Các yếu tố biểu thị tình thái nhận thức trong câu tiếng pháp những biểu đạt tương ứng trong câu tiếng việt - Pdf 39

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN

TRầN THị Mỹ

CC YU T TèNH THI
NHN THC TRONG CU TING PHP
- NHNG BIU T TNG NG
TRONG CU TING VIT

LUậN áN TIếN Sĩ NGữ VĂN

H NI - 2004


LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận án là trung thực và ch-a từng
đ-ợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả luận án

Trần Thị Mỹ


Giải thích các ký hiệu và chữ viết tắt
(Sử dụng trong luận án)

Ngoài những qui định chung, luận án sử dụng một số ký hiệu và chữ viết tắt


Trích trong xuất xứ các ví dụ

...

B. các Chữ viết tắt

E

:

Chủ ngôn (énonciateur)

FTA

:

Face threatening act (Hành động đe dọa thể diện)

P

:

Proposition (Mệnh đề)

NDMĐ :

Nội dung mệnh đề

TTNT

1.1.2. Tình thái trong lô gích học và trong ngôn ngữ học ……………….
1.1.3 Tính lịch sự của một số yếu tố tình thái nhận thức xét trên quan hệ
liên nhân.....................................................................................................
1.2. Tình thái hoá câu ……………………………………………………
1.2.1 Vấn đề tình thái trong quan hệ kết học, nghĩa học và dụng học .….
1.2.2 Các phương tiện tình thái trong câu ...........………………………..
1.3 Vấn đề phân loại tình thái ...................................................................
1.3.1. Tình thái ngôn ngữ - Tình thái sử dụng …………………………...
1.3.2. Tình thái của hành động phát ngôn – Tình thái của phát ngôn
1.3.3. Tình thái khách quan – Tình thái chủ quan ……………………….
1.3.4. Tình thái nhận thức - tình thái trách nhiệm ……………………….
1.4. Tình thái nhận thức …………………………………………………
1.4.1 Từ nguyên của thuật ngữ tình thái nhận thức...................................
1.4.2. Khái niệm tình thái nhận thức …………………………………….
1.4.3. Các yếu tố ngôn ngữ biểu thị tình thái nhận thức ................………
1.5. Tiểu kết ……………………………………………………………...

5
5
10
17
18
21
26
30
30
30
31
34
37

tiếng Pháp và tiếng Việt ……….....................……………………………
2.7.1. Tương đồng ………………………......……………………………
2.7.2. Khác biệt ……………………........………………………………..
2.8. Tiểu kết ……………………………………………………………...
Chƣơng 3. LÊ GIAÍI TÊNH TÇNH THAÏI NHÁÛN THÆÏC
3.1. Đặc trưng ngữ nghĩa của một số động từ tình thái nhận thức trong
câu tiếng Pháp và tiếng Việt ……………………………………………..
3.1.1. Đặc trưng ngữ nghĩa của lớp động từ tình thái chuyên dụng ……..
3.1.2. Đặc trưng ngữ nghĩa của lớp động từ chỉ tố tình thái nội tại …..….
3.2. Quan hệ ngữ nghĩa giữa khung tình thái nhận thức và NDMĐ ..........
3.2.1. Quan hệ giữa khung tình thái và nội dung biểu thị sự tri giác, tri
nhận ………...............................................................................................
3.2.2. Quan hệ giữa khung tình thái và nội dung biểu thị sự nhận định
chủ quan ……............................................................................................
3.3. Mặt đối lập của tính TTNT trong thức indicatif và thức subjonctif ...
3.4. So sánh đặc trưng ngữ nghĩa của lớp động từ chỉ tố tình thái nội tại
trong câu tiếng Pháp và tiếng Việt ………........................................……
3.4.1. Sự tương đồng …………………………………………………….
3.4.2. Sự khác biệt ……………………………………………………….
3.5. Đặc trưng ngữ nghĩa của một số biểu thức TTNT trong câu tiếng
Pháp - Những biểu thị tương ứng trong tiếng Việt …………………….

