ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
H
TẾ
H
U
Ế
------
K
IN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TR
Ư
Ờ
N
G
U
Ế
------
K
IN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
HƯƠU SAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
U
Trước hết, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát triển
H
- Trường Đại học Kinh Tế Huế và các thầy cô trong trường đã tạo điều kiện thuận lợi
TẾ
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh, người đã
H
trực tiếp tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành
IN
đề tài: “Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên địa bàn huyện
Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh”.
K
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến anh Hồ Thái Sơn – chánh Văn phòng UBND
C
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Ư
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng để hoàn thiện đề tài song không tránh khỏi
TR
những hạn chế, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo để đề
tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
i
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
7
HND
Hộ nông dân
8
GTGT
Giá trị gia tăng
9
GTSX
Giá trị sản xuất
10
GO
Giá trị sản xuất
11
IC
Chi phí trung gian
Ọ
Giá trị gia tăng
BQC
Bình quân chung
18
PTNT
Phát triển nông thôn
19
TB
Trung bình
20
TC
Tổng chi phí
21
Trđ
Đ
16
Ế
1
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
i
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
MỤC LỤC
PHẦN 1 ...........................................................................................................................1
Ế
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
U
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................................1
H
1.4.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp...........................................................................3
Ạ
1.4.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp ............................................................................3
Đ
1.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................4
G
1.4.4. Phương pháp phân tích số liệu ...........................................................................4
N
1.4.4.1. Phương pháp thống kê mô tả .......................................................................4
Ờ
1.4.4.2. Phương pháp so sánh ...................................................................................4
TR
Ư
1.4.4.3. Phương pháp hoạch toán kinh tế..................................................................4
1.4.4.4. Phương pháp phân tích ma trận SWOT.......................................................5
1.4.4.5. Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia.....................................................5
1.4.4.6. Phương pháp chuyên gia..............................................................................5
1.1.2.3. Đặc điểm sinh học của hươu sao .................................................................9
1.1.3. Đặc điểm và kỹ thuật chăn nuôi hươu sao của hộ............................................10
H
1.1.3.1. Đặc điểm chăn nuôi hươu sao của hộ .......................................................10
IN
1.1.3.2. Kỹ thuật chăn nuôi hươu của hộ ...............................................................11
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chăn nuôi hươu sao......................................18
K
1.1.4.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên............................................................18
C
1.1.4.2. Nhóm yếu tố về kinh tế và tổ chức quản lý xã hội ....................................19
IH
Ọ
1.1.4.3. Nhóm yếu tố về khoa học kỹ thuật và công nghệ......................................20
1.1.4.4. Nhóm yếu tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước .................................20
Ạ
1.1.5. Lợi ích, ý nghĩa của việc chăn nuôi hươu đối với phát triển kinh tế hộ ..........20
iii
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG SƠN - TỈNH HÀ TĨNH.....................28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................28
2.1.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................28
2.1.1.2. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai ..........................................................29
U
Ế
2.1.1.3. Địa hình, thời tiết, khí hậu, thủy văn .........................................................30
H
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................31
TẾ
2.1.2.1. Kinh tế........................................................................................................31
2.1.2.2. Dân số và lao động ....................................................................................33
H
G
2.4.3. Biến động quy mô và cơ cấu đàn hươu của các hộ khảo sát năm 2014...........48
N
2.4.4. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi hươu của các hộ khảo sát năm 2014...............49
Ờ
2.4.4.1. Đối với chăn nuôi hươu đực..........................................................................49
Ư
2.4.4.2. Đối với chăn nuôi hươu cái ...........................................................................55
TR
2.5. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM HƯƠU SAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HƯƠNG SƠN - TỈNH HÀ TĨNH .................................................................................58
