Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên cho phép em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám
Hiệu, Khoa Kinh Tế & Phát Triển Trường Đại Học Kinh Tế Huế và
́H
U
Ế
Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em được thực tập và hoàn thành bài khóa luận
này, đây là một cơ hội tốt để cho chúng em có thể thực hành các kỹ
năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất nhiều để chúng em
H
TÊ
ngày càng hoàn thiện bản thân hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo – TS. Lê
Nữ Minh Phương đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ em trong suốt quá
K
IN
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..................................................................................................................i
Mục lục ......................................................................................................................ii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................ v
Danh mục biểu đồ .....................................................................................................vi
Danh mục bảng biểu ................................................................................................vii
Danh mục phụ lục ...................................................................................................viii
U
Ế
Tóm tắt nghiên cứu ...................................................................................................ix
́H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 2
H
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO KHU KINH TẾ VÂN PHONG GIAI ĐOẠN 2010- 2014............... 31
2.1. Khái quát về khu kinh tế Vân Phong............................................................ 31
2.1.1. Điều kiện hình thành của khu kinh tế Vân Phong ................................. 31
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................... 32
2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội .......................................................................... 35
SVTH: Lê Thị Tú Anh
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
2.1.4. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng khu kinh tế ............................................ 38
2.1.5. Hệ thống pháp luật đầu tư ...................................................................... 40
2.1.6. Quy hoạch của khu kinh tế vịnh Vân Phong đến năm 2030 ................... 41
2.1.7. Tổ chức bộ máy quản lý của khu kinh tế Vân Phong ............................ 43
2.1.8. Vai trò của khu kinh tế Vân Phong đối với sự phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh Khánh Hòa..................................................................................... 44
2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào khu kinh tế Vân Phong
Ế
giai đoạn 2010- 2014 ............................................................................................ 47
U
2.4.1. Những thành công trong thu hút vốn FDI vào khu kinh tế Vân Phong ...... 57
̣I H
2.4.2. Những tồn tại và hạn chế ........................................................................ 58
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại .............................................................. 59
Đ
A
2.5. Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của các
doanh nghiệp vào KKT Vân Phong thông qua điều tra phỏng vấn...................... 60
2.5.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ........................................................... 61
2.5.2. Môi trường chính trị kinh tế xã hội ổn định............................................ 62
2.5.3. Luật pháp và cơ chế chính sách .............................................................. 63
2.5.4. Thủ tục hành chính.................................................................................. 65
2.5.5. Cơ sở hạ tầng........................................................................................... 67
2.5.6. Nguồn lao động ....................................................................................... 69
2.5.7. Chính sách ưu đãi về thuế ....................................................................... 70
2.5.8. Chính sách ưu đãi thuê đất, mặt nước..................................................... 71
SVTH: Lê Thị Tú Anh
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
2.6. Kết luận ......................................................................................................... 72
3.3.2. Giải pháp về cơ chế pháp lý .................................................................... 80
K
3.3.3. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính................................................ 81
3.3.4. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng .................................................... 82
O
̣C
3.3.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................................... 83
̣I H
3.3.6. Ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn ..................................... 84
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 86
Đ
A
1. Kết luận............................................................................................................. 86
2. Kiến nghi .......................................................................................................... 87
2.1. Đối với bộ, ngành, trung ương ................................................................... 87
2.2. Đối với BQL khu kinh tế vịnh Vân Phong ................................................ 87
2.3. Đối với các nhà đầu tư ............................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 89
PHỤ LỤC
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