52
54
54
57
59
60
60
64

4.2. Yếu tố TTNT và phép lịch sự trong tương tác ngôn ngữ ….......…...
4.2.1. Quan điểm về phép lịch sự ………………………………………..
4.2.2. Phép lịch sự được xây dựng trên nhu cầu giữ thể diện trong ứng
xử ……………………………………………………..............................
4.2.3. Hành động giữ thể diện bằng các chiến lược lịch sự ………….......
4.2.4. Giá trị lịch sự của TTNT .............................................……………

157
159
160
162
163
166

4.2.5. Chiến lược lịch sự và yếu tố TTNT ....…………………………… 171
4.3. Yếu tố tình thái nhận thức và hiệu quả của phép lịch sự trong giao
173
tiếp ................................................................................ …………………
4.4. So sánh cách biểu hiện phép lịch sự trong câu tiếng Pháp và tiếng
174
Việt ............……………………………………………………………...
4.4.1 Nét tương đồng ................................................................................. 174
4.4.2 Nét khác biệt ..................................................................................... 175
4.5 Tiểu kết
................................................
176
................................................
KẾT LUẬN …………………………………………………………….. 178
Danh mục công trình của tác giả liên quan đến đề tài ....................…….. 182
Tài liệu tham khảo và xuất xứ các ví dụ ………………………………… 183



thiết đối với người học để giao tiếp. Bởi vì xét trên bình diện ngữ nghĩa và
ngữ dụng, hai giá trị này tác động lẫn nhau trong biểu đạt câu nói. Hơn nữa,
sự đối chiếu tương đồng và khác biệt về cách biểu đạt tình thái nhận thức
trong câu của hai thứ tiếng là điều còn mới mẻ tại Việt Nam. Qua việc lý
giải phân tích yếu tố TTNT trong câu của hai thứ tiếng, luận án có thể giải
quyết được một số vấn đề còn băn khoăn về mối quan hệ giữa tình thái và
nội dung câu tiếng Pháp đối với việc lĩnh hội một ngoại ngữ trong dạy / học.
Đồng thời đề tài hy vọng đóng góp phần nhỏ vào việc biên soạn sách song
ngữ về ngữ pháp - ngữ nghĩa thuộc phạm trù này.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nội dung nghiên cứu chính của đề tài là tình thái hoá với
yếu tố TTNT và lí giải các giá trị ngữ nghĩa có liên quan đến giá trị sử dụng
của chúng trong câu. Tình thái câu được biểu đạt bằng các phương tiện ngữ
âm, phương tiện từ vựng, phương tiện ngữ pháp, và từ vựng - ngữ pháp
trong những cấp độ khác nhau. Quá trình miêu tả phân tích và lý giải các
phương thức biểu đạt tình thái nhận thức ở hai thứ tiếng; luận án chú trọng
đề cập đến ba phương tiện cuối cùng ở cấp độ câu.
Nội dung của luận án sẽ đề cập đến vấn đề tình thái nói chung và
TTNT nói riêng. Sự có mặt của các yếu tố TTNT trong câu sẽ được miêu tả
và phân tích trên ba bình diện : Phương thức tình thái hoá đồng thời phân
tích và lý giải , giá trị ngữ nghĩa và giá trị sử dụng của các yếu tố này trong
câu.
Luận án sẽ không đặt nặng vấn đề đối chiếu so sánh hai loại hình
ngôn ngữ Pháp – Việt, mà chỉ trình bày những biểu đạt tương ứng của các
yếu tố TTNT được dựa trên các hình thức kết hợp, giá trị ngữ nghĩa và giá
trị sử dụng trong câu tiếng Pháp và dịch tương ứng tiếng Việt. Phần nội
dung đề cập đến giá trị sử dụng của các yếu tố TTNT, đề tài cũng chỉ nhấn
mạnh đến tính lịch sự của các yếu tố này, xét trên mối quan hệ liên nhân.

- Phương pháp phân loại cấu tạo và ý nghĩa.
4. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận án gồm bốn chương với
các nội dung sau:
4.1. Chƣơng 1 Một số vấn đề lý luận liên quan đến luận án