2.5.1. Chủng loại các sản phẩm từ chăn nuôi hươu ...................................................58
2.5.2. Thị trường thụ sản phẩm hươu sao ..................................................................60
2.5.3. Biến động giá cả sản phẩm hươu sao theo tháng và qua các năm ...................62
2.5.4. Phân tích chuỗi giá trị nhung hươu ..................................................................63
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
iv
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG SƠN - TỈNH HÀ TĨNH .................................81
K
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI HƯƠU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
C
HƯƠNG SƠN................................................................................................................81
Ọ
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VÀ KHẢ
IH
NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM HƯƠU SAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG
SƠN ...............................................................................................................................81
Ạ
3.2.1. Mở rộng quy mô đàn hươu...............................................................................81
Đ
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sản xuất..............................................................................82
G
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
3.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................84
3.2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................86
3.2.1. Đối với hộ nông dân.........................................................................................86
3.2.2. Đối với tổ chức khuyến nông...........................................................................86
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
Bảng 7. Quy mô đàn hươu theo đơn vị hành chính của huyện Hương Sơn..................39
H
Bảng 8. Giá trị sản phẩm thu được từ chăn nuôi hươu của các hộ nông dân huyện
Hương Sơn 3 năm 2012 – 2014.....................................................................................41
IN
Bảng 9. Thông tin chung về các hộ nuôi hươu khảo sát năm 2014 ..............................42
K
Bảng 10. Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuôi hươu khảo sát năm 2014 (Tính
bình quân/hộ).................................................................................................................43
C
Bảng 11. Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ nuôi hươu khảo sát năm 2014 ......45
Ọ
Bảng 12. Vốn và cơ cấu nguồn vốn của các hộ nuôi hươu khảo sát năm 2014 ............47
IH
Bảng 13. Số lượng, cơ cấu đàn hươu ở các hộ khảo sát qua 3 năm 2012-2014............48
Bảng 14. Quy mô chăn nuôi hươu sao năm 2014 của các hộ khảo sát .........................49
Ạ
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
viii
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hươu sao là loại động vật hoang dã, có nhiều lợi ích, hiện đang được quan tâm
phát triển. Hươu sao ở nước ta được chăn nuôi nhiều ở Nghệ An và Hà Tĩnh, trong số
Ế
đó phải kể đến huyện Hương Sơn – huyện miền núi thuộc tỉnh Hà Tĩnh có nhiều điều
U
kiện thuận lợi cho việc chăn nuôi phát triển đàn hươu. Nghề nuôi hươu ở đây đã trở
H
thành truyền thống, rất nhiều hộ nuôi. Chính vì vậy mà tôi tiến hành tìm hiểu đề tài:
“Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên địa bàn huyện Hương
TẾ
Ạ
đình và thời gian rảnh rổi. Thu nhập mang lại cho hộ nông dân là rất cao nhưng cũng
Đ
rủi ro rất lớn do yêu cầu lượng vốn lớn, dịch bệnh, điều kiện thời tiết… vì hươu là
động vật hoang dã nên việc chăn nuôi, chăm sóc, sinh hoạt cũng mang tính hoang dã.
G
Trong quá trình chăn nuôi hươu các hộ gặp nhiều thuận lợi và bất lợi ảnh hưởng
N
không nhỏ đến quá trình nuôi. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi và
Ờ
tiêu thụ sản phẩm hươu sao như là thị trường (yếu tố quan trọng nhất), giống (yếu tố
Ư
quan trọng thứ 2) và yếu tố quan trọng thứ 3 là vốn, ngoài ra còn các yếu tố khác là
TR
kinh nghiệm, kỹ thuật của người nuôi, vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, thức ăn, dịch bệnh,
khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng,...
Nhằm tạo điều kiện cho việc phát triển chăn nuôi hươu, tôi mạnh dạn đề xuất
TẾ
trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng dần khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu ngành
nông nghiệp.
H
Ngày nay việc phát triển chăn nuôi các loài động vật hoang dã quý hiếm gắn liền
IN
với việc khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên động vật là một trong
những hướng khai thác bền vững, đem lại lợi ích cho gia đình, cộng đồng và xã hội.
K
Trong các loài động vật thì hươu sao đang được chú trọng và phát triển.
C
Chăn nuôi hươu sao đang ngày được mở rộng và phát triển ở trên thế giới hay
Ọ
ngay cả ở Việt Nam. Ở nước ta hươu sao chủ yếu có ở Nghệ An, Hà Tĩnh. Nằm trong
IH
khuôn viên ấy có huyện Hương Sơn - Hà Tĩnh.
Hương Sơn là một huyện miền núi thuộc Hà Tĩnh, có nhiều gò đồi, cỏ cây là
sao ít bệnh tật, dễ quản lý và nuôi dưỡng, thức ăn cho hươu chủ yếu là các loại lá, trái
cây có sẵn trong vườn, rừng rất dễ kiếm nên chi phí cho việc nuôi hươu thấp, hiệu quả
thu nhập cao và là động vật ăn cỏ ít gây tác hại xấu đối với môi trường.