ĐK
Đăng ký
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
KKT
Khu kinh tế
KCN
Khu công nghiệp
Thành phố
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức thương mại Thế giới
Đ
A
UBND
SVTH: Lê Thị Tú Anh
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất kinh doanh của KKT giai đoạn 2010- 2014 .............. 47
Đ
A
̣I H
O
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của KKT Vân Phong giai đoạn 2010-2014... 45
Bảng 2.3: Tổng quan về tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
khu kinh tế vịnh Vân Phong giai đoạn 2010- 2014................................ 47
Bảng 2.4: Số lượng và quy mô dự án cấp mới giai đoạn 2010- 2014 ..................... 49
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2010- 2014 .............. 51
Ế
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia đầu tư giai đoạn 2010- 2014............... 52
U
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn đầu tư theo hình thức đầu tư giai đoạn 2010- 2014 ............. 53
́H
Bảng 2.8: Quy mô vốn đăng kí bình quân/ Dự án giai đoạn 2010- 2014................ 54
TÊ
Bảng 2.9: Tiến độ thực hiện dự án tại KKT Vân Phong giai đoạn 2010- 2014 ...... 55
Bảng 2.10: Tỉ lệ lấp đầy của các dự án tại KKT Vân Phong giai đoạn 2010- 2014 .... 56
H
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của doanh nghiệp đối với yếu tố “vị trí
IN
địa lý và điều kiện tự nhiên”................................................................... 61
“Chính sách ưu đãi về thuê đất, thuê mặt nước” .................................... 71
Bảng 2.19: Tổng hợp điểm trung bình của các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI..... 72
SVTH: Lê Thị Tú Anh
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Phụ lục 2: Môi trường chính trị kinh tế xã hội ổn định
Phụ lục 3: Luật pháp và cơ chế chính sách
Phụ lục 4: Thủ tục hành chính
Ế
Phụ lục 5: Cơ sở hạ tầng
Phụ lục 7: Chính sách ưu đãi về thuế
Đ
A
̣I H
O
hiện nay nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế cũng như tạo ra sự phát triển đồng đều
giữa các vùng. Tuy nhiên để khu kinh tế phát triển thì cần có nguồn vốn đầu tư,
một trong những nguồn vốn đầu tư có vai trò quan trọng trong việc phát triển của
khu kinh tế là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nhưng vấn đề thu hút vốn đầu tư
nước ngoài vào khu kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, bất cập nên tôi đã chọn đề
tài: “Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu kinh tế Vân
Ế
Phong giai đoạn 2010- 2014”
U
Mục đích nghiên cứu:
́H
Để hiểu rõ những vấn đề liên quan lý luận cơ bản về vốn đầu tư trực tiếp nước
TÊ
ngoài, vai trò của nó đối với sự phát triển của khu kinh tế, thực trạng thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu kinh tế Vân Phong. Đồng thời nhận thấy được
những khó khăn trong việc thu hút vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài để từ đó đưa
H
ra những giải pháp khắc phục những khó khăn của các nhà đầu tư cũng như những
IN
tích, đánh giá đã kết luận được những đóng góp tích cực của nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài mang lại cũng như chỉ ra được những hạn chế trong việc thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nguyên nhân của chúng. Đề xuất kiến nghị và
giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu kinh tế
Vân Phong trong thời gian tới.
SVTH: Lê Thị Tú Anh
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay để tạo động lực thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế
xã hội, nâng cao đời sống dân cư thì Chính phủ đã tiến hành đẩy mạnh phát triển
các khu kinh tế. Khu kinh tế Vân Phong đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của vùng duyên hải Nam Trung bộ cũng như đối với sự
Ế
phát triển của cả nước tuy nhiên sự phát triển của vùng này vẫn còn khoảng cách
U
khá xa so với các khu kinh tế phía Nam và phía Bắc, bên cạnh đó một vấn đề rất
̣I H
năng, lợi thế của khu kinh tế cũng như chưa đạt được mục tiêu kì vọng về thu hút
FDI vào khu kinh tế cả về số lượng lẫn chất lượng dự án FDI. Qua đó ta thấy được
Đ
A
tầm quan trọng của FDI đối với sự phát triển của khu kinh tế thì cần phải có những
chính sách và giải pháp để thu hút và sử dụng vốn FDI một cách hiệu quả, hợp lý.
Từ những lí do trên nhận thấy được tầm quan trọng của vốn FDI nên tôi quyết định
nghiên cứu đề tài “ Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu
kinh tế Vân Phong giai đoạn 2010 - 2014 ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục đích chung
Mục đích chung của đề tài là nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng thu
hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế Vân Phong trên cơ sở đó
SVTH: Lê Thị Tú Anh
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
đưa ra các giải pháp, kiến nghị và các chính sách nhằm tăng cường thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
K
Về nội dung: nghiên cứu cơ sở lý luận về khu kinh tế, vốn đầu tư và thực
trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế Vân Phong qua đó
̣I H
nước ngoài.
O
̣C
đưa ra một số định hướng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp
Về không gian: nghiên cứu trên địa bàn Khu kinh tế vịnh Vân Phong, huyện
Đ
A
Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
Về thời gian: giai đoạn 2010-2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
5.1.1. Nguồn số liệu sơ cấp
- Thông qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp FDI hoạt
động trên địa bàn khu kinh tế Vân Phong bằng việc điều tra 30 bảng hỏi có nội
dung liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
Exel và sử dụng phần mềm SPSS để đánh giá các yếu tố về môi trường đầu tư và
5.3. Phương pháp phân tích thống kê
TÊ
các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI .
