sau: sự hoàn thiện cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và chất lượng
uế
cuộc sống của người lao động, có nghĩa là cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo
hướng: tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm xuống, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch
tế
H
vụ tăng lên, sự gia tăng của GDP trên đầu người tăng lên, đời sống vật chất và tinh
thần của người dân ngày càng cao nhất là ngành giáo dục và y tế. Nhưng muốn phát
triển kinh tế thì phải tăng trưởng nhanh hơn tăng dân số, tăng trưởng nhanh hơn tăng
lạm phát thì mới ổn định nền kinh tế, giải quyết công bằng và tiến bộ xã hội.
h
1.1.1.4. Khái niệm vùng ven biển
thường dựa vao giới hạn pháp lý và ranh giới hành chính. Ngoài ra còn có những sai khác
về địa văn, sinh thái và kinh tế giữa các vùng khác nhau, do đó không có một định nghĩa
Tr
chung cho vùng ven biển. Thay vào đó, có nhiều định nghĩa bổ sung phục vụ cho những
mục đích quản lý khác nhau, trong đó vấn đề ranh giới cần được xem xét.
Theo tài liệu về Quản lý tổng hợp ven biển quan niệm vùng ven biển là khu vực
có giao diện khá hẹp giữa biển và đất liền. Đó là nơi các quá trình sinh thái phụ thuộc
vào sư tác động lẫn nhau giữa đất liền và biển,các tác động này diễn ra khá phức tạp
và nhạy cảm.
5
Theo tài liệu Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế IUCN (1986) quan niêm:
vùng ven biển là vùng ở đó đất và biển tương tác với nhau, trong đó ranh giới về đất
liền được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của đất và nước ngọt đến biển.
Theo tổ chức Ngân hàng thế giới (WB) quan niệm, vùng ven biển được hiểu
uế
dựa vào những mục tiêu thực tiễn mà vùng ven biển là một vùng đặc biệt có những
thuộc tính đặc biệt, mà ranh giới được xác định,thường dựa vào những vấn đề được
tế
H
giải quyết.
cả các quốc gia có biển và các quốc gia không có biển.
Việt Nam có lợi thế là vùng biển nằm ngay trên một số tuyến hàng hoá chính
ng
của quốc tế qua Biển Đông, trong đó có tuyến đi qua eo biển Malasca, là một trong
những tuyến có tầu bè qua lại nhiều nhất thế giới. Hơn thế nữa, bờ biển Việt Nam lại
ườ
rất gần các tuyến hàng hải đó nên rất thuận lợi trong việc phát triển giao thương quốc
tế. Hiện nay, hầu hết khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và một phần hàng giao lưu
Tr
nội địa của nước ta được vận chuyển bằng đường biển qua Biển Đông. Mặt khác trong
điều kiện các nguồn tài nguyên trên đất liền đang ngày càng cạn kiệt, sự bùng nổ dân
số ngày càng gia tăng và được sự hỗ trợ của tiến bộ khoa học - công nghệ, vấn đề tiến
ra biển đang là một xu thế tất yếu của các quốc gia có biển để tìm kiếm và bảo đảm
các nhu cầu về nguyên, nhiên liệu năng lượng, thực phẩm và không gian sinh tồn trong
tương lai.
6
Chính vì thế mà hiện nay, Việt Nam xác định rõ vai trò chiến lược của vùng
ven biển và vùng biển trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa như sau:
Thứ nhất: Vai trò làm mở cửa để hội nhập với quốc tế, là một nước có chiều dài
bờ biển gần 300km chạy theo quốc lộ, nơi xa biển nhất cũng không quá 500 km nên
uế
Đ
ại
rộng lớn quanh bán đảo Đông Dương và Tây - Nam Trung Quốc để mở ra Biển Đông
hội nhập mạnh với các nước trong khu vực và thế giới.
