Quản lý các điểm ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị - Pdf 39

Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu bên cạnh những nỗ lực của bản thân,

uế

tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, gia đình, bạn bè và các cán bộ
làm việc tại cơ quan thực tập.

tế
H

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy

giáo PGS.TS. Bùi Dũng Thể đã tận tình giúp đỡ, định hướng đề tài, cung cấp những
tài liệu cần thiết và những chỉ dẫn hết sức quý báu đã giúp tôi giải quyết những vướng
mắc gặp phải.

h

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học kinh tế Huế, là những

cK

chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận.

in

người trong suốt quá trình học đã truyền thụ kiến thức chuyên môn làm nền tảng vững

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bác, các chú và các anh chị đang công
tác tại Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá



MỤC LỤC
Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Mục lục ........................................................................................................................... ii

uế

Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................iv
Danh mục bảng................................................................................................................v

tế
H

Tóm tắt nghiên cứu.........................................................................................................vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2

h

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2

in

4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3

cK


LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ.........................................................................................26
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................26
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................30
ii


2.2. Hiện trạng tồn lưu thuốc BVTV quá hạn, cấm sử dụng trên địa bàn huyện
Gio Linh .....................................................................................................................32
2.2.1. Vị trí các điểm tồn lưu .................................................................................32
2.2.2. Thành phần và khối lượng thuốc BVTV tồn lưu .........................................36

uế

2.2.3. Đánh giá mức độ nhiễm thuốc BVTV và xác định khu vực đất nhiễm.......38
2.3. Công tác quản lý các điểm ô nhiễm thuốc BVTV tồn lưu trên địa bàn huyện

tế
H

Gio Linh .....................................................................................................................39
2.3.1. Thông tin các hộ điều tra..............................................................................39
2.3.2. Ảnh hưởng của các điểm tồn lưu tới môi trường sinh thái và đời sống
hộ dân.....................................................................................................................40

in

h

2.3.3. Nhận thức của người dân về những nguy hại do các điểm ô nhiễm thuốc

Tr

3.2.3. Nguồn kinh phí xử lý ...................................................................................54

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................56
1. Kết luận..................................................................................................................56
2. Kiến nghị................................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................58
PHỤ LỤC
iii


Bảo vệ thực vật

HTX

Hợp tác xã

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NĐ-CP

Nghị định-Chính phủ


H

BVTV

uế

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của WHO).........6
Bảng 2. Bảng phân loại nhóm độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các biểu tượng về

uế

độ độc cần ghi trên nhãn ................................................................................7
Bảng 3. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại........................................................7

tế
H

Bảng 4. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập .........................................................9

Bảng 5. Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy..............................................11
Bảng 6: Thời gian bán phân hủy các loại thuốc trừ sâu thuộc POPs ............................13

h


ườ

Bảng 19. Mức độ hài lòng của hộ dân đối với công tác quản lý sau khi nhận diện
các điểm tồn lưu thuốc BVTV .....................................................................48

Tr

Bảng 20. Đánh giá chung của hộ dân đối với công tác quản lý các điểm tồn lưu
thuốc BVTV .................................................................................................50

v


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nước ta là nước nông nghiệp với khoảng 70% dân số là nông dân và nông nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong sản xuất nông nghiệp ở
Việt Nam, các loại thuốc BVTV đã được sử dụng từ nhiều năm trước đây. Tuy nhiên

uế

thời kỳ đó, tình hình phát sinh, phát triển của sâu hại, dịch bệnh diễn biến chưa phức
tạp. Bên cạnh đó, do thiếu thông tin và chủng loại thuốc BVTV còn nghèo nàn nên

tế
H

người dân đã sử dụng nhiều loại thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong môi

trường. Trong đó, đặc biệt nguy hiểm là nhóm hữu cơ khó phân hủy (POP). Nhóm chất
này bao gồm: aldrin, chlordane, DDT, 666... những hóa chất này hiện nay đã bị cấm sử

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi chọn đề tài “Quản lý các điểm ô nhiễm

thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị” để

ườ

nghiên cứu.