H
Thông qua các số liệu thu thập được tiến hành sử dụng phương pháp thống kê,
IN
phân tích, tổng hợp, đánh giá để đưa ra các giải pháp phù hợp.
K
5.4. Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu bên trong của khu kinh tế và cơ hội, thách
O
̣C
thức từ bên ngoài vào khu kinh tế Vân Phong để từ đó đưa ra các chiến lược phối
̣I H
hợp thích hợp nhằm đẩy mạnh việc thu hút FDI vào khu kinh tế Vân Phong.
U
Ế
1.1.1. Khu kinh tế
́H
1.1.1.1. Khái niệm khu kinh tế
Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP định nghĩa: “Khu kinh tế
TÊ
là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh
đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập
H
theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”.
IN
Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan,
K
khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị,
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khu phi thuế quan: có ranh giới địa lý xác định, được ngăn cách bằng hàng
rào cứng với khu vực xung quanh; không có dân cư sinh sống. Các hoạt động trong
khu phi thuế quan bao gồm: sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ,
thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động
thương mại khác. Nó có đặc điểm giống như khu chế xuất nhưng phạm vi hoạt
động lớn hơn.
Khu thuế quan: là khu vực còn lại của khu kinh tế, nó bao gồm các khu
Ế
công nghiệp, khu chế xuất, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch, khu dân cư và hành
U
chính. Hàng hóa ra vào khu thuế quan thuộc khu kinh tế phải tuân theo pháp luật về
́H
mặt hàng, thuế xuất nhập khẩu nhưng được áp dụng thủ tục hải quan thuận lợi.
TÊ
Hàng hóa được tự do lưu thông giữa khu thuế quan và nội địa. Khu kinh tế có tính
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Là một trong những nhân tố quan trọng nâng cao giá trị kim ngạch xuất
khẩu của địa phương và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
- Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, đào tạo nguồn nhân lực,
nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động
- Các khu kinh tế đóng góp một phần rất lớn vào ngân sách nhà nước
- Sự phát triển của các khu kinh tế đã đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, tạo sự phát
triển đồng đều giữa các vùng trong cả nước.
SVTH: Lê Thị Tú Anh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
1.1.2. Tổng quan về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoạt động thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2.1. Khái niệm FDI
- Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF), Đầu tư
trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment), FDI là một công cuộc đầu tư ra
khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được
một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
Ế
O
̣C
FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước ( nước chủ đầu tư) có được một
̣I H
tài sản ở một nước khác( nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lí tài sản đó.
Phương tiện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong
Đ
A
phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là
các cơ sở sản xuất kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay
được gọi là” công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “ công ty mẹ” và các tài sản
khác được gọi là “ công ty con” hay “ chi nhánh công ty”
- Theo Hiệp hội Luật quốc tế Henxikity ( 1996) : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
là sự di chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm
xây dựng đô thị ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ
- Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1997 đưa ra khái niệm:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam
vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất cứ tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp
SVTH: Lê Thị Tú Anh
6
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.2. Đặc điểm của FDI
IN
Thứ nhất, chủ đầu tư vốn FDI là chủ sở hữu vốn, là một bộ phân của hình
K
thức chu chuyển vốn quốc tế trong đó chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài , tiến
hành đầu tư tại một nước khác vì vậy nhà đầu tư phải chấp hành luật pháp của nước
O
̣C
nhận đầu tư. Chủ sở hữu vốn đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình
̣I H
sử dụng vốn, có nghĩa vụ và quyền lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng
với phần vốn góp đó. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dưới hình
Đ
A
thức 100% vốn thì có toàn quyền quyết định, nếu góp vốn thì quyền này phụ thuộc
mức độ góp vốn, thu nhập từ hoạt động đầu tư này phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả
sản xuất kinh doanh, mức độ lại được chia theo tỷ lệ vốn góp của các bên, nếu bị lỗ
thì trách nhiệm của các bên cũng tương ứng với phần vốn góp đó.
́H
khác nhưng không nắm quyền quản lí, điều hành, thông qua các công cụ tài chính
như cổ phiếu, trái phiếu……. đặc điểm của đầu tư nước ngoài gián tiếp là có thời
TÊ
gian hoạt động ngắn, biến động thất thường hơn vì đây là hình thức mà các nhà đầu
tư nước ngoài thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, mà
H
nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lí hoạt động đầu tư. Do tính chất trực tiếp
IN
của hình thức đầu tư này nên vốn FDI ít chịu sự chi phối, ràng buộc của chính phủ
K
so với các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài khác, lĩnh vực mà vốn FDI thường
hướng tới là những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư nước ngoài.
