ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
-----*-----
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
H
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
IN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CHƯ PƯH
̣I H
O
̣C
K
Ế
em trong suốt thời gian học tập ở trường, giúp em trang bị những kiến thức cần
U
thiết cho việc hoàn thành khóa luận và nghề nghiệp tương lai. Đặc biệt là Cô giáo
́H
ThS. Hồ Tú Linh đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm khóa luận.
TÊ
Chú Phan Văn Hậu, Phó phòngTài chính - Kế hoạch huyện Chư Pưh đã tạo
mọi điều kiện và giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực tập cùng toàn thể các cô
H
chú tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Chư Pưh đã nhiệt tình đóng góp ý kiến
IN
giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn
K
động viên, khuyến khích em trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................1
3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................3
Ế
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
U
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ..........................................3
́H
1.1. Cơ sở lý luận về vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước ...........................................................................................................................3
TÊ
1.1.1. Cơ sở lý luận về vốn đầu tư.....................................................................................3
1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lí vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
H
nhà nước ............................................................................................................................5
IN
1.1.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước....5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
1.2.2.2.2. Tỉnh Vĩnh Phúc..................................................................................................18
1.2.2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm ..............................................................................19
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CHƯ PƯH,TỈNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2010-2014....................................................................................................20
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chư Pưh.......................20
2.2. Tổng quan về tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
Ế
sách Nhà nước tại huyện Chư Pưh giai đoạn 2010-2014 ..................................................20
U
2.2.1. Tình hình thu chi ngân sách Nhà nước....................................................................20
́H
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ................24
2.2.2.1. Chi xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.......................................................24
TÊ
2.2.2.2. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ........................26
ngân sách Nhà nước...........................................................................................................30
2.3.2.3. Thực hiện quản lý giải ngân và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước .............................................................................35
2.3.3. Thực trạng kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước. ..........................................................................................................40
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách Nhà nước tại huyện Chư Pưh giai đoạn 2010-2014 .........................................42
2.4.1. Thành tựu.................................................................................................................42
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân..........................................................................................44
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI ......................................................................46
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lí vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước tại huyện Chư Pưh ....................................................................................................46
3.1.1. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Chư Pưh năm 2015 và tầm
nhìn giai đoạn 2016-2020 ..................................................................................................46
Ế
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
U
nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Chư Pưh .........................................................48
Đ
A
̣I H
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................61
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ban quản lý dự án
CTMT
Chương trình mục tiêu
GDP
Thu nhập bình quân đầu người
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
Xây dựng cơ
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
O
̣C
XDCB
̣I H
Đ
A
U
́H
TÊ
H
K
VĐT
Ủy ban nhân dân
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
năm của ngân sách huyện giai đoạn (2010-2012) .............................................................35
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình chi NSNN tại huyện Chư Pưh giai đoạn 2010-2014....................23
Biểu đồ 2.2. Kế hoạch vốn NSNN trong đầu tư XDCB qua các năm 2010-2014 tại
huyện Chư Pưh ..................................................................................................................25
Biểu đồ 2.3: Tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư XDCB giai đoạn
Đ
A
̣I H
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện giải ngân và thanh toán, quyết toán VĐT XDCB từ
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
NSNN ……………………………………………………………………………… 35
Khóa luận tốt nghiệp
H
Huyện đã áp dụng tốt cơ chế, chính sách vào quản lý vốn và đầu tư. Nhờ đó mà hiệu
IN
quả sử dụng vốn trên địa bàn được nâng lên, hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn được
K
kiểm soát tốt hơn, góp phần phát huy vai trò của nguồn lực tài chính này thúc đẩy phát
triển KT - XH ở địa phương và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận.
O
̣C
Tuy vậy, bên cạnh đó còn không ít hạn chế, trở ngại trong quản lý và sử dụng vốn
̣I H
NSNN trong đầu tư XDCB. Tình hình giải ngân còn chưa cao. Trình độ đội ngũ bộ
máy quản lý còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế này có cả từ phía chủ
Đ
A
quan các chủ thể quản lý vốn NSNN, nhưng cũng do từ phía cơ chế, chính sách và môi
trường hoạt động.
Những giải pháp đã được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả trong việc cải tiến phương
văn bản luật pháp, chính sách, cơ chế không còn phù hợp trong điều kiện hiện nay, còn
nhà nước cho hoạt động xây dựng cơ bản.