Tr

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá nguy cơ và ảnh hưởng của thuốc BVTV tồn lưu đến môi trường sinh

thái và sức khỏe của các hộ dân gần các điểm tồn lưu.
- Đánh giá công tác quản lý các điểm ô nhiễm thuốc BVTV tồn lưu.
- Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để khắc phục những tác động nguy hại của
thuốc đến môi trường tự nhiên và đời sống người dân.

vi


Để thực hiện được mục tiêu trên cần các dữ liệu phục vụ nghiên cứu là:
Số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, từ Chi cục Bảo vệ môi trường
Quảng Trị, Phòng TN&MT huyện Gio Linh, UBND huyện Gio Linh, từ điều tra
phỏng vấn các các hộ dân trên địa bàn huyện, các chuyên viên tại Chi cục,…

uế

Tham khảo từ sách, báo, mạng Internet,…
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:

ại

phép, như chỉ tiêu DDT, chỉ tiêu 666,..không chỉ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
mà còn tác động đáng kể đến sinh kế, sức khỏe của các hộ dân theo hướng tiêu cực và
đã có những kết quả minh chứng cụ thể.

ng

- Công tác quản lý các điểm ô nhiễm này nhìn chung là chưa tốt. Về phía người

dân thì thiếu thông tin và kiến thức về những nguy hại của hóa chất BVTV tồn lưu. Về

ườ

phía chính quyền địa phương, cơ quan ban ngành thì còn trì trệ trong công tác quản lý,
chưa có hướng khắc phục những nguy hại trước mắt và khó khăn trong việc xử lý

Tr

mang tính chất hiệu quản lâu dài.
- Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp giảm thiểu những tác động của các điểm ô

nhiễm đến các hộ dân và kế hoạch xử lý mang tính chất hiệu quả lâu dài. Đồng thời, đưa
ra những giải pháp để nâng cao chất lượng công tác quản lý các điểm ô nhiễm này.

vii


Khóa luận tốt nghiệp


thoái đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, phá rừng và suy giảm đa dạng sinh

họ

học… Một trong số đó là tình trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực
vật tồn lưu, nó đã và đang trở nên nghiêm trọng.

Đ
ại

Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, các loại thuốc BVTV đã được sử dụng
từ nhiều năm trước đây. Tuy nhiên thời kỳ đó, do tình hình phát sinh, phát triển của
sâu hại, dịch bệnh diễn biến chưa phức tạp nên số lượng và chủng loại thuốc BVTV

ng

chưa nhiều. Bên cạnh đó, do thiếu thông tin và chủng loại thuốc BVTV còn nghèo nàn
nên người dân đã sử dụng nhiều loại thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong

ườ

môi trường. Trong đó, đặc biệt nguy hiểm là nhóm hữu cơ khó phân hủy (POP). Nhóm
chất này bao gồm: aldrin, chlordane, DDT, 666... những chất này hiện nay đã bị cấm

Tr

sử dụng. Ngày nay, khi điều kiện khoa học kĩ thuật phát triển hơn, nhiều loại thuốc đã
đưa vào danh mục cấm sử dụng trên cả nước do mức độ nguy hại của nó, các hộ dân
cũng đã thay dần bằng các loại thuốc BVTV thế hệ mới có độc tính thấp, ít tồn lưu
trong môi trường. Từ đó dẫn tới tình trạng tồn đọng nhiều kho thuốc BVTV không

in

2.1. Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện nhằm hướng tới mục tiêu chung mang tính lâu dài : xử lý,

cK

cải tạo, phục hồi môi trường tại các điểm ô nhiễm do thuốc BVTV tồn lưu; góp phần
bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

họ

2.2. Mục tiêu cụ thể

-Đánh giá nguy cơ và ảnh hưởng của các loại thuốc BVTV tồn lưu đến môi

Đ
ại

trường sinh thái và sức khỏe của các hộ dân gần các điểm tồn lưu.
- Đánh giá công tác quản lý các điểm tồn lưu thuốc BVTV
- Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để khắc phục những tác động nguy hai của

ng

thuốc đến môi trường tự nhiên và đời sống người dân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

ườ

cục Bảo vệ môi trường tỉnh, UBND huyện Gio Linh, phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Gio Linh,…Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiều tài liệu từ các báo cáo, nghiên
cứu khoa học, sách, báo và những tài liệu có liên quan.
4.1.2. Số liệu sơ cấp

h

- Sử dụng phiếu điều tra: 75 phiếu điều tra đối với cán bộ xã, hợp tác xã, hoặc là cán

in

bộ quản lý các kho thuốc BVTV trước đây và người dân xung quanh các điểm ô nhiễm.