Thứ hai: Biển cung cấp các nguồn tài nguyên rất phong phú, vùng ven biển và
ng
vùng biển Việt Nam có nguồn tài nguyên khá phong phú và đa dạng. Đây là nguồn
cung cấp thực phẩm, nguyên, nhiên liệu và năng lượng hết sức quan trọng cho sự phát
ườ
triển của đất nước, cả trong hiện tại và tương lai. Trong đó đáng chú ý là các loại tài
nguyên sau: Tài nguyên hải sản, tài nguyên du lịch biển, có hơn 80 vạn ha bãi triều và
Tr
các eo vịnh, đầm phá ven bờ rất thuận lợi để nuôi trồng hải sản các loại đặc sản có giá
trị xuất khẩu cao như tôm, cua, ngọc trai, cá song, cá mú, rong câu... Với tiềm năng
trên, trong tương lai chúng ta có thể phát triển ngành nuôi trồng hải sản ở biển và ven
biển một cách toàn diện tạo ra nguồn xuất khẩu có kim ngạch lớn và mang lại giá trị
kinh tế cao. Những năm gần đây ngành hải sản nước ta có bước phát triển vượt bậc.
Năm 2011 sản lượng khai thác hải sản đạt hơn 5,12 triệu tấn vượt kế hoạch hơn
7
400.000 tấn, không những đáp ứng nhu cầu của xã hội mà còn xuất khẩu với khối
họ
tiến của nước phát triển từ đó lan tỏa ra các vùng khác trong nội địa.
Những năm gần đây, thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TW và Chỉ thị 20-CT/TW
Đ
ại
của Bộ Chính trị, kinh tế biển nước ta đã có bước phát triển mạnh, đạt tốc độ tăng trưởng
trên 10%/năm, gấp 1,15 lần tốc độ trung bình cả nước. Hàng năm vùng biển và ven bỉển
đóng góp hơn 40% GDP và l50% giá trị xuất khẩu cho kinh tế cả nước, giải quyết việc
ng
làm cho hơn 10 triệu lao động và thu hút hơn l50% vốn đầu tư nước ngoài. [9]
Các ngành kinh tế biển chủ yếu như dầu khí, hải sản, vận tải biển và du lịch
ườ
biển... đều tăng trưởng với tốc độ cao. Tại vùng ven biển đã hình thành vùng kinh tế
trọng điểm, gần 30 khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung với công nghệ khá hiện
Tr
đại với hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; một số khu kinh tế mở cũng đang
được đầu tư xây dựng... tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trong nước và nước
ngoài. Rõ ràng vùng biển và ven biển là vùng phát triển năng động nhất và đang từng
bước trở thành động lực mạnh thúc đẩy các vùng khác trong cả nước phát triển.
Thứ bốn: Biển là bảo vệ an ninh -quốc phòng
quốc. Một số đảo còn là địa bàn chiến lược để bố phòng và triển khai lực lượng quân
sự khi cần thiết. Ngoài ra, một số đảo ven bờ có vị trí đặc biệt quan trọng đã được sử
dụng làm các điểm mốc quốc gia trên biển để thiết lập đường cơ sở, từ đó xác định
họ
vùng nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ
quyền quốc gia trên các cảng biển.
Đ
ại
Tóm lại, Vùng ven biển, biển và các hải đảo là những bộ phận lãnh thổ thống nhất
của nước ta, gắn kết chặt chẽ với các vùng khác trên đất liền. Đây là cơ sở và nguồn lực
quan trọng cho phát triển kinh tế cũng như bảo vệ an ninh quốc phòng vững mạnh.
ng
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh vùng ven biển
Một là, vị trí địa lí là một nguồn lực cần được xem xét khi xây dựng chiến lược
ườ
phát triển kinh tế vùng ven biển. Nếu có vị trí địa lí ở đầu mối giao thông, trở thành
đầu mối giao lưu kinh tế quốc tế, sẽ là lợi thế so sánh tạo khả năng cạnh tranh trong
Tr
phát triển nền kinh tế.
in
h
nhân lực dồi dào về số lượng, chất lượng cao thì địa phương hay quốc gia đó sẽ có
cK
Sáu là, thị trường có thể coi như một đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy sản
xuất và lưu thông hang hóa phát triển. Thị trường trực tiếp hướng dẫn các doanh nghiệp
lựa chọn lĩnh vực hoạt động,mặt hàng, quy mô, công nghệ và hình thức tổ chức sản
họ
xuất- kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Thị trường không chỉ là nơi cung cấp
những yếu tố đầu vào cho sản xuất và là nơi tiêu thụ hang hóa và dịch vụ của các ngành
Đ
ại
kinh tế mà còn phát huy được lợi thế so sánh, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các
quốc gia, giữa các địa phương trong một quốc gia để tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Bảy là, kết cấu hạ tầng là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc đóng
ng
vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế-xã hội được diễn ra một cách bình
thường, bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc,
ườ
biển cũng như vùng ven biển của mọi quốc gia.