Nuôi hươu sao để lấy nhung không chỉ để mục đích kinh doanh mà còn có mục
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
1
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
đích bảo tồn loài động vật quý hiếm, hoang dã. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản
xuất ngành chăn nuôi, để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của huyện, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và đời sống người dân,
thiết nghĩ, Hương Sơn cần quy hoạch phát triển vùng nuôi hươu sao để đẩy mạnh và
Ế
phát triển chăn nuôi hươu đạt hiệu quả cao đúng với vai trò và tầm quan trọng của nó
U
trong cơ cấu kinh tế của huyện những năm tới. Xuất phát từ những nguyên nhân trên
H
mà tôi đã thực hiện đề tài “Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản và thực tiễn về chăn nuôi và tiêu thụ
Ạ
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi hươu sao ở 3 xã điển hình và của toàn huyện nói
Đ
chung, những khó khăn, thuận lợi ảnh hưởng tới chăn nuôi hươu.
- Tìm hiểu và phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hươu, các tác nhân trong chuỗi,
G
các kênh phân phối sản phẩm.
N
- Đề xuất giải pháp và những định hướng phát triển trong thời gian tới, nhằm
Ờ
nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên địa bàn.
TR
Ư
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ sản
TẾ
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu các hộ chăn nuôi hươu sao ở 3 xã
thuộc huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh là Sơn Ninh, Sơn Trung và Sơn Quang, nghiên cứu
H
người thu gom và đại lý kinh doanh sản phẩm hươu sao trên địa bàn toàn huyện.
IN
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập để nghiên cứu từ năm 2012 – 2014.
Thu thập số liệu sơ cấp: năm 2015
C
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
K
Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015.
Ọ
1.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
IH
- Phương pháp chọn mẫu
Để thu thập được nhiều thông tin tôi tiến hành phỏng vấn, tham khảo ý kiến của
cán bộ cấp huyện và xã phụ trách mảng chăn nuôi, thú y. Ngoài ra, trong mỗi xã chọn
khảo sát 20 hộ chăn nuôi hươu sao thuộc các thôn khác nhau, tổng 3 xã là 60 hộ. Chia
các đối tượng thành các nhóm hộ theo quy mô chăn nuôi:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
3
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
+ Hộ chăn nuôi quy mô nhỏ 1 – 5 con
+ Hộ chăn nuôi quy mô vừa 6 – 9 con
+ Hộ chăn nuôi quy mô lớn ≥10 con
Ngoài khảo sát các hộ chăn nuôi hươu đề tài còn khảo sát thêm 10 địa điểm thu
Ế
gom, tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên địa bàn toàn huyện.
U
- Phương pháp chuyên gia
H
- Thông tin định tính: Tổng hợp, phân loại và so sánh
- Thông tin định lượng: xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm Excel.
Ạ
1.4.4. Phương pháp phân tích số liệu
Đ
1.4.4.1. Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướng sự thay đổi về
G
các nguồn lực đầu vào về kết quả, hiệu quả trong chăn nuôi theo các tiêu thức phân tổ
N
khác nhau.
Ờ
1.4.4.2. Phương pháp so sánh
Ư
Phương pháp này dùng để so sánh tình hình kết quả, hiệu quả trong tiêu thụ sản
TR
Đây là công cụ phân tích một hiện tượng dưới dạng quan điểm hệ thống từ bên trong
TẾ
(S,W) ra bên ngoài (O,T) hay kết hợp cả trong và ngoài. Sử dụng ma trận SWOT để
tổng hợp các nghiên cứu về yếu tố bên trong, bên ngoài, là những mặt mạnh, yếu hay
H
những cơ hội và thách thức đặt ra cho việc phát triển chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm
hươu sao.
IN
1.4.4.5. Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia
K
Phương pháp này sử dụng để thu thập các ý kiến đánh giá của các bên liên quan
C
đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi hươu nhằm đánh giá, phân tích những điểm
Ọ
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm của các
hộ cũng như đối với ngành chăn nuôi hươu nói chung.
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
PHẦN 2
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Ế
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
U
Khái niệm về hộ
H
- Trong Từ điển ngôn ngữ Mỹ (Oxford Press – 1987) có định nghĩa “hộ” là tất
TẾ
cả những người cùng chung huyết tộc và những người cùng làm ăn chung”.
- Năm 1980, tại hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan đã
IN
như đơn vị kinh tế” dẫn theo Nguyễn Văn Hân, [12].
giảng Quản trị kinh doanh trong nông nghiệp của TS. Phùng Thị Hồng Hà – Trường
G
Đại học Kinh Tế Huế, [8]).
N
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
Ờ
- HND là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng.
Ư
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ
TR
tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá hoàn toàn. Trình độ quyết định quan hệ
giữa HND và thị trường.
- Các HND ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia các hoạt động phi nông
nghiệp với các mức độ khác nhau khiến cho khó giới hạn thế nào là một HND.
Kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội,
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
H
tạo ra các sản phẩm mang lại một đặc trưng riêng đáp ứng nhu cầu thị trường.