cK

- Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng
vấn trực tiếp dựa vào bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu.
Ngoài ra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ ban ngành có liên quan để lấy thông tin.

họ

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Những số liệu thu thập được từ điều tra, các tài liệu liên quan khác, số liệu phân

Đ
ại

tích sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê, liệt kê và các bảng biểu thông qua các
phần mềm Exel, word, SPSS,…

+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt
hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường sau này.

uế

+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có
khoa học cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc.

tế
H

-Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Nắm bắt được hiện trạng tồn lưu thuốc BVTV cấm sử dụng, hạn chế sử dụng
trên địa bàn huyện Gio Linh nói riêng và toàn tỉnh Quảng Trị nói chung.

h

+ Đánh giá công tác quản lý của các cấp ban ngành liên quan đối với các điểm

in

tồn lưu.

cK

+ Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp nâng cao hiệu quản quản lý và giảm bớt
những tác động tiêu cực của các điểm ô nhiễm đến môi trường và các hộ dân.

Tr

H

1.1.1. Một số khái niệm về thuốc BVTV
 Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)[4]

Là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất
kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc

h

thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại

in

của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm,
vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …).

cK

Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng

họ

phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những
chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô
cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông

Đ
ại

Khóa luận tốt nghiệp
nóng, nhưng chưa có thuốc thay thế nên vẫn phải sử dụng, nhưng trong quá trình sử
dụng phải tuân theo những hướng dẫn nghiêm ngặt.
Các thuốc nằm trong nhóm hạn chế sử dụng có thể có một hay nhiều hạn chế sau:
- Hạn chế về hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm

uế

- Hạn chế về dạng thuốc
- Hạn chế về loại cây trồng sử dụng và giai đoạn sử dụng

tế
H

- Hạn chế về trình độ người sử dụng
- Hạn chế nhập khẩu

 Dư lượng thuốc BVTV

h

Dư lượng thuốc BVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ

in

khác cũng như các chất chuyển hóa của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng, nông
sản, đất, nước, sau khi sử dụng chúng. Các phần này có khả năng gây độc, còn lưu trữ

cK


IV. Độc rất nhẹ

Trị số LD50 của thuốc (mg/kg)
Qua miệng

Qua da

Thể rắn
≤5

Thể lỏng
≤20

Thể rắn
≤10

Thể lỏng
≤40

5-50

20-200

10-100

40-400

50-500
500-2000


- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê

uế

thì hoá chất đó càng độc.

- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp

Bảng 2. Bảng phân loại nhóm độc thuốc BVTV ở Việt Nam

Chữ đen

Hình tượng

in

Nhóm
độc

h

và các biểu tượng về độ độc cần ghi trên nhãn

Vạch màu

Rất độc

Đầu lâu xương chéo

II


ng

Đ
ại

Bảng 3. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại

ườ

LD50 qua miệng (mg/kg)
LD50 qua da (mg/kg)
LD50 qua hô hấp (mg/l)

Tr

Phản ứng niêm mạc mắt

Phản ứng da

Nhóm độc
Báo động
Cảnh báo
Nguy hiểm (I)
(II)
(III)
< 50
50-500
500-5000
< 200

mạc
Phản ứng
nhẹ
72 giờ

( Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV)[4]

SVTH: Phạm Thị Mai Dung

7


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.2. Phân loại theo đối tượng phòng chống [2]
- Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại:
+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan

Monitor...

+ Nhóm các hợp chất sinh học: Pyrethroid, Permetrin

tế
H

+ Nhóm các hợp chất cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa

uế

+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon, Malathion,



ng

cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý
đất,…Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại

ườ

tấn công.

- Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng:

Tr

+ Các hợp chất chứa Phênol (2,4- D)
+ Các hợp chất của axits propyoníc (Dalapon)
+ Các dẫn xuất của cacbamat (ordram)
+ Triazin

SVTH: Phạm Thị Mai Dung

8


Khóa luận tốt nghiệp
Thuốc trừ cỏ: các chất được dùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng
cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến
trúc, sân bay, đường sắt,…và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương. Đây
là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất nên khi dùng thuốc trong nhóm này đặc



Chất độc vị độc

họ

thần kinh của dịch hại như Bassa, Mipxin,…
Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua

Đ
ại

đường tiêu hóa của dịch hại như 666, Dupterex,…

Chất độc xông hơi Là loại thuốc có khả năng bốc hơi, đầu độc bầu không khí bao

ng

xung quanh cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.

