Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
--------------------
TÊ
́H
U
Ế
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Huế, tháng 5 năm 2014
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
1
Khóa luận tốt nghiệp
với các nghiệp vụ kinh tế. Qua đó đánh giá phân tích thực trạng của địa phương
hay của công ty. Từ đó đúc kết lại kinh nghiệm bổ ích chuẩn bị hành trang cho
bản thân sau này.
Từ tấm lòng mình em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trường
Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức
cần thiết làm nền tảng để em hoàn thành khóa luận và hành trang cho nghề
nghiệp tương lai. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS Bùi Dũng Thể đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình nghiên
cứu.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị ở phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện Vĩnh Linh, đặc biệt em xin cảm ơn anh Nguyễn Đông Đức đã
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em
có thể tìm hiểu, thu thập thông tin phục vụ cho bài khóa luận này.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình và người
thân luôn bên em, động viên em để hoàn thành tốt đề tài này. Mặc dù đã có
nhiều cố gắng nhưng do năng lực của bản thân còn hạn chế nên đề tài khó tránh
khỏi những sai sót. Rất mong được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để đề tài
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!!!
Sinh viên thực hiện
Thái Thị Thanh Hiền
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
IN
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................3
K
1.1. Khái niệm đầu tư, vốn đầu tư và đặc điểm của hoạt động đầu tư........................3
̣C
1.1.1. Khái niệm đầu tư, vốn đầu tư........................................................................3
O
1.1.2. Phân loại đầu tư ............................................................................................4
̣I H
1.1.3. Đặc điểm hoạt động đầu tư ...........................................................................5
1.1.4. Vị trí, vai trò của đầu tư đối với sự phát triển nền kinh tế............................6
Đ
A
1.2. Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .....................7
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước.........................................................................................................................7
1.2.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước..................9
1.2.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước...................10
́H
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở Canada ....................22
1.4.2. Kinh nghiệm của Việt Nam ........................................................................24
TÊ
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH GIAI ĐOẠN
H
2011-2013 ......................................................................................................................28
IN
2.1. Tình hình kinh tế xã hội và huy động vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn
K
huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2011-2013 .....................................................................28
2.1.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Linh ...........................28
O
̣C
2.1.2. Tình hình kinh tế - tài chính của huyện Vĩnh Linh.....................................30
̣I H
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước........................................................................................................48
2.3.5. Đánh giá chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
Ế
nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2011-2013 ....................................49
U
2.3.5.1. Một số kết quả đạt được trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
́H
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh ..........................................49
2.3.5.2. Một số hạn chế, trở ngại trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
TÊ
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh ..........................................50
Chương 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
H
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH ............54
IN
3.1. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh ..........................................68
PHẦN Ш: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................72
1. Kết luận .................................................................................................................72
2. Một số kiến nghị....................................................................................................73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................75
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
ODA
:
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
KCHT
:
Kết cấu hạ tầng
134
:
Chương trình đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số
135
:
Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn
661
:
Chương trình năm triệu ha rừng
DNNN
:
Doanh nghiệp nhà nước
NSĐP
:
Ngân sách địa phương
NSTW
:
PTNT
:
QĐ
:
U
́H
TÊ
:
Phương thức sản xuất
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
CTMT
:
Chương trình mục tiêu
Đ
A
QH
̣I H
U
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện giải ngân các dự án, công trình chuyển tiếp, hoàn thành
́H
còn thiếu vốn ................................................................................................44
TÊ
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư XDCB năm 2012 của
huyện Vĩnh Linh ..........................................................................................45
H
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư XDCB năm 2013 của
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Vĩnh Linh, tỉnh
TÊ
Quảng Trị. Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: Hệ thống hoá
những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB. Phân tích
đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2011 - 2013. Đồng
H
thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN cho đầu tư
IN
XDCB trên địa bàn huyện Vĩnh Linh trong thời gian tới.
Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu từ các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế -
K
xã hội huyện, các báo cáo về tình hình đầu tư XDCB của huyện, tham khảo ý kiến của
̣C
các nhà quản lý về vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn.
O
Phương pháp sử dụng: Tôi đã sử dụng các phương pháp như điều tra thu thập số
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực
hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ
ngân sách nhà nước (NSNN) là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia
đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương. Nguồn vốn
Ế
này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế,
U
mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn
́H
đề xã hội, bảo vệ môi truờng. Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn
TÊ
đầu tư XDCB từ NSNN đã được chú trọng đặc biệt. Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn
này đã được hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính
sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn.
H
Cũng như trong cả nước, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Vĩnh
IN
chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đang đặt ra rất bức xúc.
Việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là vấn
đề rất cấp thiết. Đó cũng là lí do của việc lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”.
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra phương hướng và đề xuất các giải
pháp về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước của huyện Vĩnh Linh.
Ế
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
U
Nhà nước của huyện Vĩnh Linh.
trong giai đoạn 2011-2013. Việc đề xuất giải pháp đổi mới quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN đến năm 2017.
