ĐạI HọC QuốC GIA Hà NộI
Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
--------oOo-------
LƯU Quý KHƯƠNG
CáC PHƯƠNG THứC BIểU HIệN ý NGHĩA
SO SáNH TRONG TIếNG Anh và tiếng Việt
(So sánh thang độ)
Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số:
5.04.08
LUậN áN TIếN Sĩ NGữ VĂN
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
GS. TS. HOàNG TRọNG PHIếN
Hà Nội, 2003
LờI CAM đOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Tất cả những vấn đề đ-ợc
trình bày, số liệu và kết quả nêu trong luận
án là trung thực và ch-a từng đ-ợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
TNSSTĐ
: Thành ngữ so sánh có thang độ
TNSS
: Thành ngữ so sánh
TNSSNB
: Thành ngữ so sánh ngang bằng
: Trống, không có gì cả
,
: Dẫn đến, trở thành
: Khác, không bằng
: (lớn) hơn
Sơ đồ 1.2 Các mối quan hệ so sánh giữa hai thực thể X và Y
20
Sơ đồ 1.3 Cách dùng từ "perfect"
27
Sơ đồ 1.4 Sự phân chia các tiểu loại cấu trúc so sánh
34
Sơ đồ 1.5 Quá trình xảy ra so sánh bậc ngang bằng và hơn / kém
36
Sơ đồ 1.6 Quá trình xảy ra so sánh bậc nhất
37
Sơ đồ 1.7 Phân loại cấu trúc so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt
37
Sơ đồ về đặc điểm cú pháp của "At least" và t-ơng đ-ơng trong
171
tiếng Việt
Bảng 3.2 Mô hình cấu trúc so sánh với "more than" và t-ơng
111
đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 3.3 Cấu trúc so sánh đối lập trong tiếng Anh và t-ơng đ-ơng
113
trong tiếng Việt
Bảng 3.4 Mô hình hoá cấu trúc so sánh hơn "-er than..." khi không
118
có yếu tố chêm xen trong tiếng Anh và cấu trúc t-ơng
đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 3.5 Mô hình cấu trúc so sánh hơn với "prefer" và cấu trúc
121
t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 3.6 Mô hình hoá cấu trúc so sánh hơn với "would rather"
125
trong tiếng Anh và t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 3.7 Mô hình cấu trúc so sánh với "rather than" và t-ơng
127
162
đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 4.3 Mô hình cấu trúc so sánh hơn nhất với "-est" và t-ơng
167
đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 4.4 Mô hình cấu trúc so sánh kém nhất với "least" và t-ơng
169
đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 4.5 Mô hình cấu trúc so sánh khác biệt với "different" và
183
t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt
Bảng 4.6 Mô hình cấu trúc biểu hiện ý nghĩa khác biệt với "else"
và t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt
190
MụC LụC
Trang
Mở đầu
1
6
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu
8
6. Cái mới của luận án
9
7. Bố cục của luận án
10
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của luận án
11
1.1. Nhận thức về so sánh
11
1.1.1. So sánh theo quan niệm của triết học
11
1.1.2. So sánh theo quan niệm của ngôn ngữ học
12
21
1.2.2.2. Ph-ơng thức thay chính tố (supletion)
22
1.2.2.3. Ph-ơng thức h- từ (synsemantic words)
22
1.3. Lý thuyết thang độ và cấu trúc so sánh
22
1.3.1. Khái niệm về thang độ
22
1.3.2. Thang độ và cấu trúc so sánh
24
1.3.2.1. Tính từ có thang độ và tính từ không thang độ
24
1.3.2.2. Tính cam kết (committedness) trong cấu trúc so sánh của
tiếng Việt
2.1. Tổng quan về cấu trúc so sánh ngang bằng
40
2.1.1. Nhận thức về so sánh ngang bằng
40
2.1.2. Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng
41
trong tiếng Anh và tiếng Việt
2.1.2.1. Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng
41
trong tiếng Anh
2.1.2.2. Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng
42
trong tiếng Việt
2.1.3. Cấu trúc so sánh ngang bằng (comparison of equality)
43
2.1.3.1. Nhận thức về cấu trúc so sánh ngang bằng
với cặp từ "as ... as ..."