Mười là, vai trò quản lý của nhà nước quản lý Nhà nước có vai trò hết sức quan
trọng trong việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế vùng ven biển nói riêng.
h
Nhà nước thực hiện việc quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm của
in
vùng, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế vùng ven biển, thực hiện
cK
pháp chế và ban hành các chỉ thị văn bản pháp quy nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh
tế vùng ven biển bền vững... Do vậy, vai trò quản lí của Nhà nước thật sự thiết thực hiệu
quả sẽ góp phần rất quan trọng cho việc phát triển kinh tế vùng ven biển.
họ
Mười một là, tác động của bối cảnh quốc tế, theo nhận định của các nhà nghiên
cứu kinh tế, giai đoạn từ nay đến năm 2020, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến
đổi với những đặc trưng chủ yếu: Sau thời gian dài phải đối mặt với suy thoát kinh tế,
Đ
ại
nền kinh tế thế giới dần được phục hồi với tốc độ tăng GDP bình quân từ 3,5 - 4%,
hoạt động thương mại tăng trưởng trở lại; các luồng vốn đầu tư tăng mạnh, đặc biệt là
triển kinh tế biển theo một chiến lược toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, sớm đưa
nước ta thành một quốc gia mạnh về kinh tế biển trong khu vực, gắn với đảm bảo quốc
tế
H
phòng an ninh và hợp tác quốc tế. [9]
Để cụ thể hoá quan điểm trên, nhiều Nghị quyết, nhiều chương trình về phát
triển kinh tế biển, vùng ven biển được xây dựng: Chiến lược biển Việt Nam đến năm
2020; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết TW 9 về chiến
in
h
lược biển Việt Nam, quy hoạch tổng thể phát triển KTXH dải ven biển miền Trung
đến năm 2020...
cK
Nghị quyết số 39 NQ/TW ngày 16 tháng 08 năm 2004 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải
nam trung bộ đến năm 2010.
họ
Quyết định số 61/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Dải ven biển miền
Thứ hai, tiếp tục mở cửa, hợp tác quốc tế mạnh mẽ để phát triển kinh tế vùng
ven biển một cách toàn diện. Phát huy triệt để và có hiệu quả các nguồn lực bên trong
kết hợp với tranh thủ sự hợp tác và thu hút các nguồn lực từ bên ngoài theo nguyên tắc
cùng có lợi, tôn trọng chủ quyền và trên tinh thần chủ động, tích cực mở cửa, hội nhập.
uế
Thứ ba, coi phát triển kinh tế biển và vùng ven biển là động lực để lôi kéo, thúc
đẩy các vùng khác cùng phát triển. Kinh tế vùng ven biển và kinh tế biển là "hạt nhân"
tế
H
tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kết
hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển và vùng ven biển với bảo vệ tài nguyên môi
trường sinh thái, tái tạo và phát triển các nguồn tài nguyên biển, bảo đảm sự phát triển
bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường sống của vùng biển, ven biển và các hải đảo.
h
1.2. Cơ sở thực tiễn
cK
một số địa phương trong nước
in
1.2.1. Một số bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế vùng ven biển trên thế giới và
biển toàn quốc, địa phương, đặc biệt là các tỉnh ven biển cũng đều có riêng các chiến
lược và quy hoạch phát triển kinh tế biển).
13
Đáng chú ý nhất là “Chiến lược 3 chữ M” hay “Chiến lược một trục hai cánh” là
chiến lược hợp tác tiểu vùng Trung Quốc - ASEAN gồm trục “Hành lang kinh tế Nam
Ninh (TQ) - Singapore”, cánh một là “Hợp tác tiểu vùng sông Mekong mở rộng”; cánh
hai là “Hợp tác tiểu vùng Vịnh Bắc bộ mở rộng”. “Hợp tác tiểu vùng Vịnh Bắc bộ mở
uế
rộng” là trọng điểm của chiến lược “Một trục hai cánh của Trung Quốc”.