Nội dung của chương này trình bày những vấn đề lý luận có liên quan
đến luận án. Hai khái niệm chính được miêu tả và giải thích trong chương này
là:
- Tình thái của câu nói chung.
- Tình thái nhận thức và các yếu tố biểu đạt tình thái này trong câu.
4.2. Chƣơng 2 Phƣơng tiện biểu đạt tình thái nhận thức trong
tiếng Pháp - Những tƣơng ứng trong tiếng Việt
Đây là một trong những chương chính của luận án. Nội dung của
chương này trình bày về sự tình thái hoá câu bằng phương tiện từ vựng - ngữ
pháp - Sự có mặt của các yếu tố này được các nhà nghiên cứu về ngữ pháp ngữ nghĩa gọi là tình thái hoá câu. Tình thái hoá câu là sự kết hợp của các yếu
tố tình thái nhận thức với nội dung mệnh đề (P). Kiểu kết hợp này tạo nên sự
tương tác qua lại về mặt cú pháp - ngữ nghĩa giữa hai vế tình thái - nội dung.
Nội dung chương 2 đặt nền tảng cho việc giải thích, phân tích tính tình thái
nhận thức và phép lịch sự trong sử dụng các yếu tố này ở cấp độ câu trong các
chương 3 và 4.
4.3. Chƣơng 3 Lý giải tính tình thái nhận thức
Nội dung của chương này thể hiện mục đích nghiên cứu của luận án.
Sự có mặt của các yếu tố TTNT trong câu về phương diện nghĩa, chúng biểu
thị những tình thái nhất định. Mối quan hệ giữa tình thái - nội dung đánh dấu
những giá trị tình thái và đặc trưng ngữ nghĩa quan trọng trong câu. Hai nội
dung chính của tình thái nhận thức sẽ được đề cập đến đó là:
- Tình thái phán xét đánh giá ( Jugement évaluatif ).
- Tình thái xét đoán : hiện thực / không hiện thực / phản hiện thực.

thứ tiếng có những tương đồng và khác biệt đáng lưu ý. Đây là những yếu tố
quan trọng cần thấu hiểu để người học lĩnh hội những đặc trưng ngữ nghĩa
và giá trị sử dụng của chúng trong câu.
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể có những đóng góp tích cực
trong lĩnh vực dạy / học tiếng Pháp với phương pháp dạy học được đổi mới
hiện nay, trong nhà trường với mục đích học để giao tiếp.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt:
1. Diệp Quang Ban (1989), Ngữ pháp tiếng Việt, Tập 1 và 2, Nxb Đại Học và
Trung Học Chuyên Nghiệp, Hà Nội.
2. Diệp Quang Ban (1981), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Nxb Giáo Dục,
Hà Nội.
3. Diệp Quang Ban (1981), Một số vấn đề về câu tồn tại trong tiếng Việt,
Luận án PTS, Hà Nội.
4. Diệp Quang Ban (1997), Câu đơn tiếng Việt, Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
5. Diệp Quang Ban (1995), Một hướng phân tích câu từ các mặt : sử dụng, ý
nghĩa cú pháp, Ngôn ngữ 4, Hà Nội.
6. Diệp Quang Ban (2001), Ứng dụng cách nhìn dụng học vào việc giải
thích một số yếu tố có mặt trong câu - phát ngôn, Ngô ngữ 7 tr 17-20, Hà
Nội.
7. Diệp Quang Ban (2003), Phân biệt ba bình diện văn bản, giao tiếp, biểu
hiện trong ngữ pháp câu, Tạp chí ngôn ngữ (7) tr 11-16, Hà Nội.
8. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Từ loại danh từ tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa
Học Xã Hội, Hà Nội.
9. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Ngữ pháp tiếng Việt - Tiếng - Từ ghép - Đoản
ngữ, Nxb Đại Học và Trung Học Chuyên Nghiệp, Hà Nội.
10. Chafe W. L. (1998), Ý nghĩa và cấu trúc ngôn ngữ, Nxb Giáo Dục, Hà

25. Lê Đông (1992), "Ngữ pháp - Ngữ dụng của hư từ tiếng Việt: Siêu
ngôn ngữ và hư từ tiếng Việt", tạp chí ngôn ngữ (2), tr 45-51, Nxb ViÖn
ng«n ng÷ häc, Hà Nội.