2.2.1.1. Cấu trúc so sánh ngang bằng với cặp từ "as ... as ..."
55
2.2.1.2. Một số cấu trúc chứa "as ... as ..." có tính thành ngữ
60
2.3. Các ph-ơng tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng
67
không có thang độ trong tiếng Anh và t-ơng đ-ơng trong tiếng
Việt
2.3.1. Cấu trúc với "as"
67
2.3.2. Cấu trúc với "As if/ As though" và t-ơng đ-ơng trong tiếng
71
Việt
2.3.3. Cấu trúc so sánh ngang bằng không có thang độ với "like"
76
và t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt
96
tiếng Anh và tiếng Việt
3.1.2.1. Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong
96
tiếng Anh
3.1.2.2. Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong
97
tiếng Việt
3.2. Các ph-ơng tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong
98
tiếng Anh và t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt
3.2.1. Các ph-ơng tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn trong tiếng
98
Anh và t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt
3.2.1.1. Cấu trúc so sánh hơn với "more ... than " và t-ơng
98
136
3.2.3.2. Cấu trúc so sánh hơn/ kém với tính từ có nguồn gốc từ
138
tiếng La tinh
3.2.3.3. Cấu trúc so sánh t-ơng liên (correlative comparative
139
construction) "the comparative ... the comparative"
3.2.3.4. Cấu trúc so sánh kép (double comparative construction)
145
"comparative and comparative"
3.3. Tiểu kết
Ch-ơng 4:
147
Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so
sánh bậc nhất và so sánh khác biệt
trong tiếng Anh và tiếng Việt
149
4.1. Tổng quan về cấu trúc so sánh bậc nhất (superlative
và t-ơng đ-ơng trong tiếng Việt.
4.2.1.1. Cấu trúc so sánh hơn nhất với "most"và t-ơng đ-ơng trong
154
tiếng Việt
4.2.1.2. Cấu trúc so sánh hơn nhất với hậu tố "-est"và t-ơng đ-ơng
164
trong tiếng Việt
4.2.2. Cấu trúc biểu đạt ý nghĩa so sánh kém nhất trong tiếng Anh
167
và tiếng Việt
4.2.3. Một số cấu trúc so sánh nhất biến đổi không qui tắc
172
(irregular superlative comparison)
4.3. Tổng quan về cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh khác biệt
176
(comparison of differences)
4.3.1. Nhận thức về ý nghĩa so sánh khác biệt và cấu trúc biểu hiện
176
188
tiếng Việt
4.5. Tiểu kết
191
KếT LUậN
193
DANH MụC CáC CÔNG TRìNH Đã CÔNG Bố Có LIÊN
197
QUAN ĐếN LUậN áN
TàI LIệU THAM KHảO Và TƯ LIệU Để DẫN CHứNG Và
198
THốNG KÊ TầN Số
Phụ lục
217
Mở đầu
1. Tính vấn đề và ý nghĩa của luận án
1.1. Tính vấn đề của luận án
Con ng-ời từ khi bắt đầu nhận thức thế giới khách quan đã thực hiện
[177: 332]
(Anh ta yêu con chó hơn vợ anh ta yêu nó).
(5) He loves the dog more than he loves his wife .
(Anh ta yêu con chó hơn yêu vợ mình).
[177: 332]
Khi nghe hay đọc câu (3), ng-ời ta phải hiểu theo nghĩa (4) hay (5)? Trừ phi
sự mơ hồ đ-ợc cố ý tạo ra, việc nghiên cứu cách diễn đạt những câu so sánh
nh- (3) cho t-ờng minh hơn sẽ có lợi cho giao tiếp ngôn ngữ.
Ngoài ra, có những tr-ờng hợp ng-ời học khá lúng túng khi tìm cách
hiểu và dịch một số câu so sánh tiếng Anh sang tiếng Việt. Câu (6) d-ới đây là
một ví dụ.
(6) He spoke as calmly as he could: " Do you really think so"?
[228, 143]
(Anh ta hỏi hết sức bình tĩnh: "Cậu thực sự nghĩ nh- vậy sao?").
Không thể dịch (6) ra tiếng Việt theo cách dịch từng từ (word - byword translation) l Anh ta hỏi bằng bình tĩnh nh- anh có thể
m phi l Anh ta hỏi hết sức bình tĩnh. Hết sức nói đến một mức độ rất
cao. Như vậy, về hình thức, as calmly as he could l một cụm từ so sánh
ngang bằng nh-ng nội dung thông tin lại không biểu đạt ý nghĩa so sánh
ngang bằng. Cấu trúc này mang tính thành ngữ, nếu không nắm đ-ợc đặc
tr-ng này, việc hiểu sai là điều khó tránh vì nh- Baker [70, 8] nhận xét:
Những câu so sánh là rất phức tạp về cả cú pháp lẫn ngữ nghĩa .