IN
Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
K
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ. Qua quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chuyển từ hình
C
thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng lưu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn
Ọ
thành.
IH
Có thể hiểu hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo hai nghĩa sau:
Ạ
- Theo nghĩa rộng: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình kinh tế bao gồm
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
7
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
(nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định.
Hiệu quả kinh tế là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh
Ế
giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được. Hiệu quả kinh tế phản ánh mặt chất lượng các
U
hoạt động kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của
H
doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh,
TẾ
không phụ thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố.
1.1.2. Giới thiệu vài nét về hươu sao
Đ
nuôi ở Austraila có đến 160 000 con.
Ở Việt Nam, việc chăn nuôi thuần dưỡng hươu sao cũng chỉ mới xuất hiện vào
G
những năm 1920, 1930. Một số gia đình giàu có ở Nghệ An và Hà Tĩnh đã nuôi những
N
đàn hươu từ 5 - 7 tới vài chục con. Năm 1929, ở huyện Thanh Chương có nhà nuôi đàn
Ờ
hươu tới 27 con. Nhân dân một số vùng ở Nghệ An và Hà Tĩnh, trong đó có Quỳnh
TR
Ư
Lưu và Hương Sơn cũng có tập quán nuôi 1 - 2 con hươu trong nhà để lấy nhung.
Trước 1954, do chiến tranh, số lượng hươu nuôi còn lại không đáng kể. Sau năm
1954 nhân dân Nghệ An và Hà Tĩnh mới lại có điều kiện phát huy tập quán chăn nuôi
hươu trong gia đình.
Năm 1964, một số hươu sao từ Quỳ Hợp - Nghệ An đã được chuyển đến nuôi tại
Vườn quốc gia Cúc Phương. Năm 1967 - 1969, một số hươu sao ở Cúc Phương đã
được chuyển đến Ninh Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Quảng Ninh để góp phần giữ
và phía Đông Nam của Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và Nhật Bản, ở phía Nam khu
H
- Hình thái
IN
Hươu sao có thể chất nhẹ nhàng, cân đối, dài và mảnh. Đầu nhỏ, cổ dài, tai
thường dài hơn đuôi. Kích thước trung bình của hươu trưởng thành như sau: chiều dài
K
thân 1.300 – 1.600 mm, chiều dài đuôi 83 – 170 mm, chiều dài bàn chân sau 330 – 370
C
mm, chiều dài tai 123 – 175 mm, con đực cân nặng 50 – 70 kg, con cái cân nặng 45 –
Ọ
60 kg.
IH
Bộ lông có màu vàng đậm, con cái nhạt hơn con đực. Trên nền vàng đỏ rải rác
những đốm trắng gọi là “sao”. Độ lớn của những chấm này nhỏ dần về phía sau lưng
Ạ
tuổi đến 15 tháng tuổi vẫn có khả năng sinh sản.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
9
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
- Sinh trưởng và phát triển tạo nhung gạc
Hươu con đẻ ra tương đối khỏe: Khoảng nửa giờ sau khi đẻ ra đã có thể đứng dậy
và bú mẹ. Trọng lượng trung bình của hươu sơ sinh của hươu cái là 3,4 kg; hươu đực là
3,6 kg. Sau 10 đến 20 ngày hươu con đã bắt đầu ăn lá, cỏ. Từ 40 ngày trở đi đã hoạt
Ế
động khá mạnh, vận động nhanh không kém gì hươu trưởng thành. Chỉ hươu đực mới
U
có sừng và thay sừng hằng năm. Cặp sừng đầu tiên xuất hiện khi hươu 1 năm tuổi. Cặp
H
sừng này không phân nhánh, dài 16 – 23 cm, thường gọi là cặp sừng “chìa vôi” hay
TẾ
“chóc”. Các cặp sừng cũ đều rụng vào trung tuần tháng giêng đến cuối tháng 3, hai
Hươu sao là loại động vật hoang dã nên việc chăn nuôi hươu cần có lý thuyết để
Đ
áp dụng chăn nuôi theo tính cách hoang dã của chúng. Hươu có bản chất ăn tạp, bộ
phận tiêu hóa của chúng khác với các loại gia súc khác, thời gian chăn nuôi hươu kéo
G
dài từ 15 – 20 năm.
N
Hộ gia đình chăn nuôi hươu sử dụng lao động và tiền vốn là chủ yếu. Chăn nuôi
Ờ
hươu của hộ gia đình vừa mang tính thâm canh vừa mang tính quảng canh vì nhiều hộ
Ư
gia đình ở đây đã thuê đất, đầu tư trang trại nuôi hươu với số lượng trên 10 con.