Khu kinh tế vịnh Bắc Bộ (Quảng Tây) dựa lưng vào Đại Tây Nam là khu vực
tế
H
ven biển, ven biển duy nhất phía Tây của Trung Quốc, là đường ra biển tiện lợi nhất
của khu vực phía Tây, vừa là cầu nối và cơ sở quan trọng giữa Trung Quốc và các
nước ASEAN, là cửa ngõ và tiền phương quan trọng trong mở cửa đối ngoại, đi ra các
nước ASEAN, đi ra thế giới ưu thế vị trí nổi trội, vị trí chiến lược rõ nét.
in
h
Khu kinh tế vịnh Bắc Bộ (Quảng Tây) có nguồn tài nguyên bến cảng, tài
ngành nghề này hiện đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi hầu hết các khu vực đánh bắt
Tr
đều trong tình trạng đánh bắt quá nhiều và suy giảm chất lượng. Nhận thức đươc các
vấn đề nghiêm trọng đang de dọa đến sự phát triển bền vững kinh tế vùng ven biển, họ
đưa ra các chiến lược trọng điểm về quản lý vùng ven biển: Xây dựng những chiến
lược quản lý nghề cá và tài nguyên thủy sản vùng ven biển.
Chương trình “Phát triển Nông thôn và Môi trường” của GIZ thực hiện tại
Philippin với nhiều hợp phần khác nhau trong đó hợp phần về “Quản lý Tài nguyên và
14
Nghề cá ven biển” với mục tiêu tăng cường sự bền vững của công tác quản lý tài
nguyên thủy sản ven biển. Chương trình đang giúp đỡ những cộng đồng địa phương và
những đơn vị chính quyền địa phương (LGUs) xây dựng những chiến lược quản lý
nghề cá và tài nguyên thủy sản vùng ven biển.
uế
Ngoài ra, Philippin còn chú trọng phát triển các ngành công nghiệp biển. Đẩy
mạnh xây dựng các ngành hoá dầu, ngành giấy, năng lượng, luyện kim và các ngành
tế
H
phụ trợ ven biển. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng ven biển.
Về phía chính phủ, hỗ trợ mạnh đối với kinh tế biển, dưới nhiều hình thức như
phân cấp quản lý, cho phép các khu kinh tế biển được áp dụng các thể chế hiện đại
đầm phá huyện Phú Lộc đến năm 2010, định hướng đến 2020. Tiềm năng, lợi thế vùng
ườ
biển, đầm phá đã bước đầu được khai thác và phát huy; các ngành kinh tế thủy sản,
kinh tế hàng hải, du lịch được chú trọng đầu tư, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng
Tr
kinh tế chung của huyện. Tuy nhiên, kinh tế vùng ven biển và đầm phá phát triển thiếu
bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của vùng; tăng trưởng kinh tế
chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm hàng hóa thấp. Dịch vụ vận
tải biển phát triển chậm; dịch vụ hậu cần nghề cá chưa phát triển; công nghiệp chế
biến thủy sản còn nhỏ lẻ, chưa hình thành được làng nghề và cơ sở sản xuất chế biến
công nghiệp - TTCN tập trung, thiếu những sản phẩm có thương hiệu. Nhận thức được
15
thực trạng phát triển kinh tế của huyện, để thực hiện tốt việc phát triển kinh tế biển và
đầm phá giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020 cần thực huyện phú lộc đã có
những giải pháp phát triển kinh tế:
Thứ nhất, trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện
uế
đến năm 2020, tiến hành quy hoạch cụ thể phát triển ngành, lĩnh vực và các tiểu vùng.
Đồng thời, xúc tiến điều chỉnh bổ sung quy hoạch chi tiết một số ngành, lĩnh vực, xây
tế
H
tin vào các lĩnh vực quản lý Nhà nước trong phát triển kinh tế biển, đầm phá.