Những điều nêu trên cho thấy nghiên cứu các ph-ơng thức biểu hiện ý
nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt là một việc làm cần thiết đối với
thực tiễn dạy- học tiếng Anh và tiếng Việt ở Việt Nam hiện nay. Một công
đ-ợc những trở ngại và những chuyển di tiêu cực khi dịch câu so sánh từ Anh
sang Việt hoặc ng-ợc lại, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Anh ở
n-ớc ta và dạy tiếng Việt cho ng-ời n-ớc ngoài.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Cho đến nay, hầu hết các sách ngữ pháp tiếng Anh đều có trình bày
khái quát các cấu trúc so sánh với ba hình thức cơ bản là bằng nhau, hơn/ kém
và nhất. Trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu, bắt đầu từ Jespersen [133] đến
Quirk [176], Givón [111]... cho đến Huddleston [127] có thể thấy cấu trúc so
sánh tiếng Anh đ-ợc tiếp cận từ hai h-ớng: h-ớng từ góc độ cú pháp và h-ớng
theo quan điểm của ngữ nghĩa học.
Theo h-ớng thứ nhất, dựa vào ngữ pháp cải biến (transformational
grammar), Lees [147] cố gắng đ-a ra một số quy tắc mà dựa vào đó ng-ời ta
có thể tạo ra các câu so sánh chứa các giới từ as v than. Pilch [170] phân
tích câu so sánh ra các thành tố trực tiếp (immediate constituent analysis) để
khảo sát. Huddleston [125], [126] tiếp tục h-ớng nghiên cứu của Pilch nh-ng
tập trung vào thành phần đ-ợc gọi là phần mở rộng của cấu trúc so sánh
(comparative expansion). Tuy nhiên, ba tác giả trên chỉ đề cập đến một số cấu
trúc so sánh hơn kém và ngang bằng. Bresnan [81], [82] phân tích cấu trúc sâu
của câu so sánh trên cơ sở các qui tắc chuyển đổi và cắt giảm (deletion) cùng
sự phân bổ của more, as, much, many,... trong các cụm từ chỉ l-ợng (QP) và
cụm tính từ (AP). Chẳng hạn, theo Bresnan, câu:
(7) John is taller than Bill. ( John cao hơn Bill) có cấu trúc sâu nh- sau:
[s John is [AP [QP x - much tall] [comp than [s Bill is [AP [QP @ much
tall]]]]]].
[186, 21]
Các nghiên cứu về cấu trúc so sánh trên quan điểm ngữ nghĩa xuất hiện
[243, 67]
(Họ xem đó là tác phẩm nghệ thuật hoàn mỹ nhất mà thế giới ch-a hề biết
đến).
c) Một kết cấu ngữ pháp trong đó so sánh đ-ợc thực hiện bằng một cặp
từ t-ơng liên
(12) The more Teddy pondered his plan, the more convinced he became that
the election would be won by Mr. Aaron Like.
[233, 53]
(Càng cân nhắc về kế hoạch của mình, Teddy càng tin rằng Ngài Aaron Like
sẽ thắng cử).
Sự mơ hồ nghĩa (ambiguity) trong các câu so sánh cũng sẽ đ-ợc phân
tích và đề xuất cách khắc phục tùy từng tr-ờng hợp để việc sử dụng các câu so
sánh trong giao tiếp đ-ợc thuận lợi hơn.
Ngôn điệu (prosody) và láy (reduplication) cũng có thể biểu hiện ý
nghĩa so sánh nh-ng chúng tôi không khảo sát trong luận án vì những vấn đề
này đòi hỏi một công trình nghiên cứu đầy đủ khác.
Thành ngữ so sánh cũng sẽ đ-ợc đề cập đến với t- cách là một cấu trúc
so sánh.
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu
5.1. Luận án này nghiên cứu các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh
trong tiếng Anh và tiếng Việt. Nội dung so sánh đ-ợc xem nh- phạm trù ngữ
nghĩa chung cho hai ngôn ngữ, cái khác nhau là ở cách thức biểu hiện. Vấn đề
nghiên cứu vừa thuộc về lĩnh vực cú pháp vừa chịu tác động của ngữ nghĩa
học. Do đó, mọi lý giải, biện luận đều xuất phát từ mối quan hệ cú pháp - ngữ
nghĩa của cấu trúc so sánh trong thực tiễn giao tiếp. Để thuận tiện cho việc
phân tích, chúng tôi xuất phát từ tiếng Anh, dựa nhiều vào tiếng Anh. Tuy
sang tiếng Anh để tìm thêm các biến thể t-ơng đ-ơng bổ sung.
5.6. Những đề xuất và kiến nghị về dạy, biên soạn sách giáo khoa và
những vấn đề về dịch thuật các cấu trúc so sánh tiếng Anh và tiếng Việt,
chúng tôi không tách ra thành một ch-ơng riêng mà lồng ghép vào các ch-ơng
ngay sau phần trình bày vấn đề đó.