Tr

ườ

Chất độc nội hấp

Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ,
cành…rồi được vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa
của cây, tồn tại trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh
vật.


h

vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân

in

hủy tương tự nhóm lân hữu cơ.

cK

- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp: thuốc diệt côn trùng xưa nhất, trích ly từ cây
hoa thủy cúc trồng ở Nam Phi và Châu Á): Decis, Sherpa, Sumicidine,… nhóm này dễ
bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người.

họ

- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích
thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh trưởng côn

Đ
ại

trùng (Nomolt, Applaud,…) là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển của côn
trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc
chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với người và môi trường.

ng

- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV,....): Rất ít độc với
người và các sinh vật không phải là dịch hại.


ngân, Asen…Loại này đã bị cấm sử dụng

2

Nhóm khó phân hủy

3

Nhóm

phân

2-5 năm

DDT, 666 (HCH) đã bị cấm sử dụng

hủy 1-18 tháng

trung bình
4

Ví dụ

phân hủy

uế

1



Bonanza 100 DD,
Baythroid 5 SL,
Glyphadex 360 AS

Hòa tan đều trong nước,
không chứa chất hóa sữa

Viappla 10 BTN,
Vialphos 80 BHN,
Copper-zinc 85 WP,
Padan 95 SP

Dạng bột mịn, phân tán
trong nước thành dung
dịch huyền phù

Đ
ại

ng

hòa BTN, BHN,
WP, DF,
WDG, SP

Ghi chú

Tilt 250 ND,
Basudin 40 EC,

Basudin 10 H,
Regent 0.3 G

Chủ yếu rãi vào đất

Viên

P

Orthene 97 Pellet,
Deadline 4% Pellet

Chủ yếu rãi vào đất, làm
bả mồi.

Thuốc
phun bột

BR, D

Karphos 2 D

Dạng bột mịn, không tan
trong nước, rắc trực tiếp

Tr

ườ

Huyền phù

h

nông nghiệp cũng để lại những hậu quả đáng kể như:

cK

Khi phun cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất. Đó là chưa kể đến
biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất. Người ta ước tính có tới 90% lượng thuốc sử
dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đất, nước, không khí và

họ

cho nông sản (Nguyễn Thị Hồng Hạnh,2006). Ở trong đất, thuốc BVTV được keo đất
và các chất hữu cơ giữ lại sau đó sẽ được chuyển hóa theo nhiều con đường khác nhau.

Đ
ại

Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun đất,…)
có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo
điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất. Khi thuốc BVTV khi rơi

ng

xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất làm cho đất bị chai cứng, cây không

Tr

ườ


Endin

7

HCB

8

Heptachlor

9

Mirex

5 -10 năm
3 tháng - 12 năm

uế

1

Thời gian bán phân hủy

2 – 4 năm

tế
H

STT


Thuốc BVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt và nước

ườ

ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động
sống của các sinh vật thủy sinh.

Tr

- Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu, nhất là nhờ

các tác nhân bên ngoài như gió, sẽ thúc đẩy quá trình khuếch tán của thuốc, làm ô
nhiễm trên diện rộng. Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức
khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp.

SVTH: Phạm Thị Mai Dung

13


Khóa luận tốt nghiệp
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn khác nhau:
+ Khi phun, vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạng bụi,
hơi. Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo cách sử dụng và tùy
theo điều kiện thời tiết.

uế

+ Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa,…bào mòn và

Đ
ại

cây trồng như:

+ Làm giảm tỉ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến đổi, cây
chết non

ng

+ Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng nhiều,
quả nhỏ, chín muộn,…

ườ

+ Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

Tr

- Ảnh hưởng đến con người và động vật máu nóng
Các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng. Trong quá trình

dùng thuốc, một lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám
chặt trên lá, quả. Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc.
Một số loại thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu, mệt mỏi, thậm
chí choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc trên đồng ruộng, nhất là trong trường
hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt.