̣I H
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trên cơ sở
Đ
A
quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, dựa trên các lí thuyết kinh
tế - tài chính cũng như kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đây.
Phương pháp sử dụng: Tôi đã sử dụng các phương pháp như điều tra thu thập số
liệu sơ cấp và thứ cấp, bao gồm các văn bản, các báo cáo tổng kết, nguồn số liệu thống
kê, đồng thời tham khảo ý kiến của các nhà quản lý có liên quan đến đề tài, từ đó sử
dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả,
hệ thống làm phương pháp luận cho nghiên cứu cả lý luận thực tiễn. Để xác định mối
quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu. Ngoài ra, tôi đã sử dụng những bảng biểu để
làm rõ nội dung nghiên cứu.
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
Vốn:
K
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì từ “vốn” được sử dụng với nhiều nghĩa
̣C
khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trước hết, vốn được xem là toàn bộ
O
những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải. Vốn tạo nên sự đóng góp
̣I H
quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Vốn đầu tư:
Đ
A
Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ
bản của mọi quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư
theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm
chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh
doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tư quan trọng của quá trình sản xuất.
* Hai đặc trưng cơ bản của đầu tư là tính sinh lợi và thời gian kéo dài.
- Tính sinh lợi là đặc trưng hàng đầu của đầu tư. Không thể coi là đầu tư, nếu
việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn
* Phân loại theo lĩnh vực đầu tư.
TÊ
Phân làm 2 loại:
- Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất: Đó là hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp,
H
cơ sở kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp bao gồm đầu tư xây dựng
IN
mới, cải tiến công nghệ, đầu tư mở rộng.
K
- Đầu tư vào lĩnh vực phi sản xuất: Lĩnh vực không sản xuất ra sản phẩm hàng
hoá trực tiếp: văn hoá, giáo dục, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng.
O
̣C
* Phân loại theo thời gian thực hiện đầu tư.
̣I H
Người ta chia thành 3 loại :
thêm mặt hàng, tăng khả năng phục vụ cho nhiều loại đối tượng so với nhiệm vụ
ban đầu.
- Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động: đầu tư này gắn liền với việc trang bị
Ế
lại và tổ chức lại toàn bộ hay một bộ phận doanh nghiệp đang hoạt động, được thực
U
hiện theo một thiết kế duy nhất, không bao gồm việc xây dựng mới hay mở rộng các
́H
bộ phận sản xuất chính đang hoạt động hoặc có thể xây dựng mới hoặc mở rộng các
công trình phục vụ hay phụ trợ.
TÊ
- Đầu tư hiện đại hóa công trình đang sử dụng: gồm các đầu tư nhằm thay đổi, cải
tiến các thiết bị công nghệ và các thiết bị khác đã bị hao mòn (hữu hình và vô hình)
IN
1.1.3. Đặc điểm hoạt động đầu tư
H
trên cơ sơ kỹ thuật mới và nhằm nâng cao các thông số kỹ thuật của các thiết bị đó.
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
Thứ ba: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời gian lao
động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gian hoàn vốn kéo
dài vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất
không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, mỗi dự án có kiểu cách, tính
chất khác nhau.
Thứ tư: Đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài. Trong thời gian này
Ế
các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nên những thất thoát lãng
U
phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự
́H
án. Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh... có thể tàn phá các công trình được đầu
tư. Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như: Thay đổi chính sách thuế, thay
TÊ
A
- Đầu tư cơ bản là yếu tố quyết định đến trình độ kinh tế của mỗi nước:
Đầu tư tạo ra tài sản cố định, đầu tư khoa học công nghệ để có sự thay đổi về
chủng loại và chất lượng sản phẩm. Trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước chủ yếu
được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu: Thu nhập bình quân đầu người và mức độ tăng
trưởng kinh tế hàng năm. Để đạt được 2 yếu tố này không còn con đường nào khác là
phải tiến hành đầu tư vào các tài sản cố định, đầu tư vào nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
công nghệ để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất xã hội, từ đó tạo cơ sở cho sự
phát triển kinh tế ngày càng mạnh hơn. Có thể nói “Đầu tư cho hiện tại quyết định
thành công về phát triển kinh tế trong tương lai”. Đầu tư phát triển là động lực phát
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
triển của nền kinh tế, hiệu quả đầu tư quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi
doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
- Đầu tư cơ bản cải biến cơ cấu nền kinh tế và góp phần tạo ra cơ cấu kinh tế
hợp lý:
Thông qua nhiều công cụ khác như công cụ về tài chính (thuế suất), tiền tệ (lãi
suất) và công cụ về đầu tư nhà nước trong từng thời kỳ có thể ưu tiên dành vốn đầu tư
cho những ngành quan trọng, những ngành mà nhà nước có thế mạnh có khả năng
nguyên, lao động, khoa học công nghê, hợp tác liên danh với nhau để cùng nhau thúc
O
̣C
đẩy nền kinh tế mỗi nước phát triển mở rộng sự hợp tác đầu tư quốc tế. Xu hướng kết
̣I H
hợp hợp tác đầu tư quốc tế có tính chất toàn cầu.