O
̣C
Thứ tư, vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài,
ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia và mục tiêu thu hút vốn của nước nhận đầu tư.
1.1.2.3. Các hình thức và phương thức của FDI.
a. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là hình thức liên doanh liên kết giữa một bên là đối tác trong nước với
Ế
các nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả
U
kinh doanh giữa các bên trong các văn bản kí kết mà không thành lập pháp nhân
́H
mới. Hình thức này có đặc điểm là hợp tác kinh doanh giữa các bên trong các văn
bản kí kết hợp lại trên cơ sở cùng nhau góp vốn, cùng quản lý, cùng phân phối lợi
TÊ
nhuận, cùng nhau chia sẻ rủi ro để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ
vốn góp do các bên thỏa thuận dựa trên cơ sở luật định của nước nhận đầu tư. Đây
H
là loại hình doanh nghiệp mà nước nhận đầu tư có những lợi ích là ngoài phần tiếp
IN
nhận được phần vốn góp còn học tập được kinh nghiệm quản lý, đào tạo đội ngũ
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
b. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Đây là loại hình doanh nghiệp do các nhà đầu tư nước ngoài bỏ toàn bộ vốn
thành lập, tổ chức quản lý và điều hành. Loại hình này có đặc điểm là dạng công ty
trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo luật của nước chủ nhà, sở hữu
hoàn toàn của nước ngoài, chủ đầu tư nước ngoài tự quản và chịu trách nhiệm về
kết quả sản xuất kinh doanh, quyền lợi và nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh
thuộc hoàn toàn về nhà đầu tư nước ngoài nhưng thành lập pháp nhân tại nước sở
Ế
tại nên chịu sự kiểm soát bởi pháp luật của nước sở tại.
U
Ngược lại với loại hình doanh nghiệp liên doanh, đầu tiên các nhà đầu tư
́H
nước ngoài không thích hình thức đầu tư này thành lập do họ chưa am hiểu về luật
pháp, môi trường và thủ tục của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, khi các vấn đề trên
TÊ
nhất trong thời gian qua.
d. Một số hình thức khác
- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
Với hình thức BOT, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng, kinh
doanh công trình trong một thời gian đủ để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp
lý. Sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình sẽ được chuyển giao cho nước chủ
nhà mà không được bồi hoàn một khoản tiền nào.
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO)
Đối với hình thức BTO, sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công
trình cho nước chủ nhà. Chính phủ nước chủ nhà giành cho nhà đầu tư quyền kinh
SVTH: Lê Thị Tú Anh
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định đề thu hồi đủ vốn đầu tư và có
một số tiền lợi nhuận hợp lý.
- Hợp đồng xây dựng - chuyền giao (BT)
Đây là các dạng đầu tư được áp dụng đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật. Đối với hình thức BT, sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư chuyển giao
công trình đó cho nước chủ nhà, nước chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước
ngoài thực hiện dự án khác nhau để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý.
Ế
O
̣C
cho nền kinh tế. Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể được huy động ở trong
̣I H
nước hoặc nước ngoài, tuy nhiên nguồn vốn trong nước thường có hạn, nhất là đối
với những nước đang phát triển như Việt Nam (có tỷ lệ tích lũy thấp, nhu cầu đầu
Đ
A
tư cao nên cần có một số vốn lớn để phát triển kinh tế). Vì vậy, nguồn vốn đầu tư
nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Hoạt động đầu tư nước ngoài là kênh huy động vốn lớn cho sự phát triển kinh tế,
trên cả giác độ vĩ mô và vi mô. Trên giác độ vĩ mô, FDI tác động đến quá trình tăng
trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phúc lợi xã hội cho con người, là ba
khía cạnh để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Trên giác độ vi mô,
FDI tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước,
vấn đề lưu chuyển lao động giữa các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp trong
nước….. đầu tư nước ngoài là nhân tố quan trọng và khẳng định rõ vai trò của mình
trong việc đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam. FDI có vai trò thúc đẩy
SVTH: Lê Thị Tú Anh
11
Khóa luận tốt nghiệp
Có thể nói công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và phát triển của
IN
mọi quốc gia, đối với các nước đang phát triển thì vai trò này ngày càng được
K
khẳng định rõ. Bởi vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trong những
mục tiêu ưu tiên hàng đầu của mọi quốc gia. Tuy nhiên để thực hiện mục tiêu này
O
̣C
đòi hỏi không chỉ cần nhiều vốn mà còn phải có một trình độ phát triển nhất định
̣I H
của khoa học- kĩ thuật
Lê - nin cũng đã từng khẳng định: “ Không có kỹ thuật đại tư bản chủ nghĩa
Đ
A
được xây dựng trên những phát minh mới của khoa học hiện đại, không có một tổ
chức nhà nước có khoa học khiến cho hàng triệu người phải tuân theo hết sức
nghiêm ngặt một tiêu chuẩn thống nhất trong công việc sản xuất và phân phối sản
Bên cạnh việc chuyển giao các công nghệ sẵn có thông qua FDI, các TNC còn
́H
góp phần tăng năng lực nghiên cứu và phát triển (R & D) công nghệ của nước chủ
nhà. Mặt khác trong quá trình sử dụng các công nghệ nước ngoài (nhât là các doanh
TÊ
nghiệp liên doanh) các doanh nghiệp trong nước đã học được cách thiết kế, chế tạo
công nghệ từ công nghệ nguồn, sau đó cải biển công nghệ phù hợp với điều kiện sử
H
dụng của mình góp phần tích cực đối với việc phát triển công nghệ ở các nước đang
IN
phát triển.