6. Cái mới của luận án
6.1. Đây là luận án đầu tiên khảo sát đối chiếu cấu trúc so sánh trong
tiếng Anh và tiếng Việt trên tất cả các thang độ bằng, hơn/ kém, nhất.
6.2. Lần đầu tiên, các câu mang nghĩa so sánh khác biệt đ-ợc xem xét
và phân loại với t- cách là một tiểu loại cấu trúc so sánh trong ngôn ngữ.
6.3. Luận án đã phát hiện ra những t-ơng đồng, dị biệt giữa cách biểu
hiện ý nghĩa so sánh của tiếng Anh với cách của tiếng Việt và cố gắng lý giải
nguyên nhân của những điểm dị đồng đó.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án gồm có bốn ch-ơng nh- sau:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của luận án.
Ch-ơng 2: Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng
trong tiếng Anh và tiếng Việt.
Ch-ơng 3: Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong
tiếng Anh và tiếng Việt.
Ch-ơng 4: Các ph-ơng thức biểu hiện ý nghĩa so sánh bậc nhất và so
sánh khác biệt trong tiếng Anh và tiếng Việt.
TàI LIệU THAM KHảO Và TƯ LIệU DẫN CHứNG
A. TàI LIệU THAM KHảO
7.
Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Thị Yên (1983), "Thang độ, phép so sánh và
sự phủ định", Ngôn ngữ (3), tr. 21-29.
8.
Nguyễn Đức Dân (1987), Lô gích - Ngữ nghĩa - Cú pháp, Nxb Đại học &
THCN.
9.
Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học - Tập Một, Nxb Giáo Dục.
10. Trần Trí Dõi, Hữu Đạt, Đào Thanh Lan (1998), Cơ sở tiếng Việt, Nxb
Giáo dục.
11. Hữu Đạt (1999), Phong cách học tiếng Việt hiện đại. Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội.
12. Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt (Từ loại), Nxb Đại học &
THCN, Hà Nội.
13. Đinh Văn Đức (2001), Ngữ pháp tiếng Việt (Từ loại), Nxb Đại học quốc
gia Hà Nội.
14. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết
(1997), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo Dục.
15. Nguyễn Thiện Giáp (1998), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb Giáo Dục.
16. Nguyễn Thiện Giáp (1998), Cơ sở Ngôn ngữ học, Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội.
17. Nguyễn Thiện Giáp. (2000), Dụng học Việt ngữ , Nxb ĐHQG Hà Nội.
Nxb Giáo dục.
31. Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà (1997), Phong cách học tiếng Việt,
Nxb Giáo dục.
32. Đinh Trọng Lạc (1997), Phong cách học tiếng Việt, Nxb ĐHQG Hà Nội.
33. Nguyễn Lai (1997), Những bài giảng về ngôn ngữ học đại c-ơng - Tập 1,
Nxb ĐHQG, Hà Nội.
34. Nguyễn Lai (1998), Ngôn ngữ với sáng tạo và tiếp nhận văn học, Nxb
Giáo Dục.
35. Nguyễn Văn Lai (dịch) (1998), ý nghĩa và cấu trúc của ngôn ngữ (tác
giả: Wallice L. Chafe), Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
36. Nguyễn Thế Lịch (1991), "Từ so sánh đến ẩn dụ", Ngôn ngữ (2).
37. Ngô Thị Minh (2001), Một số ph-ơng tiện biểu hiện ý nghĩa tình thái
trong câu ghép tiếng Việt, Luận án TS, ĐHQG, Hà Nội.
38. Chu Xuân Nguyên (1979), Ngữ pháp tiếng Anh, Nxb Đại học & THCN,
Hà Nội.
39. Hoàng Phê (Chủ biên) (1994), Từ điển tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
40. Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp tiếng Việt - Câu, Nxb Đại học &
THCN, Hà Nội.
41. Hoàng Trọng Phiến (1981), "Đặc tr-ng ngôn ngữ nói tiếng Việt", Một số
vấn đề Ngôn ngữ học Việt Nam, Nxb Đại học & THCN, Hà Nội.
42. Hoàng Trọng Phiến (1991), Từ điển giải thích h- từ tiếng Việt, Tokyo
University of Foreign Language Studies, Tokyo.
43. Nguyễn Phú Phong (2002), Những vấn đề Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại
học Quốc gia Hà Nội.
44. Bùi Phụng, Nguyễn Chí Ho. (2001), Thử tìm hiểu những ý nghĩa so
sánh đối chiếu động trong tiếng Việt, Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam
cho ng-ời n-ớc ngoài, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 178-193.
45. Nguyễn Anh Quế (1988), H- từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học