SVTH: Phạm Thị Mai Dung



cK

Khi sử dụng thuốc BVTV, không chỉ tiêu diệt các loài sâu, bệnh, cỏ dại... gây hại
cây trồng mà còn tiêu diệt các loài thiên địch có ích. Thiên địch là những côn trùng
hoặc nhện... lấy sâu hại làm thức ăn. Đa số các loài thiên địch bị tiêu diệt trước và chết

họ

nhiều hơn do chúng dễ mẫn cảm với thuốc BVTV hơn nhiều so với các loài sâu hại.
Bên cạnh đó, các loài sâu hại sau khi bị phun thuốc, những cá thể còn sống sẽ phục hồi

Đ
ại

quần thể nhanh hơn nhiều so với các loài thiên địch vì các loại thuốc BVTV hiện nay
không thể tiêu diệt được hết các loài sâu, bệnh khi phun trên đồng ruộng (hiệu quả của
thuốc BVTV chỉ đạt từ 80 – 85%). Ngoài ra, khi sử dụng thuốc BVTV không đúng kỹ
thuật sẽ gây hiện tượng sâu hại quen thuốc dẫn đến kháng thuốc và chống thuốc.

ng

1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

ườ

1.2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng

Tr

- Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày 02/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi

h

trường giai đoạn 2012 - 2015;

in

- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNNngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông

cK

nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về quản lý thuốc BVTV;
- Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế

họ

sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;

- Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và

Đ
ại

Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
24/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV
được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;


vệ thực vật, trong giai đoạn 1981-1986, số lượng thuốc sử dụng là 6.500 – 9.000 tấn,

uế

tăng 20-30 nghìn tấn trong giai đoạn 1991-2000 và từ 36-75,8 nghìn tấn giai đoạn

2001-2007. Trong vòng 10 năm (2000-2011) số lượng thuốc BVTV được sử dụng tăng

tế
H

2,5 lần, số loại thuốc đăng kí sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập khẩu tăng 3,5

lần. Số lượng hoạt chất đăng kí sử dụng ở Việt Nam gần 1.000 loại, còn các nước
trong khu vực là 400-600 loại ( Nguyễn Quang Hiếu, 2012). Có thể thấy, Việt Nam là

h

một trong số những nước có lượng tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật rất lớn, đã và đang

in

dẫn đến hệ lụy tiêu cực tác động xấu đến môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng ở
hiện tại và tương lai.

cK

Ông Hồ Kiên Trung, Phó Cục trưởng Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
trường - Tổng Cục Môi trường, cho biết: Thống kê về các điểm tồn lưu hóa chất bảo



SVTH: Phạm Thị Mai Dung

17


Khóa luận tốt nghiệp
Kết quả điều tra, thống kê mới đây của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương theo Quyết định số 1946 của Thủ tướng Chính phủ đã bổ sung mới 409 khu vực
bị ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn các tỉnh Nam
Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Yên Bái, Lạng Sơn,

uế

Hải Dương, Phú Thọ, Thái Bình, Hải Phòng, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Cao Bằng, Quảng
Ngãi, Bến Tre, Long An, Hà Nội, Quảng Nam, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Sơn

tế
H

La, Ninh Bình, Bắc Giang, Hưng Yên...

Ngoài ra, ở Việt Nam hiện còn tồn đọng hai loại thuốc bảo vệ thực vật là 2,4-D
và thiodan nằm ngoài danh mục thuốc bảo vệ thực vật là các hợp chất POP theo Công
ước Stockholm, nhưng lại thuộc nhóm thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy,

h

lượng tồn đọng khoảng 400kg dạng bột và 5,8 lít dạng lỏng. Từ năm 1993, một số loại



Việt Nam

Tr

Khẳng định thuốc BVTV có vai trò quan trọng trong việc giữ vững năng suất,

đảm bảo an ninh lương thực, song PGS. TS. Nguyễn Kim Vân, Hội Khoa học Kỹ
thuật Bảo vệ thực vật Việt Nam cũng khẳng định: thuốc BVTV là con dao 2 lưỡi,
dễ dẫn đến những hậu quả tai hại làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường.
Vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập từ việc quản lý đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) tại Việt Nam.

SVTH: Phạm Thị Mai Dung

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status