26. Đinh Văn Đức (1993), Một vài cảm nhận về ngữ pháp chức năng và
cách nhìn về ngữ pháp tiếng Việt, Ngôn ngữ 3, tr 40-43, Nxb ViÖn ng«n
ng÷ häc, Hà Nội.
27. Đinh Văn Đức (2001), Ngữ pháp tiếng Việt - Từ loại, Nxb Đại Học Quốc
Gia, Hà Nội
28. Nguyễn Thiện Giáp (1996), Từ và nhận diện từ tiếng Việt, Nxb Giáo Dục,
Hà Nội.
29. Nguyễn Thiện Giáp (2000), Dụng học Việt ngữ, Nxb Đại Học Quốc Gia,
Hà Nội.
30. Nguyễn Thiện Giáp (1994), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo Dục, Hà
Nội.
31. Cao Xuân Hạo (1991), Tiếng Việt - Sơ khảo ngữ pháp chức năng (quyển
1), Giáo Dục, Hà Nội.
32. Cao Xuân Hạo (1998) (chủ biên), Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (quyển
1), Câu trong tiếng Việt (cấu trúc - nghĩa - công dụng), Nxb Giáo Dục,
Hà Nội.
33. Cao Xuân Hạo (1998), “Về ý nghĩa "thì" và "thể" trong tiếng Việt”, tạp
chí ngôn ngữ (5), Nxb ViÖn ng«n ng÷ häc, Hà Nội.
34. Đoàn Thị Thu Hà (2000), Khảo sát ý nghĩa và cách dùng các quán ngữ
tình thái trong tiếng Việt, Luận án thạc sĩ, Đại Học Khoa Học Xã Hội và
Nhân Văn, Hà Nội.
35. Halliday (2001), Dẫn luận ngữ pháp chức năng, Hoàng văn Vân dịch từ
bản in lần thứ hai (1998), Nxb Đại Học Quốc Gia, Hà Nội.
36. Nguyễn Thị Hiền (2001), Giải thích một số yếu tố có mặt trong câu phát ngôn từ quan điểm Dụng học, luận án thạc sĩ, Đại Học Sư Phạm, Hà
Nội.

Hà Nội.


50. Nguyễn Phú Phong (2002), Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại
Học Quốc Gia, Hà Nội.
51. Hữu Quỳnh (1980), Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, NXB Giáo Dục, Hà Nội.
52. Sapir Edward ( 2000), Ngôn ngữ dẫn luận vào việc nghiên cứu tiếng nói,
Vương Hửu Lễ dịch từ bản in (1949) (tài liệu lưu hành nội bộ), Trường Đại
Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn, TP. HCM.
53. Saussure F.D. (1976), Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nxb Khoa Học
Xã Hội, Hà Nội.
54. Bùi Minh Toán (1999), Từ trong hoạt động giao tiếp, Nxb Giáo Dục, Hà
Nội.
55. Vương Toàn, Đái Xuân Ninh, Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Quang, (1986)
Ngôn ngữ học - Khuynh hướng - Lĩnh vực - Khái niệm (tập 2), Nxb Khoa
Học Xã Hội, Hà Nội.
56. Nguyễn Thị Việt Thanh (1994), Hệ thống liên kết lời nói (Luận án PTS),
Hà Nội.
57. Nguyễn Thị Việt Thanh (1999), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt, Nxb Giáo
Dục, Hà Nội.
58. Trần Ngọc Thêm (1985), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Nxb Khoa Học
Xã Hội, Hà Nội.
59. Nguyễn Kim Thản (1999), Động từ trong tiếng Việt, Nxb Khoa Học Xã
Hội, Hà Nội.
60. Lý Toàn Thắng (1981), “Về một hướng nghiên cứu trật tự trong câu
tiếng Việt”, tạp chí ngôn ngữ (3), (4) tr 25-32, Hà Nội.
61. Lê Quang Thiêm (1998), Về đặc trưng các kiểu loại ý nghĩa tình thái
trong thơ, in trong tiếng Việt và các ngôn ngữ Đông Nam Á, Nxb Khoa
Học Xã Hội, Hà Nội.


74. Halliday M. A. K (1989), An introduction to Functional grammar,
Edward Arnold, London.
75. Kiefer Ferenc (1994) “Modality” in Asher, The Encyclopida of language
and linguistics (volume 5), Pergamon Press.
76. Lyons J. (1977) Semantics, Volume 2, Cambridge University Press.
77. Palmer F. R. (1986), Mood and modality, Cambridge, University Press.
78. Searle J. R. (1969), Speech Acts, Cambridge University Press.

Tiếng Pháp
79. Authier J. (1984), Hétérogéneité énonciative, in langages No73
80. Austin J. L. (1970), Quand dire, c'est faire., Éditions du Seuil, Paris.
81. Bally Charles (1965), Linguistique générale et linguistique française,Édition
Berne.
82. Bardin L. (1977) L'analyse de contenu, Presses universitaires de France.
83. Benveniste E. (1996), Problèmes de linguistique générale 1, Édition
Gallimard, Paris.
84. Benveniste E. (1974), Problèmes de linguistique générale 2, Édition
Gallimard, Paris.
85. Besse H., Porquier R. (1991), Grammaires et didactique des langues,
Didier, Paris.
86. Brunot F., Bruneau C. (1969), Grammaire historique de la langue
fran çaise, Édition Masson et Cie, France.
87. Caron Jean (1989), Précis de linguistique, Presses universitaires de France.
88. Charaudeau P. (1985), Grammaire du sens et de l'expression, Édition
Hachette, Paris.
89. Charolles M. (1976), Exercices sur les verbes de communication (Pratique
9).