TÊ
chồng chéo và chưa đồng bộ. Điều này làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách
Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi
H
tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện quản lý
IN
chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng là vấn đề rất
K
quan trọng. Do vậy, việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN là cần thiết và cấp bách.. Đó cũng là lí do em chọn đề tài: "Tình
O
̣C
hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Chư
̣I H
bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng
K
nghiên cứu. Thông qua bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
̣C
+Phương pháp so sánh: Mục đích của phương pháp này là làm rõ sự khác biệt
O
hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu, từ đó làm căn cứ đưa ra nhận
̣I H
xét, đánh giá và gợi ý các giải pháp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ
A
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý VĐT XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: địa bàn huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
+ Về thời gian: từ năm 2010 đến năm 2014.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung
hơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình”
(ThS. Hồ Tú Linh, 2012).
Vốn đầu tư gồm 4 dạng sau:
H
- Tiền mặt các loại
IN
- Hiện vật hữu hình (nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, mặt
K
đất, mặt nước, mặt biển…)
̣C
- Tài sản vô hình (sức lao động, công nghệ, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu,
O
biểu tượng, uy tín của hàng hoá, bí quyết công nghệ…)
̣I H
- Các dạng đặc biệt khác (vàng bạc, đá quý, cổ phiếu…)
Theo Luật Đầu tư công 2014: “vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để
Đ
Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:
Ế
công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư XDCB.
́H
Theo nguồn vốn
TÊ
Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn của các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ, vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn
của dân.
H
Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của từng nguồn vốn, vai
K
đầu tư XDCB có hiệu quả hơn.
IN
trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn cho
̣C
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc
thiết bị vào công trình. Vốn mua sắm máy móc thiết bị được tính bao gồm: giá trị máy
móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao
lắp các công cụ, dụng cụ.
- Vốn kiến thiết cơ bản khác
+ Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào công trình như: Chi phí tư vấn đầu tư,
Ế
đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định...
U
+ Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắm
́H
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ hoặc chi phí đào tạo.
+ Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào
TÊ
công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng).
Theo Luật Đầu tư công 2014: “vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để
Dưới góc độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, VĐT XDCB từ NSNN cũng
như các nguồn vốn khác đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm chi phí
tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí
đầu tư.
Dưới góc độ một nguồn lực tài chính quốc gia, VĐT XDCB từ NSNN là một bộ
phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được bố trí cho đầu
tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
1.1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách Nhà nước
Nội dung quản lý VĐT XDCB từ NSNN phụ thuộc vào chủ thể quản lý và cấp
quản lý, bao gồm các nội dung chủ yếu như: lập kế hoạch vốn đầu tư, cấp phát và quản
lý sử dụng vốn đầu tư, thanh quyết toán vốn đầu tư.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là việc quản lý nguồn vốn được cấp phát
theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dụng cơ chế
Ế
chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm
đầu tư
Đ
A
̣I H
Quy hoạch và
chủ trương đầu
tư
O
̣C
bước theo khoản 3 điều 2 Nghị định 12/2009/NĐ-CP. Được thể hiện qua sơ đồ 1.1.
Triển khai
thực hiện dự
án
Nghiệm thu
bàn giao sử
dụng
Đánh giá
đầu tư
Sơ đồ1.1: Quy trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ NSNN
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình quản lý dự án rất chặt chẽ. Vốn đầu tư chỉ
(1b)
H
(1a)
TÊ
Chủ đầu tư
́H
sử dụng vốn và đúng định mức.
(1c)
Xây dựng danh mục
Quản
thanh
Điều hành nguồn
dự án và phân bổ kế
toán và tất toán tài
vốn và quyết toán
Đ
A
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam
Ghi chú: la, lb, lc - quan hệ công việc giữa cơ quan chủ đầu tư với từng cơ quan
chức năng;
2a, 2b - trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư.
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định
đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh
mục đầu tư.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
1.1.2.3. Các yếu tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nước.
Có nhiều nhân tố tác động đến quản lý VĐT XDCB từ NSNN, bao gồm từ chủ
trương, chiến lược đầu tư; các chủ thể quản lý đầu tư; hệ thống định mức đơn giá; hệ
thống kiểm tra, kiểm soát VĐT. Cụ thể như sau:
- Chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. Chủ trương,
tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án. Nếu xác định sai định mức đơn giá thì cái
sai đó sẽ được nhân lên nhiều lần trong các dự án, mặt khác cũng như các sai lầm của
̣I H
khó sửa chữa.
O
̣C
thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lảng phí lãng phí hợp pháp và rất
- Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng VĐT XDCB từ NSNN.
Đ
A
Trình độ năng lực yếu kém của chủ dự án và ban quản lý dự án;
Cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp chồng chéo, trách nhiệm không được quy
định rõ ràng. Chính sách tài chính thiếu ổn định.