TR
Nhưng nhiều hộ nuôi từ vài ba con trong chuồng để tận dụng thời gian rãnh và có thêm
thu nhập. Thời gian chăn nuôi hươu dài, mỗi năm hươu đực cho nhung từ 1 đến 2 lần
còn hươu cái sinh sản một lần.
Hươu đực thời gian lên nhung khoảng 45 – 60 ngày là cắt, trước đó và trong khi
đang có nhung chúng ta cần có sự đầu tư thêm thức ăn, sau thời gian đó chúng ta cho
chăm sóc, sinh hoạt cũng mang tính hoang dã.
1.1.3.2. Kỹ thuật chăn nuôi hươu của hộ
IN
H
Chuồng trại
Có 2 hình thức chăn nuôi hươu ở huyện Hương Sơn:
K
- Nuôi nhốt hoàn toàn
C
Hình thức nuôi nhốt này thường được các hộ chăn nuôi áp dụng phổ biến, phù
Ọ
hợp với quy mô chăn thả nhỏ. Đặc điểm của hình thức chăn nuôi này là hươu sao được
vệ sinh chuồng trại.
IH
nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng và hằng ngày chúng ta đem thức ăn, nước uống và
Ạ
* Lý lịch: Hươu đực bố phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: có sức khoẻ tốt, có
năng suất sản xuất nhung cao khối lượng nhung cao từ 0,8kg trở lên, tính dính di truyền
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
11
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
tương đối ổn định. Hươu con cũng có khối lượng nhung cao, sức sống tốt, nếu hươu bố
mẹ có nhiều khả năng chống đỡ bệnh tật và tạp ăn thì càng tốt.
* Về ngoại hình : Hươu sơ sinh phải có trọng lượng 4kg trở lên. Nhìn tổng thể
khỏe, lông mượt, cân đối và có nhiều đặc điểm của giống đực. Lông mượt mặt rộng,
Ế
vừng trán nhô cao, hai xoáy trán cao và cách xa nhau nếu con đực có sừng (nhung)
U
thì hai bên sừng phải tạo thành hình chữ Y và hai đỉnh càng rộng càng tốt. Những
H
con mà có cặp sừng (nhung) song song là nhung kém. Cổ ngắn, vòm cổ hơi sà xuống
TẾ
vành mắt có lông màu nâu hoặc nhung nâu, không trắng quá. Cổ hươu cái phải dài, nổi
Đ
gân, thân mình hơi ngắn, lông mượt, lưng thẳng, bụng võng xuống, mông tròn đều và
nổi (chứng tỏ xương chậu to, dễ đẻ và không bị dị tật).
G
Những hươu con giống tốt như những đặc điểm nói trên thì chắc chắn sẽ mang
N
lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi hươu.
Ờ
- Kỹ thuật chăm sóc hươu sao:
TR
Ư
+ Nhu cầu dinh dưỡng
Đối với những trại nuôi hươu, cần thiết phải lập quy hoạch thức ăn ngay từ đầu.
Có kế hoạch trồng cây cỏ bảo đảm đầy đủ và thường xuyên thức ăn cho hươu, tránh
tình trạng bị động, lệ thuộc vào thiên nhiên.
Thức ăn cho hươu sao phải bảo đảm đầy đủ chất bột, chất béo, chất đạm, khoáng,
(kg)
(kg)
(kg)
( g)
1,0
0,10
5 – 10
TẾ
H
Thức ăn
5–8
Hươu đực, cái (không mang thai), hươu hậu bị
(trên 12 tháng) hươu cái mang thai thời kỳ đầu
8 -12
1,0
0,20
Hươu cái nuôi con
H
Hươu từ 3 – 12 tháng tuổi
IN
Loại hươu
U
Bảng 1. Khẩu phần thức ăn cho hươu trong một ngày đêm
Ế
đủ các chất, chớ nên cho ăn đơn điệu.
C
Hươu đực mọc nhung
Ọ
(Nguồn: Viện sinh thái tài nguyên và môi trường)
IH
Thức ăn thô xanh gồm các loại như: dây khoai lang, cây lạc, lá các loại cây ăn
- Cưa sắt để cắt nhung, cưa thật sắc, thường dùng cưa xương dụng cụ y tế.
- Thuốc cầm máu và thuốc chống nhiễm trùng: Vitamin K, cỏ mực hay lá cây
hoàng xà, một ít mun đốt từ lá cây khô, thuốc kháng sinh như Ampicilin, Tetracilin.
- Lá chuối hơ nóng sơ qua cho dẻo, đỡ rách, dây buộc để giữ các loại lá, thuốc
cầm máu.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng
13