Thứ tư: Xây dựng đề án phát triển kinh tế biển, đầm phá gắn với quản lý tài
ng
nguyên, môi trường biển và đầm phá theo hướng phát triển bền vững, phân vùng và
tiểu vùng, quản lý tổng hợp các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, hình thành
ườ
các đô thị và dân cư ven biển. Củng cố, kiện toàn và nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, tăng cường thêm cán bộ kỹ thuật cho các phòng ban trực thuộc UBND
Tr
huyện để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế biển và đầm phá trong
những năm tiếp theo.
Kinh nghiệm của huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Gio Linh (Quảng Trị) là huyện có bờ biển dài trên 15 km từ nam Cửa Tùng đến
bắc Cửa Việt thuộc 3 xã và 1 thị trấn (Trung Giang, Gio Hải, Gio Việt, thị trấn Cửa
Việt) với gần 20 ngàn dân sống chủ yếu dựa vào nghề đánh bắt thủy hải sản Trong
16
những năm qua, thực hiện chương trình hành động của Huyện uỷ, các Nghị quyết
chuyên đề của địa phương về thực hiện NQTƯ 04 (khoá X) và chương trình của Tỉnh
ủy “về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, Nghị quyết 05 của BCH Đảng bộ
tỉnh (khoá XIII) về “Phát triển kinh tế xã hội miền biển, vùng cát”, các cấp ủy đảng,
uế
triển kinh tế biển và vùng cát ven biển đi đúng hướng. Phát huy tính chủ động, sáng
Đ
ại
tạo của các cá nhân, đơn vị, địa phương trong phát triển các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt
là phát triển tế vùng cát ven biển.
Thứ ba, đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đào tạo
nguồn nhân lực; bổ sung các chương trình, dự án về giao thông nông thôn, xóa đói
ng
giảm nghèo, hiện đại hóa các cơ sở chế biến thủy hải sản...
Thứ tư, trên lĩnh vực công nghiệp chế biến thuỷ hải sản, huyện đầu tư phát triển
ườ
cụm làng nghề phía Đông để có cơ sở và điều kiện tập trung xây dựng các cơ sở chế
biến, chú trọng gắn ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất chế biến hải sản, đồng thời
Tr
cử lý tốt vệ sinh môi trường.
1.2.2. Bài học rút ra đối với phát triển kinh tế vùng ven biển ở huyện Diễn Châu
tỉnh Nghệ An
Từ việc nghiên cứu qua trình phát triển kinh tế vùng ven biển của một số nước
trên thế giới và của một số địa phương trong nước đã nêu trên,có thể rút ra bài học
kinh nghiệm để huyện Diễn Châu có thể tham khảo:
17
tỉnh; chủ động hội nhập, quan hệ hợp tác hữu nghị với các huyện trong khu vực. Đặc
biệt huyện cần xác định rõ về việc quản lý, quy hoạch tổng hợp vùng ven biển trong
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
điều kiện hiên nay là cần thiết.
18
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Diễn Châu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
tế
H
2.1.1.1.Vị trí địa lí
ại
huyện và liên huyện rất thuận tiện cho việc giao lưu về văn hóa và kinh tế giữa các
vùng, địa phương trong huyện và tỉnh nhà.
Về đường thủy, có tuyến kênh nhà Lê theo hướng Bắc Nam nối liền với sông
ng
Cấm. Sông Bùng chảy qua 10 xã trong huyện đổ ra biển Đông. Có Cửa Vạn, Cửa Hiền
và 25 Km bờ biển nối liền với các huyện trong tỉnh. Đó là những huyết mạch quan
ườ
trọng để huyện phát triển kinh tế nhất là các vùng ven biển.
2.1.1.2. Tài nguyên biển
Tr
Với 25 km bờ biển và ngư trường khá rộng, nguồn lợi thủy hải khá phong phú
và đa dạng, tốc độ sinh trưởng nhanh, sinh sản xung quanh năm rất thuận lợi cho việc
khai thác và nuôi trồng. Theo điều tra của các nhà Hải Dương học, trong vùng biển
Diễn Châu có khoảng 267 loài cá, thuộc 90 họ, trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế
cao, 20 loài tôm và nhiều loài nhuyễn thể khác như sò, mực,...Trữ lượng cá đáy ở, khu
vực khoảng 9.000 tấn, cá nổi khoảng 8.000 tấn, trữ lượng tôm khoảng 100 tấn, trữ
19