90. Chomsky N. (1972), Questions de sémantique. Édition du Seuil, Paris.

des sciences du langage (Collection dirigée par Kannas), Édition
Larousse, Paris.
108. Kerbrat Orecchioni C.(1999), Lénonciation, Édition Armand Colin,
Paris.
109. Kerbrat Orecchioni C (1986), L’ implicite, Édition Armand Colin., Paris
110. Kerbrat Orecchioni C(1992), Les interactions verbales, tome 2, Édition
Armand Colin, Paris.
111. Kerbrat Orecchioni C. (1994), Les interactions verbales, tome 3,
Édition Armand Colin, Paris.
112. Larousse de la grammaire, Édition Larousse 1983, Paris.
113. Larousse (1980), (1991), Paris.
114. Le Ny J. F.(1979), La sémantique psychologique, Presses universitaires
de France.
115. Le Ny J. F.(1989), La sémantique science cognitive et compréhension
du langage, EÏdition Presses universitaires de France.
116. Le petit Robert (1991), (1992), Paris.
117. Lyons J. (1987), Éléments de sémantique (traduction de J. Durand), Édition
Larousse, Paris.
118. Maingueneau D. (1991), L'analyse du discours, Édition Hachette, Paris.
119. Martinet A. (1965), Éléments de linguistique générale, Édition Crédif,
Paris.
120. Martinet A. (1979), Grammaire fonctionnelle du Fran çais, Édition
Crédif, Paris.
121. Martinet A. (1985), Syntaxe générale, Édition Armand Colin, Paris.


122. Meunier A. (1974), Modalitộs et communication, Langue franỗaise, No
21.
123. Petit Larousse (1991), Paris.
124. Pottier Bernard (1992), Thộorie et Analyse en linguistique, ẫdition

9. Daudet. A (1997), Le petit chose, Romans, contes, récits, Édition
Omnibus, Paris.
10. Daudet Alphonse (1987), Les étoiles, Truyện ngắn (Trần Việt dịch), Nxb
Ngoại Văn, Hà Nội.
11. Diderot, Paradoxe sur le comédien (1930), Tuyển tập văn học (Phùng Văn
Tửu dịch), Nxb Văn Học, Hà Nội.
12. Dumas A (1998), Les trois mousquetaires (Diệu Vân dịch), Nxb Giáo
Dục, Hà Nội.
13. Duras M (2000), Hiroshima mon amour, Đinh Thy Reo dëch, Nxb Phụ
Nữ, Hà Nội.
14. Feydeau Georges (1999), La dame de chez Maxim, ( Phan Hồng dịch),
Nxb Văn học, Hà Nội.
15. Gagnoud Chantal (1987) Collines oubliées, Tiểu thuyết, Édition
Bourges, Paris.
16. Giraudoux J (1999), Électre, Kịch hai hồi ( Ngô Dư dịch), Nxb Thế
Giới, Hà Nội.
17. Giraudoux Jean (2001), La menteuse, (Lê Việt Liên và Nguyễn Quang
Chiến dịch), Nxb Thế Giới, Hà Nội.
18. Giono Jean (1934), Le chant du monde, Roman, Édition Gallimard.
19. Hugo V (1999), Les Misérables, Truyện song ngữ, Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
20. Joffin Laurent (2002), La princesse oubliée, roman, Édition Robert
Laffont S. A., Paris.


21. Lesage A. R (1995), Histoire de Gille Blas de Santillane, Tuyển tập văn
học (Trịnh Thu Hồng dịch), Nxb Thế Giới, Hà Nội.
22. Mauriac Francois (1999), Le mystère Frontenac, Dương Linh dịch, Nxb
Thế Giới, Hà Nội.
23. Mauriaux (1995), Le Jeu de l'amour et du hasard, Tuyển tập văn học
(Phùng Văn Tửu dịch), Édition Bordas, Paris.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status