1.2. Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đ
A
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong
nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của
quốc gia.
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN
cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm
các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ
chi phí đầu tư. Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản
hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc
đầu tư gián tiếp"
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ. Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ
hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp.
H
NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường
IN
Từ những đặc điểm chung đó, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm cụ thể của
K
vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói chung và
O
̣C
hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi
̣I H
NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết
toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn
Ế
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên
U
trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế
́H
và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu
từ các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước
TÊ
ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác.
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm cả
H
các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử
IN
dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước.
K
1.2.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết
các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua
việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công
trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn,
vùng sâu, vùng xa.
1.2.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Ế
Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này.
́H
vốn khác nhau. Cụ thể một số cách phân loại như sau:
U
Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn
TÊ
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây
lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác. Trong đó, chi phí xây dựng và
Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng
(Chương trình 661)...
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài. Nguồn vốn vay
trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào
giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế). Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ
chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác.
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công trình an
ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm.
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách
thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp
phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từng
giai đoạn.
Ế
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư
̣C
những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh
đầu tư.
̣I H
quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn
Đ
A
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ. Vốn đầu tư chỉ được
giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm
quyền duyệt. Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự án được nghiệm thu
và bàn giao đưa vào sử dụng.
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan
chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN.
Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn.
Cụ thể như sau:
- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp huyện là Phòng Kế hoạch và Đầu tư) chịu
trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn.
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
11
Khóa luận tốt nghiệp
vốn đầu tư XDCB được đo bằng một số chỉ tiêu như sau:
IN
- Hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR) được tính theo công thức sau:
∆K
ICOR =
∆Y
̣C
K
Ơ
O
Trong đó: ∆K - là lượng vốn đầu tư tăng thêm.
̣I H
∆Y - lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm, trong nền kinh tế đó
chính là ∆GDP, hay ∆GNP.
Đ
A
Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư. Trong cùng điều
hoặc trong một địa phương, một ngành. Cũng có thể dùng để phân tích, so sánh hoạt
Ế
động kinh tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau. Tuy nhiên, chỉ tiêu này có
U
hạn chế, nó phù hợp với việc đánh giá tổng hợp ở các địa phương, ngành nhưng không
́H
phù hợp với từng cơ quan đơn vị tham gia một mảng công việc trong dự án XDCB sử
dụng vốn từ NSNN.
TÊ
Trên thực tế, có thể sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN như: các chỉ tiêu về giá thành, đơn vị công suất... trên một đơn vị vốn
H
đầu tư; tỷ lệ số dự án quyết toán và thực hiện đúng kế hoạch; tỷ lệ thất thoát vốn đầu
IN
tư XDCB từ NSNN; mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư XDCB với chuyển đổi cơ cấu
K
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
quan quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB cấp dưới. Như vậy, khái niệm đối tượng quản
lý là một khái niệm tương đối. Một cá nhân hay một pháp nhân đứng trên góc độ này
thì là chủ thể quản lý nhưng đứng trên góc độ khác họ là đối tượng bị quản lý. Bởi vì,
suy cho cùng quản lý việc sử dụng vốn đầu tư XDCB cũng là quản lý con người và
mục tiêu vì con người.
1.3.2.1.3. Các công cụ và phương pháp quản lý
Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN về phía Nhà nước cần tạo lập một
Ế
hành lang pháp lý, kỷ cương làm cơ sở để các chủ đầu tư và nhà thầu cùng cơ quan có liên
U
quan dựa vào đó để thực hiện. Đây là nhân tố vĩ mô có tầm quan trọng không thể thiếu được
́H
trong quản lý kinh tế nói chung, trong đó có quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
1.3.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
A
hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp đỡ của cơ quan kế hoạch.
Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B
không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm. Cụ thể các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Để phân bổ được vốn đầu tư
hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế
hoạch vốn đầu tư hàng năm.
Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm. Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ
NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựa chọn;
lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn và
cuối cùng là giao kế hoạch.
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Bùi Dũng Thể
Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác định
theo nguyên tắc, tiêu chí sau:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí và
định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch, là cơ sở để xác định
tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa
phương, được ổn định trong 4 năm.
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung
O
̣C
khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, ngoài
̣I H
nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước và
đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch
Đ
A
phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm.
Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu tố tác
động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một số nguyên
tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng với chỉ đạo về
phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên, ngoài ra phải
theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: Thanh toán trả nợ các dự án đã đưa vào sử
dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán…
Ba là, giao kế hoạch vốn.
Trong quá trình thực hiện dự án thường có những khó khăn vướng mắc do khách
quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của dự án.
SVTH: Thái Thị Thanh Hiền
15