- Hệ thống văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đến
đấu thầu, đền bù, giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, quyết toán... thiếu đầy đủ, nội
dung không phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thay đổi và thiếu
chế tài nghiêm minh.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung
8
hóa, hiện đại hóa vào những năm 60 của thế kỉ trước nguồn vốn đầu tư từ NSNN đã
H
đem lại hiệu quả rất đáng kể.
IN
Tại Canada, nguồn vốn NSNN hàng năm chiếm tỷ trọng 40% của tổng số vốn đầu
K
tư. Kế hoạch của NSNN thường xây dựng trong 3 năm, còn chi cho đầu tư thì được xem
xét hàng năm, tùy vào mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
O
̣C
Cơ chế quản lí vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở cấp trung ương:
̣I H
Việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước hàng năm. Bộ tài chính phối hợp với các
Bộ, Ngành khác cùng xác định chỉ tiêu đầu tư, trên cơ sở các Bộ đề xuất các dự án và vốn
Đ
A
đầu tư trình lên Bộ tài chính và Chính phủ mà đồng thời Bộ, Ngành phải giải trình và bảo
U
điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương đó. VĐT NSNN chủ yếu tập trung vào: bảo
́H
dưởng đường xá, cầu, cống,..phục vụ chiếu sáng; cấp thoát nước, đặc biệt là xử lý
TÊ
tuyết trên các đường phố trong mùa đông.
Vậy nên việc xác định dự án đầu tư cấp địa phương hàng năm tương đối đơn giản
và việc xác định dự án đầu tư được xác định như sau:
H
Các khoản đầu tư theo dự án lớn của địa phương là do Chính phủ tính toán
IN
và quyết định, Chính phủ can thiệp, giúp địa phươngvà tài trợ kinh phí để địa
K
phương thực hiện các dự án. Đối với các địa phương lớn cơ chế hoạt động Bộ tài
̣C
chính, Hội đồng ngân khố và Chính phủ phê duyệt và quyết định các dự án. Còn ở
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
Phải được sự đồng ý thỏa thuận của 2 phía đó thì dự án mới được thực hiện nghĩa là
chính quyền địa phương mới được phép đi vay.
Với cơ chế này thì hạn chế rất nhiều và ngăn chặn được tình trạng lạm phát và
tham nhũng.
Còn các chính sách xã hội hóa về giáo dục, y tế ở địa phương do chính phủ quyết
định toàn diện tức là Chính phủ quyết định các khoản chi việc đầu tư cho y tế và giáo
dục. Hàng năm chính phủ phải chi cho việc đầu tư đồng thời phải trả các khoản lãi suất
Ế
được vay cho các dự án này.
U
Với thể chế chính trị và bản chất Nhà nước khác nhau thì kinh nghiệm quản lý
́H
VĐT từ NSNN ở nước này cũng cho chúng ta kết luận nhất định trong việc quản lý
VĐT XDCB từ NSNN.
TÊ
1.2.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước tại Việt Nam
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
-
Kho bạc Nhà nước tỉnh (KBNN Trung ương uỷ quyền quản lý và chuyển vốn
các dự án trên địa bàn) giải ngân.
-
Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) là cấp dưới trực tiếp (hoăc cấp dưới về lĩnh vực
chuyên môn) cũng có thế là ban quản lý khu vực (Bộ Giao thông vận tải, Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn...).
Các dự án lớn phải được thông qua Quốc hội và Chính phủ (các dự án nhỏ yêu
cầu bảo đảm đúng điều kiện, quản lý, tống mức và cơ cấu chung) trước khi triển khai
thực hiện kế hoạch hàng năm.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
Thông thường, dự án triển khai trên địa bàn tỉnh nào thì chuyển vốn cho KBNN
tỉnh đó đế giải ngân. Để tạo thuận lợi trong phối hợp chỉ đạo của chính quyền địa
phương và giải quyết nhanh gọn các vấn đề như GPMB, nộp thuế... thuận tiện, hiệu
quả hơn.
K
Hai là, bộ máy quản lý nguồn vốn ODA đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương.
Do phải bảo đảm yêu cầu của nhà tài trợ và một số điều kiện như: ODA phải sử dụng
O
̣C
đúng mục đích, đúng đối tượng của dự án (không chuyển), không sử dụng để nộp thuế;
̣I H
phải có vốn đối ứng; không được phép chuyển vào tài khoản của các cơ quan thuộc hệ
thống Chính phủ (ví dụ KBNN) mà phải đưa vào một tài khoản của dự án mở tại ngân
Đ
A
hàng thương mại phục vụ. Bộ máy quản lý nguồn vốn này gồm:
-
Bộ, ngành cấp trên chủ đầu tư (dự án chuyên ngành một lĩnh vực), Ban quản lý
dự án Trung ương.