K
- FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng
O
̣C
trưởng kinh tế. Mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là thu được lợi nhuận tối đa
khi những người làm việc trong các doanh nghiệp FDI chuyển sang làm việc cho
các doanh nghiệp trong nước hoặc tự mình thành lập doanh nghiệp mới.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có vai trò đáng kể với tăng cường sức khỏe
và dinh dưỡng cho người dân nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào ngành
y tế, dược phẩm , công nghệ sinh nghệ sinh học và chế biến thực phẩm.
Ế
- FDI giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu
U
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng. Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu,
́H
những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất ở nước chủ nhà được khai thác có hiệu
quả hơn trong việc phân công lao động quốc tế. Các nước đang phát triển tuy có
TÊ
khả năng sản xuất với mức chi phí có thể cạnh tranh được nhưng vẫn rất khó khăn
trong việc thâm nhập thị trường quốc tế. Bởi thế, khuyến khích đầu tư nước ngoài
H
hướng vào xuất khẩu luôn là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút FDI của các
IN
dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế
SVTH: Lê Thị Tú Anh
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI. Ngược lại, chính FDI lại góp
phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ỏ nước chủ nhà, vì nó
làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới góp phần nâng cao nhanh chóng
trình độ kỹ thuật và công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, phát triển năng suất lao động
của các ngành này. Mặt khác, dưới tác động của FDI, một số ngành nghề được kích
thích phát triển, nhưng cũng có một số ngành nghề bị mai một và dần bị xóa bỏ
1.1.2.5. Tác động của FDI
Ế
a. Tác động tích cực
U
- Là nguồn hỗ trợ cho phát triển
́H
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại
tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước kém phát triên. Vốn đầu
Đ
A
FDI góp phần làm tăng thu một phần lợi nhuận từ các công ty nước ngoài, thu
ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ cho FDI.
- Chuyển giao công nghệ
Là lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đólà công nghệ khoa học hiện đại, kĩ
xảo chuyên môn, trình độ quản lí tiên tiến, khi đầu tư vào một nước nào đó chủ đầu
tư không chỉ vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu… (hay gọi là phần cứng- tri thức khoa học, bí quyết
quản lí, năng lực tiếp cận thị trường… (hay gọi là phần mềm). Do vậy đứng về lâu
dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư. FDI có thể thúc đẩy
phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao.
SVTH: Lê Thị Tú Anh
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển cơ cấu
kinh tế nhanh của các nước nhận đầu tư. FDI đem lại kinh nghiệm quản lý , kĩ năng
kinh doanh và trình độ kĩ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư, thông qua
những chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn mang cho họ
những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các nước
nhận đầu tư. FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo những kỹ
sư, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên
O
̣C
thuật công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động
̣I H
ở một số ngành này và tăng tỷ lệ của nó trong nền kinh tế.
Ba là, một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước
Đ
A
ngoài, nhưng cũng có nhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.
- Một số tác động khác
Ngoài những tác động trên đây, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có một số tác
động sau: Đóng góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua
việc nộp thuế của các đơn vị đầu tư thu từ việc cho thuê đất… đầu tư trực tiếp nước
ngoài cũng đóng góp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế cho nước tiếp nhận đầu
tư. Bởi vì hầu hết các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là sản xuất các sản phẩm
hướng vào xuất khẩu phần đóng góp của tư bản nước ngoài và việc phát triển xuất
khẩu là khá lớn trong nhiều nước. Cùng với việc tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa,
đầu tư trực tiếp nước ngoài còn mở rộng thị trường cả trong và ngoái nước. Đa số
SVTH: Lê Thị Tú Anh
16