-
Bộ Kế hoạch đầu tư (dự án hỗn hợp nhiều lĩnh vực), Ban quản lý dự án Trung
ương.
lý bao gồm:
+ UBND tỉnh (cấp quyết định đầu tư)
+ Sở Kế hoạch và đầu tư (lập phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư)
Ế
+ Sở Tài chính (chuyển nguồn để KBNN thanh toán; quyết toán)
U
+ KBNN tỉnh (giải ngân hoặc uỷ quyền KBNN cấp dưới giải ngân)
́H
+ Chủ đầu tư (triển khai dự án và thanh toán theo tiến độ)
Riêng cấp xã có đặc thù vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị dự toán, chủ đầu tư,
TÊ
không có bộ máy các cơ quan chuyên môn, và cũng không có KBNN cấp xã nên đế
quản lý thanh toán và quyết toán có một phần nhờ Cơ quan chuyên môn cấp huyện.
H
Việc thanh toán và hạch toán kế toán ngân sách đặt ở KBNN cấp huyện.
IN
Nhìn chung, bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB ngân sách địa phương giai đoạn
nhiều kẻ hở và nguy cơ rủi ro mất an toàn cao trong khâu kiếm soát chi trả.
-
Chưa khai thác hết những thông tin theo chức năng bộ máy trong hoạt động đế
SVTH: Nguyễn Thị Nhung
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
phục vụ quản lý: các số liệu và tình hình thu chi NSĐP trên địa bàn có khá đầy
đủ ở KBNN huyện nhưng các báo cáo tổng hợp của sở Kế hoạch đầu tư và sở
Tài chính chưa nắm bắt cập nhật được dẫn đến bức tranh về thu chi đầu tư
XDCB bị thiếu và có phần lệch lạc.
-
Hệ thống thông tin báo cáo chủ yếu vẫn là quá rườm ra, chưa được cải thiện,
báo cáo hàng tháng của KBNN huyện gửi sở Tài chính hết 2 ram giấy tương
đương 1000 tờ A4. Các ngành riêng lẽ đã có chương trình phần mềm dành riêng
Ế
cho từng nghiệp vụ, nhưng chưa có một chương trình nối mạng đế có thế cập
U
quyết định của các cấp có thẩm quyền; hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo
O
̣C
đúng chế độ quy định; thông tin đầy đủ cho các cấp điều hành ngân sách; tham
̣I H
mưu đầy đủ cho các cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc quản lý chỉ đạo
hoạt động liên quan đến đầu tư XDCB. Thực hiện các tác nghiệp chủ yếu như
Đ
A
cấp phát, tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng VĐT XDCB...; chuyển vốn,
hạch toán kế toán, quyết toán đúng chế độ kế toán NSNN; đối chiếu, xác nhận,
nhận xét các số liệu và quản lý sử dụng vốn của các chủ đầu tư, BQLDA, công
trình.
-
Việc phân định quản lý VĐT XDCB từ NSNN trong hệ thống được phân công
theo nguyên tắc tập trung, thống nhất thành hệ thống từ Trung ương đến địa
phương theo đơn vị hành chính, theo địa bàn hoạt động có tính đến phân cấp,
ủy quyền và phối hợp có hiệu quả trong hệ thống và phù hợp với mô hình quản
lý hành chính Nhà nước hiện hành. Cụ thể là:
SVTH: Nguyễn Thị Nhung
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Năm 1951
Nha Ngân khố được chuyển giao sang hệ thống Ngân hàng cùng với việc thành lập
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (sau đổi tên là Ngân hàng Nhà nước).
Chức năng chính: Quản lý Nhà nước và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng.
Vai trò là 3 trung tâm tiền tệ - tín dụng - thanh toán, vừa thực hiện nhiệm vụ của Nha
Nhân khố, Tài chính: làm kế toán thu, chi quỹ Ngân sách Nhà nước, in tiền, phát hành
tiền, quản lý dự trữ Nhà nước về vàng bạc kim khí đá quý.
Đ
A
Những năm cuối thập kỹ 90
Hệ thống Ngân hàng Nhà nước được tổ chức lại thành hệ thống Ngân hàng hai cấp:
Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại
Chức năng chính:
+ Ngân hàng Nhà nước: quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng
+ Ngân hàng thương mại thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng. Nhiệm vụ quản lý quỹ